Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 15
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
(0,5 điểm)Số gồm 3 trăm triệu, 8chục triệu, 6nghìn, 8 trăm và 9 đơn vị là:
380 600 809
380 006 809
308 600 809
308 006 809
Đáp án đúng là: B
Số gồm 3 trăm triệu, 8chục triệu, 6nghìn, 8 trăm và 9 đơn vị là: 380 006 809
2 945
14 328
48 581
173 257
Đáp án đúng là: B
Dãy số 0, 2, 4, 6, ... là dãy số chẵn liên tiếp. Trong 4 số ở các phương án đã cho, chỉ có số 14 328 là số chẵn (Số chẵn có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8)
Vậy số 14 328 thuộc dãy số 0, 2, 4, 6, ...
(0,5 điểm)Giá trị của biểu thức m + 5 + n + 5 + m + 5 + n + 5 với m + n = 25 là:
70
80
60
140
Đáp án đúng là: A
m + 5 + n + 5 + m + 5 + n + 5 = (m + n + m + n) + (5 + 5 + 5 + 5)
= 2 × (m + n) + 5 × 4
Thay m + n = 25 vào biểu thức 2 × (m + n) + 5 × 4 ta được:
2 × 25 + 5 × 4 = 50 + 20 = 70
Vậy giá trị của biểu thức với m + n = 25 là: 70
(0,5 điểm)Minh gieo một con xúc xắc nhiều lần, Minh quan sát và ghi được kết quả như bảng dưới đây:

25
24
22
20
Đáp án đúng là: A

Minh đã gieo xúc xắc số lần là:
4 + 2 + 7 + 5 + 4 + 3 = 25 (lần)
(0,5 điểm) Cứ 30 que tính thì bạn Chi xếp được 6 ngôi sao (như hình vẽ). Hỏi 42 que tính xếp được nhiều nhất bao nhiêu ngôi sao như vậy?

7
8
9
10
Đáp án đúng là: B

Mỗi ngôi sao cần số que tính là:
30 : 6 = 5 (que)
42 que tính xếp được số ngôi sao là:
42 : 5 = 8 (ngôi sao) (dư 2 que tính)
Vậy 42 que tính xếp được nhiều nhất là 8 ngôi sao
1 759 vé
1 957 vé
1 597 vé
1 637 vé
Đáp án đúng là: A
Trung bình mỗi ngày rạp chiếu phim bán đượcsố vé xem phim là:
(1 258 + 1 637 + 2 382) : 3 = 1 759 (vé)
Đáp số: 1 759 vé
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Điền số thích hợp vào chỗ trống. (1 điểm)
a)15dm2 8cm2 = …………cm2 | b)3 thế kỉ = ………… năm |
c) phút = ………… giây | d)2 tấn 5 tạ = …………yến |
a)15dm2 8cm2 = 1 508cm2 Giải thích 15 dm2 8 cm2 = 15 × 100 cm2 + 8 cm2 = 1 500 cm2 + 8 cm2 = 1 508 cm2 | b)3 thế kỉ = 300 năm Giải thích 3 thế kỉ = 3 × 100 năm = 300 năm |
c) phút = 30 giây Giải thích phút = × 60 giây = 30 giây |
d) 2 tấn 5 tạ = 250 yến Giải thích 2 tấn 5 tạ = 2 × 100 yến + 5 × 10 yến = 200 yến + 50 yến = 250 yến |
Tính (1,5 điểm)
a) m + n × 1 750 với m = 2 100, n = 6 = ……………………………….….…. = ……………………………….….…. = ………………………………….….. | b)7 × 28 465 – 7 × 8 465 = ……………………………….…. = ……………………………….…. = ……………………………….…. |
a) m + n × 1 750 với m = 2 100, n = 6 Thay m = 2 100, n = 6 vào biểu thức: 2 100 + 6 × 1 750 = 2 100 + 10 500 = 12 600 | b)7 × 28 465 – 7 × 8 465 = 7 × (28 465 – 8 465) = 7 × 20 000 = 140 000 |
Bảng sau cho biết số lượng ô tô gửi tại một bãi đỗ xe vào các ngày trong một tuần. Quan sát bảng và điền vào chỗ chấm cho thích hợp (1 điểm)

a) Trong 5 ngày trên có tất cả ........... ô tô đã gửi tại bãi đỗ xe.
b)Trung bình mỗi ngày có …………ô tô gửi tại bãi đỗ xe.
a) Trong 5 ngày trên có tất cả 100 ô tô đã gửi tại bãi đỗ xe.
b)Trung bình mỗi ngày có 20ô tô gửi tại bãi đỗ xe.
Giải thích
a) Thứ Hai gửi số ô tô là: 4 × 3 = 12 (chiếc)
Thứ Ba gửi số ô tô là: 4 × 6 = 24 (chiếc)
Thứ Tư gửi số ô tô là: 4 × 4 = 16 (chiếc)
Thứ Năm gửi số ô tô là: 4 × 7 = 28 (chiếc)
Thứ Sáu gửi số ô tô là: 4 × 5 = 20 (chiếc)
Trong 5 ngày có số ô tô gửi là:
12 + 24 + 16 + 28 + 20 = 100 (chiếc)
Đáp số: 100 chiếc
b) Trung bình mỗi ngày gửi số ô tô là:
100 : 5 = 20 (chiếc)
Đáp số: 20 chiếc
Ban đầu cửa hàng có 20 thùng táo, sau khi bán 120 quả táo thì cửa hàng còn lại 14 thùng. Hỏi ban đầu cửa hàng có bao nhiêu quả táo? (2 điểm)
Bài giải
Cửa hàng đã bán số thùng táo là:
20 – 14 = 6 (thùng)
Mỗi thùng có số quả táo là:
120 : 6 = 20 (quả)
Ban đầu có số quả táo là:
20 × 20 = 400 (quả)
Đáp số: 400 quả táo
Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)
Ở hình bên:

a) Có …………góc vuông.
b)Có …………góc nhọn.
c) Có …………góc tù.
d)Có …………cặp đường thẳng song song.
Ở hình bên:
a) Có 1 góc vuông. Đó là góc đỉnh G, cạnh GA, GH
b)Có 7 góc nhọn. Gồm:
+ Góc đỉnh A, cạnh AD, AG
+ Góc đỉnh A, cạnh AB, AG
+ Góc đỉnh H, cạnh HG, HC
+ Góc đỉnh C, cạnh CH, CG
+ Góc đỉnh G, cạnh GH, GC
+ Góc đỉnh G, cạnh GD, GA
+ Góc đỉnh D, cạnh DA, DG
c) Có 5 góc tù. Gồm:
+ Góc đỉnh A, cạnh AD, AB
+ Góc đỉnh B, cạnh BA, BC
+ Góc đỉnh H, cạnh HB, HG
+ Góc đỉnh G, cạnh GA, GC
+ Góc đỉnh G, cạnh GD, GH
d)Có 1 cặp đường thẳng song song. Đó là AB và DC
Tính giá trị của biểu thức a + b ×5 – c. Biết a, b, c lần lượt là ba số lẻ liên tiếp có ba chữ số; a là số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau. (0,5 điểm)
Số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là: 103. Vậy a = 103.
a, b, c lần lượt là ba số lẻ liên tiếp có ba chữ số nên b = 105, c = 107.
Với a = 103, b = 105, c = 107, ta có
a + b ×5 – c = 103 + 105 ×5 – 107 = 103 + 525 – 107 = 628 – 107 = 521








