Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 462 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

 Số “Hai trăm triệu hai trăm nghìn hai trăm hai mươi hai” được viết là:

200 002 222

200 220 222

200 200 222

202 200 222

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số “Hai trăm triệu hai trăm nghìn hai trăm hai mươi hai” được viết là: 200 200 222

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số có chữ số 3 vừa thuộc lớp nghìn vừa thuộc lớp đơn vị là:

3 315 897

12 453 358

23 425 653

13 357 869

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. 3 315 897 có chữ số 3 vừa thuộc lớp triệu vừa thuộc lớp nghìn

B. 12 453 358 có chữ số 3 vừa thuộc lớp nghìn vừa thuộc lớp đơn vị

C. 23 425 653 có chữ số 3 vừa thuộc lớp triệu vừa thuộc lớp đơn vị

D. 13 357 869 có chữ số 3 vừa thuộc lớp triệu vừa thuộc lớp nghìn

Vậy số có chữ số 3 vừa thuộc lớp nghìn vừa thuộc lớp đơn vị là: B. 12 453 358

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Số trung bình cộng của 65, 85, 90, 95 và 105 là:  

67

88

110

90

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số trung bình cộng của 65, 85, 90, 95 và 105 là:

(65 + 85 + 90 + 95 + 105) : 5 = 88

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Số liền trước của số nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là:  

10 324

10 432

10 234

10 233

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là: 10 234

Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi một đơn vị.

Số liền trước của số nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là: 10 234 – 1 = 10 233

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Bảy chiếc xe chở khối lượng thóc lần lượt là 4000kg; 5tấn; 55tạ; 650 yến; 4500kg; 3000kg và 7500kg. Vậy xe chở được ít thóc nhất là:  

Xe chở khối lượng 3000kg

Xe chở khối lượng 5 tấn

Xe chở khối lượng 55 tạ

Xe chở khối lượng 650 yến

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: 5 tấn = 5 000kg

55 tạ = 5 500kg

650 yến = 6 500kg

Ta có: 3 000kg < 4 000kg < 4 500kg < 5 000kg < 5 500kg < 6 500kg < 7 500kg

Vậy xe chở khối lượng 3 000kg là xe chở được ít thóc nhất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đàn lợn có 23 con, biết mỗi con nặng 2 tạ. Nếu người ta bán đi 8 con lợn trong đàn thì số con lợn còn lại nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?

3 200 kg

3 000 kg

3 400 kg

3 500 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sau khi bán, đàn lợn còn lại số con là:

23 – 8 = 15 (con)

15 con lợn còn lại nặng là:

2 × 15 = 15 × 2 = 30 (tạ)

Đổi 30 tạ = 3000 kg

Đáp số: 3000 kg

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Tính bằng cách thuận tiện: (1 điểm)

a) 8 × 750 + 8 × 250

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

b) (120 + 50) × 9

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

Xem đáp án

a) 8 × 750 + 8 × 250

=8 × (750 + 250)

= 8 × (750 + 250)

= 8 × 1 000

= 8 000

b) (120 + 50) × 9

= 170 × 9

= 1 530

 

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm)

3 giờ 10 phút = ….….…phút

2 thế kỉ 13 năm = ….…….năm

2 tấn 3 tạ = ….….……kg

7 900 dm2 = ….….… m2

Xem đáp án

3 giờ 10 phút = 190 phút

Giải thích

3 giờ 10 phút

= 3 × 60 phút + 10 phút

= 180 phút + 10 phút 

= 190 phút

 

2 thế kỉ 13 năm= 213 năm

Giải thích

2 thế kỉ 13 năm

= 2 × 100 năm+ 13năm

= 200năm + 13năm

= 213 năm

2 tấn 3 tạ = 2 300 kg

Giải thích

2 tấn 3 tạ

= 2 000 kg + 300 kg

= 2 300 kg

7900 dm2 = 79 m2

Giải thích

7900 dm2

= 79 m2

 

9. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống cho thích hợp: (1 điểm)

■ Thế kỉ XXI kéo dài từ năm …. đến năm ……

■ Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980, thuộc thế kỉ ….. . Vậy Nguyễn Trãi sinh năm ….. , thuộc thế kỉ …..

Xem đáp án

■ Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100

■ Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980, thuộc thế kỉ XX . Vậy Nguyễn Trãi sinh năm 1380, thuộc thế kỉ XIV

10. Tự luận
1 điểm

Thực hiện theo các yêu cầu sau: (1 điểm)

Qua điểm C vẽ đường thẳng song song với cạnh AB

■ Qua điểm B vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh AC.

Qua điểm C vẽ đường thẳng song song với cạnh AB (ảnh 1)

Xem đáp án

Qua điểm C vẽ đường thẳng song song với cạnh AB (ảnh 2)

11. Tự luận
1 điểm

Tháng trước một cửa hàng nhập về 20 yến gạo. Cửa hàng đó chia số gạo đó vào 10 thùng. Tháng này, cửa hàng đó nhập về 5 tạ 4 yến gạo. Hỏi tháng này cửa hàng đó cần bao nhiêu cái thùng để đựng hết số gạo đó? Biết các thùng đựng số thóc bằng nhau.

Xem đáp án

Bài giải

Đổi 5 tạ 4 yến = 54 yến

Số gạo trong mỗi thùng cân nặng là

20 : 10 = 2 (yến)

Số thùng cửa hàng đó cần để đựng hết số gạo đó là:

54 : 2 = 27 (thùng)

Đáp số: 27 thùng