Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số “Tám triệu ba trăm linh năm nghìn ba trăm sáu mươi mốt” được viết là: (0,5 điểm)
8 350 361
8 300 361
8 305 361
8 305 161
Đáp án đúng là: C
Số tám triệu ba trăm linh năm nghìn ba trăm sáu mươi mốt được viết là: 8 305 361
Số lớn nhất trong các số 727 281, 729 829, 728 990, 729 920 là: (0,5 điểm)
727 281
729 829
728 990
729 920
Đáp án đúng là: D
Ta có: 729 920 > 729 829 > 728 990 > 727 281
Vậy trong các số: 727 281, 729 829, 728 990, 729 920, số lớn nhất là: 729 920
Ngày 07/05/1954, chiến dịch Điện Biên Phủ giành thắng lợi, góp phần quyết định kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trong 9 năm. Năm 1954 thuộc thế kỷ nào? (0,5 điểm)
Thế kỉ XIX
Thế kỉ XX
Thế kỉ IXX
Thế kỉ XXI
Đáp án đúng là: B
Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).
Vậy năm 1954 thuộc thế kỷ XX.
Số liền sau của số lẻ nhỏ nhất có năm chữ số là: (0,5 điểm)
10 003
10 002
10 000
10 030
Đáp án đúng là: B
Số lẻ nhỏ nhất có năm chữ số là10 001
Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm một đơn vị.
Vậy số liền sau của số lẻ nhỏ nhất có năm chữ số là: 10 001 + 1 = 10 002
Góc tạo bởi kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 21 giờ có số đo là: (0,5 điểm)
45°
60°
120°
90°
Đáp án đúng là: D
Góc tạo bởi kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 21 giờ có số đo là: 90°

42 tuổi
40 tuổi
48 tuổi
36 tuổi
Đáp án đúng là: A
Tổng số tuổi của ba người là:
30 × 3 = 90 (tuổi)
Tổng số tuổi của mẹ và Hoa là:
24 × 2 = 48 (tuổi)
Tuổi của bố là:
90 – 48 = 42 (tuổi)
Đáp số: 42 tuổi
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Tính giá trị biểu thức: (1 điểm)
a) 256 + (225 + 304) + 215 = …………………………………. = …………………………………. = …………………………………. | b) 7 × 1 250 + 8 750 × 7 = …………………………………. = …………………………………. = …………………………………. |
a) 256 + (225 + 304) + 215 = (256 + 304) + (225 + 215) = 560 + 440 = 1 000 | b) 7 × 1 250 + 8 750 × 7 = 7 × (1 250 + 8 750) = 7 × 10 000 = 70 000 |
Tính giá trị biểu thức: (1 điểm)
a) 6412 + 513 × m với m = 7 = …………………………………. = …………………………………. = …………………………………. | b) 1500 – 1500 : b với b = 3 = …………………………………. = …………………………………. = …………………………………. |
c) 28 × a + 22 × a với a = 5 = …………………………………. = …………………………………. = …………………………………. = …………………………………. | d) 125 × b – 25 × b với b = 6 = …………………………………. = …………………………………. = …………………………………. = …………………………………. |
a) 6412 + 513 × m với m = 7 = 6 412 + 513 × 7 = 6 412 + 3 591 = 10 003 | b) 1500 – 1500 : b với b = 3 = 1 500 – 1 500 : 3 = 1 500 – 500 = 1 000 |
c) 28 × a + 22 × a với a = 5 = 28 × 5 + 22 × 5 = (28 + 22) × 5 = 50 ×5 = 250 | d) 125 × b – 25 × b với b = 6 = 125 × 6 – 25 × 6 = (125 – 25) × 6 = 100 × 6 = 600 |
Từ các thẻ số 7, 9, 2, 4. (1 điểm)
a) Hãy lập các số có 4 chữ số khác nhau có chữ số tận cùng bằng 2 là: …………………………………………………………………………………….
b) Hãy lập các số có 4 chữ số khác nhau có chữ số tận cùng bằng 4 là: …………………………………………………………………………………….
c) Sắp xếp các số đã lập được trong phần b) theo thứ tự từ bé đến lớn.
…………………………………………………………………………………….
a)Các số có 4 chữ số khác nhau có chữ số tận cùng bằng 2 là:
7 942, 7 492, 9 742, 9 472, 4 792, 4 972.
b) Các số có 4 chữ số khác nhau có chữ số tận cùng bằng 4 là:
7 294, 7 924, 9 724, 9 274, 2 794, 2 974
c) Sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
2 794, 2 974, 7 294, 7 924, 9 274, 9 724
Thực hiện theo các yêu cầu sau: (1 điểm)

■ Vẽ đường thẳng đi qua điểm C song song với đường thẳng AD.
■ Vẽ đường thẳng đi qua điểm C vuông góc với đường thẳng AB.

>; <; = ? (1 điểm)
a) 2m² 9dm² ……… 29dm² | b) 3 502 kg ………48 tạ 3 yến 5kg |
c) 600 năm ………7 thế kỉ | d)\(\frac{1}{2}\) giờ ……… 45 phút |
a) 2m² 9dm² > 29dm² Giải thích: 2m² 9dm² = 200dm² + 9dm² = 209dm² Vì 209dm² > 29dm² nên 2m² 9dm² > 209dm². | b) 3 502 kg <48 tạ 3 yến 5kg Giải thích: 48 tạ 3 yến 5kg = 48 × 100 + 3 × 10 + 5 = 4 835 kg Vì 3 502 kg < 4 835 kg nên 3 502 kg < 48 tạ 3 yến 5kg |
c) 600 năm < 7 thế kỉ Giải thích: 7 thế kỉ = 700 năm Vì 600 năm < 700 năm nên 600 năm < 7 thế kỉ | d)\(\frac{1}{2}\) giờ < 45 phút Giải thích: \(\frac{1}{2}\) giờ = 30 phút Vì 30 phút < 45 phút nên \(\frac{1}{2}\) giờ < 45 phút |
Một cửa hàng nhập về 168 bao đường và chia đều vào 3 kho, sau đó lại nhập thêm vào mỗi kho 16 bao đường và bán hết số bao đường trong 2 kho. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu bao đường? (1 điểm)
Bài giải
Lúc đầu mỗi kho có số bao đường là:
168 : 3 = 56 (bao)
Lúc sau mỗi kho có số bao đường là:
56 + 16 = 72 (bao)
Cửa hàng đã bán số bao đường là:
72 × 2 = 144 (bao)
Đáp số: 144 bao đường








