Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
14 câu hỏi
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Khoanh vào đáp án có câu trả lời đúng:
(0,5 điểm) Trong các số sau, số nào có chữ số 3 không thuộc lớp triệu?
3 102 150
310 143 800
240 130 665
103 237 456
Đáp án đúng là: C
Số 240 130 665 có chữ số 3 thuộc lớp nghìn.
Vậy số có chữ số 3 không thuộc lớp triệu là: 240 130 665.
XVII
XIX
XX
XXI
Đáp án đúng là: C
Mẹ của Chi sinh năm 1977. Năm đó thuộc thế kỉ: XX
31 kg
35 kg
32 kg
36 kg
Đáp án đúng là: C
Tổng cân nặng của Đào, Mai, Lan là:
38 × 3 = 114 (kg)
Tổng cân nặng của Đào và Mai là:
39 + 43 = 82 (kg)
Cân nặng của Lan là:
114 – 82 = 32 (kg)
Đáp số: 32 kg
7 đơn vị
750 đơn vị
75 000 đơn vị
750 000 đơn vị
Đáp án đúng là: D
Trong số 3 852 479 có:
+ Giá trị chữ số 8 là: 800 000
+ Giá trị chữ số 5 là: 50 000
Vậy giá trị của chữ số 8 hơn giá trị của chữ số 5 số đơn vị là:
800 000 – 50 000 = 750 000 (đơn vị)
Đáp số: 750 000 đơn vị
(0,5 điểm)Góc sau có số đo bao nhiêu độ?

70º
90º
120º
110º
Đáp án đúng là: C
Quan sát vòng chia độ bên trong của đo độ
Số đo của góc trên hình là: 120o

24
25
30
31
Đáp án đúng là: A
Thay x = 6, y = 9, z = 2 vào biểu thức x + y × z ta có:
6 + 9 × 2 = 6 + 18 = 24
Vậy giá trị của biểu thức x + y × z khi x = 6, y = 9, z = 2 là: 24
751
7510
7 051
75 100
Đáp án đúng là: C
7 tấn 51 kg = 7 × 1 000 kg + 51 kg = 7 000 kg + 51 kg = 7 051 kg
Vậy số cần điền là : 7 051
1 234; 1 243; 2 456; 2 376
2 476; 2 542; 3 988; 4 136
1 043; 1 154; 4 257; 3 247
4 753; 3 563; 2 854; 1 537
Đáp án đúng là: B
+ Xét đáp án A có: 2 456 > 2 376. Vậy đáp án A sai.
+ Xét đáp án B có: 2 476 < 2 542 < 3 988 < 4 136. Vậy đáp án B đúng.
+ Xét đáp án C có: 4 257 > 3 247. Vậy đáp án B sai.
+ Xét đáp án D có: 4 753 > 3 563 > 2 854 > 1 537. Vậy đáp án D sai.
Vậy dãy các chữ số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
2 476; 2 542; 3 988; 4 136
PHẦN 2: TỰ LUẬN (6 điểm)
(1 điểm) Đặt tính rồi tính:
8530 × 7 ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… | 7683 : 3 ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… |

(1 điểm)Tính
a)21852 + 5395 + 31 148 + 5 605 ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… | b) 3942× 5 + 6058× 5 ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… |
a)21852 + 5395 + 31 148 + 5 605 = (21 852 + 31 148) + (5 395 + 5 605) = 53 000 + 11 000 = 64 000 | b) 3 942× 5 + 6058× 5 = 5 × (3 942 + 6 058) = 5 × 10 000 = 50 000 |
(1 điểm) Đổi các đơn vị sau:
a)28m2 6 dm2 = ……… dm2. | b) 10 phút 9 giây = ……… giây. |
c) 31 yến 26 kg = ………kg | d) 4 tấn 6 yến = ……… yến |
a)28m2 6 dm2 = 2 806 dm2. | b) 10 phút 9 giây = 609 giây. |
Giải thích: 28 m2 6 dm2 = 28 × 100 dm2 + 6 dm2 = 2 800 dm2 + 6 dm2 = 2 806 dm2
c) 31 yến 26 kg = 336 kg Giải thích: 31 yến 26 kg = 31 × 10 kg + 26 kg = 310 kg + 26 kg = 336 kg | Giải thích: 10 phút 9 giây = 10 × 60 giây + 9 giây = 600 giây + 9 giây = 609 giây
d) 4 tấn 6 yến = 406yến Giải thích: 4 tấn 6 yến = 4 × 100 yến + 6 yến = 400 yến + 6 yến = 406 yến |
Quan sát hình bên và điền vào chỗ trống:

Hình bên có …… góc vuông.
Hình bên có …… góc tù.
Đoạn thẳng …… song song với đoạn thẳng …….
- Hình bên có 2 góc vuông. Gồm:
+ Góc đỉnh A, cạnh AB, AE
+ Góc đỉnh E, cạnh EA, ED
- Hình bên có 2 góc tù. Gồm:
+ Góc đỉnh B, cạnh BA, BC
+ Góc đỉnh D, cạnh DE, DC
- Đoạn thẳng AB song song với đoạn thẳng ED
(1,5 điểm) Một ô tô 2 giờ đầu chạy được 60 km, 3 giờ sau chạy được 90 km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô chạy được bao nhiêu km?
Bài giải
Ô tô chạy được tất cả số ki-lô-mét là:
60 + 90 = 150 (km)
Ô tô chạy tất cả số thời gian là:
2 + 3 = 5 (giờ)
Trung bình mỗi giờ ô tô chạy được số ki-lô-mét là:
150 : 5 = 30 (km)
Đáp số: 30 km
(0,5 điểm) Tính giá trị của biểu thức sau: 951 × a + b. Với a là số lớn nhất có một chữ số và b là số nhỏ nhất có ba chữ số?
Số lớn nhất có một chữ số là: 9. Vậy a = 9.
Số nhỏ nhất có ba chữ số là: 100. Vậy b = 100.
Ta thay a = 9, b = 100 vào biểu thức 951 × a + b:
951 × 9 + 100 = 8 559 + 100
= 8 659








