Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 13
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
(0,5 điểm)Số năm trăm linh năm triệu sáu trăm hai mươi nghìn một trăm linh ba viết là:
505 620 003
550 620 103
550 621 003
505 620 103
Đáp án đúng là: D
Số năm trăm linh năm triệu sáu trăm hai mươi nghìn một trăm linh ba viết là:
505 620 103
Bạn Hoa chắc chắn gặp 2 lần đèn đỏ.
Bạn Hoa không thể gặp 2 lần đèn vàng.
Bạn Hoa có thể gặp 1 lần đèn đỏ, 1 lần đèn xanh.
Bạn Hoa có thể gặp 2 lần đèn đỏ, 2 lần đèn xanh.
Đáp án đúng là: C
- Bạn Hoa có thể gặp 2 lần đèn đỏ. Vậy đáp án A sai.
- Bạn Hoa có thể gặp 2 lần đèn vàng. Vậy đáp án B sai.
- Bạn Hoa có thể gặp 1 lần đèn đỏ, 1 lần đèn xanh. Vậy đáp án C đúng.
- Bạn Hoa không thể gặp 2 lần đèn đỏ, 2 lần đèn xanh vì nếu như vậy bạn Hoa phải gặp 4 lần đèn. Vậy đáp án D sai.
35
56
22
90
Đáp án đúng là: B
Quy luật của dãy số là số thứ ba bằng hai số trước cộng vào trừ đi 1.
Số thứ 8 là: 9 + 14 – 1 = 22
Số thứ 9 là: 14 + 22 – 1 = 35
Số thứ 10 là: 22 + 35 – 1 = 56
Vậy số thứ 10 của dãy là số 56
43 750
46 450
8 950
325 150
Đáp án đúng là: C
Thay a = 6 250, b = 7 vào biểu thức 52 700 – a × b:
52 700 – 6 250 × 7 = 52 700 – 43 750
= 8 950
872 463, 728 364, 278 643, 278 634
278 643, 278 634, 728 364, 872 463
872 463, 728 364, 278 634, 278 643
278 634, 278 634, 728 364, 872 463
Đáp án đúng là: D
So sánh các số 278 634, 728 364, 278 643, 872 463 đều là số có 6 chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm nghìn: 2 < 7 < 8.
So sánh các số 278 634 và 278 643 có:
Chữ số hàng chục nghìn: 7 = 7
Chữ số hàng nghìn: 8 = 8
Chữ số hàng trăm: 6 = 6
Chữ số hàng chục: 3 < 4
Vậy: 278 634 < 278 643 < 728 364 < 872 463
Vậy viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
278 634, 278 643, 728 364, 872 463
(0,5 điểm)Chú Mạnh đựng 18 lít mật ong vào 6 chai như nhau thì vừa đủ. Hỏi để đựng hết 42 lít mật ong thì cần bao nhiêu chai như vậy?
14 chai
3 chai
21 chai
7 chai
Đáp án đúng là: A
Mỗi chai đựng được số lít mật ong là:
18 : 6 = 3 (lít)
Để đựng hết 42 lít mật ong thì cần số chai là:
42 : 3 = 14 (chai)
Đáp số: 14 chai
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Điền số thích hợp và chỗ trống: (1,5 điểm)
a) 6 phút 25 giây = ………… giây | b) 24 tạ 31 yến = ………… yến |
c) 124 yến × 5 = ………… kg | d) 3 600 dm2 : 6 = ………… m2 |
a) 6 phút 25 giây = 385 giây Giải thích 6 phút 25 giây = 6 × 60 giây + 25 giây = 360 giây + 25 giây = 385 giây | b) 24 tạ 31 yến =271 yến Giải thích 24 tạ 31 yến = 24 × 10 yến + 31 yến = 240 yến + 31 yến = 271 yến |
c) 124 yến × 5 = 6 200 kg Giải thích 124 yến × 5 = 124 × 10 kg × 5 = 1 240 kg × 5 = 6 200 kg | d) 3 600 dm2 : 6 =6 m2 Giải thích 3 600 dm2 : 6 = 36 m2 : 6 = 6 m2 |
Kết quả mỗi phép tính là cân nặng của một con vật dưới đây. Nối con vật với cân nặng thích hợp, biết con tê giác nhẹ hơn con voi và nặng hơn con hà mã.(1điểm)


