Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số 6 089 140 đọc là: (0,5 điểm)
Sáu triệu tám trăm chín mươi nghìn
Sáu triệu không trăm tám mươi chín nghìn một trăm bốn mươi.
Sáu triệu không trăm tám mươi chín nghìn.
Sáu triệu không trăm tám mươi chín nghìn không trăm mười bốn.
Đáp án đúng là: B
6 089 140 đọc là: Sáu triệu không trăm tám mươi chín nghìn một trăm bốn mươi.
400 000 + 30 000 + 9 000 + 10 + 6
400 000 + 30 000 + 9 000 + 100 + 6
400 000 + 30 000 + 9 000 + 100 + 60
400 000 + 30 000 + 9 000 + 100
Đáp án đúng là: C
Số 439 160 được viết thành tổng là: 400 000 + 30 000 + 9 000 + 100 + 60
60 và 78
65 và 73
66 và 74
63 và 7
Đáp án đúng là: C
A. Trung bình cộng của hai số 60 và 78 là: (60 + 78) : 2 = 69
B. Trung bình cộng của hai số 65 và 73 là: (65 + 73) : 2 = 69
C. Trung bình cộng của hai số 66 và 74 là: (66 + 74) : 2 = 70
D. Trung bình cộng của hai số 63 và 7 là: (63 + 7) : 2 = 35
Vậy 70 là trung bình cộng của hai số 66 và 74.
Góc tạo bởi hai cạnh NM và NP là góc gì? (0,5 điểm)

Góc nhọn
Góc vuông
Góc bẹt
Góc tù
Đáp án đúng là: B
Góc tạo bởi hai cạnh NM và NP có số đo 900.
Vậy góc đó là góc vuông.
cm
cm2
dm
m
Đáp án đúng là: B
Ta có: cm, dm, m là đơn vị đo độ dài.
Đơn vị đo diện tích là: cm2
9
21
90
50
Đáp án đúng là: C
Ta có: 15 × n với n = 6
15 × 6 = 90
Vậy giá trị của biểu thức là: 90.
Phần 2. Tự luận (6 điểm)
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
15 480 + 66 059 ............................................................ ............................................................ ............................................................ | 52 133 – 8 091 ........................................................... ........................................................... ........................................................... |
8 103 × 5 ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ | 29 376 : 9 ........................................................... ........................................................... ........................................................... ........................................................... ........................................................... |

Đúng ghi Đ, sai ghi S? (0,5 điểm)
a) Trong số 34 584 014, chữ số 4 ở lớp triệu có giá trị là 4 004 004 |
|
b) Trong dãy số tự nhiên, các số chẵn và các số lẻ được sắp xếp xen kẽ. |
|
c) Làm tròn số 219 865 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000 |
|
d) Tam giác vuông có 2 góc vuông và 1 góc nhọn |
|
a) Trong số 34 584 014, chữ số 4 ở lớp triệu có giá trị là 4 004 004 | S |
b) Trong dãy số tự nhiên, các số chẵn và các số lẻ được sắp xếp xen kẽ. | Đ |
c) Làm tròn số 219 865 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000 | Đ |
d) Tam giác vuông có 2 góc vuông và 1 góc nhọn | S |
Giải thích:
a) Trong số 34 584 014, chữ số 4 ở lớp triệu có giá trị là 4 004 004
Số 34 584 014 có: chữ số 4 ở lớp triệu có giá trị là 4 000 000.
d) Tam giác vuông có 2 góc vuông và 1 góc nhọn
Tam giác vuông chỉ có 1 góc vuông. 
Đây là hình ảnh cây cà chua của mỗi lớp trồng ở vườn trường

Đếm số quả cà chua ở mỗi cây để hoàn thành bảng thống kê sau: (0,5 điểm)
Lớp | 4A | 4B | 4C | 4D | 4E |
Số quả | 9 |
|
|
|
|
Lớp | 4A | 4B | 4C | 4D | 4E |
Số quả | 9 | 15 | 13 | 13 | 8 |
Nghĩa mua hai loại vở, mỗi loại đều mua 7 quyển. Mỗi quyển vở loại thứ nhất có giá 4 000 đồng. Mỗi quyển vở loại thứ hai có giá 6 000 đồng. Hỏi nghĩa đã mua tất cả vở hết bao nhiêu tiền? (0,5 điểm)
Bài giải
Loại vở thứ nhất mua hết số tiền là:
4 000 × 7 = 28 000 (đồng)
Loại vở thứ hai mua hết số tiền là:
6 000 × 7 = 42 000 (đồng)
Nghĩa mua vở hết tất cả số tiền là:
28 000 + 42 000 = 70 000 (đồng)
Đáp số: 70 000 (đồng)
Có 45 con thỏ. Số con thỏ gấp 3 lần số con heo. Số con cừu bằng trung bình cộng của số con thỏ và số con heo. Vậy có bao nhiêu con cừu? (0,5 điểm)
Bài giải
Số con heo là:
45 : 3 = 15 (con)
Số cừu là:
(45 + 15) : 2 = 30 (con)
Đáp số: 30 con cừu








