Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 460 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Các số thuộc lớp đơn vị trong số 3 830 920 (0,5 điểm)

8, 3, 0

9, 2, 0

3, 8, 3

9, 0, 3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các số thuộc lớp đơn vị trong số 3 830 920 là: 9, 2, 0

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỷ nào?(0,5 điểm)

XX

XIX

XXI

IIX

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

Vậy năm 1945 thuộc thế kỷ XX

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong số 7 189 298, giá trị của chữ số 7 gấp giá trị của chữ số 1 số lần là  (0,5 điểm)  

700 lần

7 000 lần

7 lần

70 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 7 189 298 có chữ số 7 ở vị trí hàng triệu nên giá trị của chữ số 7 là 7 000 000

Số 7 189 298 có chữ số 1 ở vị trí hàng trăm nghìn nên giá trị của chữ số 1 là 100 000

Trong số 7 189 298, giá trị của chữ số 7 gấp giá trị của chữ số 1 số lần là:

7 000 000 : 100 000 = 70 (lần)

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Tổng của số chẵn lớn nhất có 4 chữ số và số lẻ bé nhất có 5 chữ số là: (0,5 điểm)  

19 998

19 999

11 000

11 001

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là 9 998

Số lẻ bé nhất có 5 chữ số là 10 001

Tổng của số chẵn lớn nhất có 4 chữ số và số lẻ bé nhất có 5 chữ số là:

9 998 + 10 001 = 19 999

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Góc tạo bởi kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút là:  (0,5 điểm)  

góc vuông

góc nhọn

góc tù

góc bẹt

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc vuông có số đo bằng 90o. Góc nhọn có số đo bé hơn 90o.

Góc tù có số đo lớn hơn 90o. Góc bẹt có số đo bằng 180o.

Góc tạo bởi kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút có số đo là: góc tù

Góc tạo bởi kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút là:    (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 1 700 kg gạo đựng đều vào các bao, mỗi bao 5 yến gạo. Hỏi cần có bao nhiêu bao để đựng hết 1 700 kg gạo? (0,5 điểm)

34 bao

33 bao

32 bao

35 bao

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi 1 700 kg = 170 yến

Cần số bao để đựng 1 700 kg gạo là:

170 : 5 = 34 (bao)

Đáp số: 34 bao.

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

a) 240 : 8 × 6

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

b) 450 × 8 + 550 × 8

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

Xem đáp án

a)240 : 8 × 6

= 30 × 6

= 180

b) 450 × 8 + 550 × 8

= 8 × (450 + 550)

= 8 × 1 000

= 8 000

8. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm: (1 điểm)

Từ các số 1, 8, 2, 6.

Hãy lập các số lẻ có 4 chữ số khác nhau:

……………………………………………………………………………………

■ Sắp xếp các số đó theo thứ tự từ lớn đến bé:

…………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

■ Để các số lập được là số lẻ thì các số đó có chữ số tận cùng là 1.

Các số lẻ có 4 chữ số khác nhau là: 8 261, 8 621, 6 821, 6 281, 2 861, 2 681

Sắp xếp các số đó theo thứ tự từ lớn đến bé: 8 621, 8 261, 6 821, 6 281, 2 861, 2 681

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức: (1 điểm)

a) 17 yến + 36 yến

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

b) 563 tạ – 85 tạ

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

c) 125 tạ × 5

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

d) 512 tấn : 8

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

Xem đáp án

a) 17 yến + 36 yến

= 53 yến

 

b) 563 tạ – 85 tạ

= 478 tạ

c) 125 tạ × 5

= 625 tạ

d) 512 tấn : 8

= 64 tấn

10. Tự luận
1 điểm

Thực hiện theo các yêu cầu sau: (1 điểm)

Vẽ đường thẳng đi qua B song song với CD.

Vẽ đường thẳng đi qua A vuông góc với CD.

Vẽ đường thẳng đi qua B song song với CD. (ảnh 1)

Xem đáp án

Vẽ đường thẳng đi qua B song song với CD. (ảnh 2)

11. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 3 tạ gạo, ngày thứ hai bán được 14 yến 5kg gạo. Hỏi sau hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Xem đáp án

Đổi 3 tạ = 300 kg, 14 yến 5 kg = 145 kg

Cả hai ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

300 + 145 = 445 (kg)

Đáp số: 445 ki-lô-gam gạo

12. Tự luận
1 điểm

Để đi từ nhà đến trường, Nam phải đi qua công viên. Quãng đường từ nhà Nam đến công viên dài 600 m và dài hơn quãng đường từ công viên đến trường là 230 m. Hỏi quãng đường từ nhà Nam đến trường dài, cả đi và về dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Bài giải

Quãng đường từ công viênđến trường là:

600 – 230 = 370 (m)

Quãng đường từ nhà Nam đến trường là:

700 + 370 = 1 070 (m)

Quãng đường từ nhà Nam đến trường cả đi và về là:

1 070 × 2 = 2 140 (m)

Đáp số: 2 140 mét