Giải thích
523 kg × 8 = 4 184 kg
922 kg × 5 = 4 610 kg
475 kg × 9 = 4 275 kg
So sánh: 4 610 > 4 275 > 4 184
Vậy cân nặng của:
Voi: 4 610 kg; Tê giác: 4 275 kg; Hà mã: 4 184 kg
Bảng sau cho biết số lượng học sinh lớp 4B sử dụng các loại phương tiện khác nhau để đi đến trường. Quan sát bảng và điền vào chỗ trống cho thích hợp (1 điểm)

a) Lớp 4B có .......... bạn đi xe đạp đến trường.
b) Loại phương tiện được học sinh lớp 4B sử dụng nhiều nhất để đi đến trường là:
…………………………………………………………………………………………
c) Lớp 4B có tất cả ......... học sinh.
a) Lớp 4B có 6 bạn đi xe đạp đến trường.
b) Loại phương tiện được học sinh lớp 4B sử dụng nhiều nhất để đi đến trường là:
Xe máy (ba mẹ chở)
c) Lớp 4B có tất cả 37 học sinh.
Lời giải
a) Số bạn đi xe đạp đến trường là: 3 × 2 = 6 (bạn)
c) Số bạn đi bộ là: 3 × 4 = 12 (bạn)
Số bạn đi xe đạp là: 6 bạn
Số bạn đi xe máy là: 3 × 5 = 15 (bạn)
Số bạn đi phương tiện khác là: 3 × 1 = 3 (bạn)
So sánh: 3 < 6 < 12 < 15
Lớp 4B có số học sinh là: 12 + 6 + 15 + 3 = 36 (bạn)
Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)
Ở hình bên:

a) Có …………góc vuông.
b)Có …………góc nhọn.
c) Có …………góc tù.
d)Có …………cặp đường thẳng song song.
a) Có 4 góc vuông. Gồm:
+ Góc đỉnh A, cạnh AG, AB
+ Góc đỉnh B, cạnh BA, BD
+ Góc đỉnh D, cạnh DB, DE
+ Góc đỉnh E, cạnh EG, ED
b)Có 10 góc nhọn. Gồm:
+ Góc đỉnh G, cạnh GA, GB
+ Góc đỉnh G, cạnh GB, GD
+ Góc đỉnh G, cạnh GD, GE
+ Góc đỉnh B, cạnh BA, BG
+ Góc đỉnh B, cạnh BG, BD
+ Góc đỉnh B, cạnh BD, BC
+ Góc đỉnh C, cạnh CB, CD
+ Góc đỉnh D, cạnh DE, DG
+ Góc đỉnh D, cạnh DG, DB
+ Góc đỉnh D, cạnh DB, DC
c) Có 6 góc tù. Gồm:
+ Góc đỉnh G, cạnh GA, GD
+ Góc đỉnh G, cạnh GB, GE
+ Góc đỉnh D, cạnh DE, DC
+ Góc đỉnh D, cạnh DG, DC
+ Góc đỉnh B, cạnh BA, BC
+ Góc đỉnh B, cạnh BG, BC
d)Có 4 cặp đường thẳng song song. Gồm:
AB và ED; AE và BD; GB và DC; GD và BC
Một xe tải chở 5 tấn ngô và 3 tạ khoai tây vào thành phố để bán, đi được nửa đường thì xe tải chuyển 8 tạ ngô sang một xe ba gác, bán 50 yến ngô và 30 yến khoai tây cho một cửa hàng. Hỏi trên xe còn bao nhiêu tạ ngô và bao nhiêu yến khoai tây? (2 điểm)
Bài giải
Đổi: 5 tấn = 50 tạ; 50 yến = 5 tạ; 3 tạ = 30 yến
Người ta đã chuyển số tạ ngô đi là:
8 + 5 = 13 (tạ)
Trên xe tải còn lại số tạ ngô là:
50 – 13 = 37 (tạ ngô)
Trên xe còn số yến khoai là:
30 – 30 = 0 (yến khoai)
Đáp số: 37 tạ ngô; 0 yến khoai
Trung bình cộng của ba số lẻ liên tiếp là 15. Tìm ba số đó. (0,5 điểm)
Gọi số lẻ thứ nhất là a
Số lẻ thứ hai là: a + 2
Số lẻ thứ ba là: a + 4
Tổng ba số lẻ liên tiếp là:
15 × 3 = 45
a + a + 2 + a + 4 = 45
3 × a + 6 = 45
3 × a = 45 – 6
3 × a = 39
a = 39 : 3
a = 13
Vậy ba số lẻ liên tiếp là: 13; 15; 17








