
38 câu hỏi
$n \in \mathbb{R}$.
$n \in \mathbb{Z}$.
$n \in \mathbb{N}$.
$n \in {\mathbb{N}^*}$.
Đáp án D
${a^6}$.
${a^{\frac{3}{2}}}$.
${a^{\frac{2}{3}}}$.
${a^{\frac{1}{6}}}$.
Đáp án B
\[\sqrt {{{10}^\alpha }} = {\left( {\sqrt {10} } \right)^\alpha }\].
\[\sqrt {{{10}^\alpha }} = {10^{\frac{\alpha }{2}}}\].
\[{\left( {{{10}^\alpha }} \right)^2} = {\left( {100} \right)^\alpha }\].
\[{\left( {{{10}^\alpha }} \right)^2} = {\left( {10} \right)^{{\alpha ^2}}}\].
Đáp án D
$\left( { - 2; - 1} \right)$.
$\left( { - 1;0} \right)$.
$\left( { - 3; - 2} \right)$.
$\left( {0;1} \right)$.
Đáp án C
$21\,\,233\,\,000$đồng.
$21\,\,235\,\,000$đồng.
$21\,\,234\,\,000$đồng.
$21\,\,200\,\,000$đồng.
Đáp án C
$a,\,\,b > 0,\,\,\,a \ne 1$.
$a,\,\,b > 0$.
$a > 0,\,a \ne 1$.
$\,b > 0,\,\,\,a \ne 1$.
Đáp án A
\[{\log _a}{b^\alpha } = \alpha {\log _a}b\] với mọi số thực dương \[a,b\] và \[a \ne 1\].
\[{\log _a}{b^\alpha } = \alpha {\log _a}b\] với mọi số thực dương \[a,b\].
\[{\log _a}{b^\alpha } = \alpha {\log _a}b\] với mọi số thực\[a,b\].
\[{\log _a}{b^\alpha } = \alpha {\log _a}b\] với mọi số thực \[a,b\] và \[a \ne 1\].
Đáp án A
$\frac{1}{2} + {\log _3}a$.
$2{\log _3}a$.
${\left( {{{\log }_3}a} \right)^2}$.
$2 + {\log _3}a$.
Đáp án D
$\frac{4}{3}$.
$3$.
$\frac{5}{3}$.
$\frac{5}{2}$.
Đáp án C
\[S = 2\ln \left( {\frac{a}{{bc}}} \right).\]
$S = 1.$
\[S = - 2\ln \left( {\frac{a}{{bc}}} \right).\]
$S = 0.$
Đáp án D
$y = {x^{\sqrt 3 }}$.
$y = {x^{\log 2}}$.
$y = {\log _{\sqrt 2 }}x$.
$y = {\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^x}$.
Đáp án D
$5.$
$4.$
$3.$
$2.$
Đáp án B
$\left[ {0; + \infty } \right).$
$\left( { - \infty ; + \infty } \right).$
$\left( {0; + \infty } \right).$
$\left[ {2; + \infty } \right).$
Đáp án C
$b < c < a$.
$c < a < b$.
$a < b < c$.
$a < c < b$.
Đáp án D
$y = {\log _2}x$.
\[y = {\log _2}\left( {x + 1} \right)\].
$y = {\log _3}x + 1$.
$y = {\log _3}\left( {x + 1} \right)$.
Đáp án D
$x = {\log _7}2$.
$x = {\log _2}7$.
$x = \frac{2}{7}$.
$x = \sqrt 7 $.
Đáp án A
$x = \frac{8}{5}$.
$x = 9$.
$x = \frac{9}{5}$.
$x = 8$.
Đáp án C
$\left[ {\frac{8}{3}; + \infty } \right)$.
$\left[ {2;\frac{8}{3}} \right]$.
$\left( {2;\frac{8}{3}} \right]$.
$\left( { - \infty ;\frac{8}{3}} \right]$.
Đáp án C
\[\left[ {7;\, + \infty } \right)\].
\[\left( {0;\, + \infty } \right)\].
\[\left( {7;\, + \infty } \right)\].
\[\left( {3;\, + \infty } \right)\].
Đáp án C
$A = 4.$
$A = {\log _2}9.$
$A = 9.$
$A = 16.$
Đáp án A
Góc giữa hai đường thẳng $m$ và $n$ là góc giữa hai đường thẳng $a$ và $b$ cùng đi qua một điểm và tương ứng song song với $m$ và $n$.
Góc giữa hai đường thẳng $m$ và $n$ là góc giữa hai đường thẳng $m$ và $b$ vuông góc với $n$.
Góc giữa hai đường thẳng $m$ và $n$ là góc giữa hai đường thẳng $a$ và $b$ tương ứng vuông góc với $m$ và $n$.
Góc giữa hai đường thẳng $m$ và $n$ là góc giữa hai đường thẳng $a$ và $b$ bất kỳ.
Đáp án A
Đường thẳng $a$ và $b$ vuông góc với nhau khi và chỉ khi chúng cắt nhau.
Đường thẳng $a$ và $b$ vuông góc với nhau khi và chỉ khi góc giữa chúng bằng $90^\circ $.
Đường thẳng $a$ và $b$ vuông góc với nhau khi và chỉ khi góc giữa chúng bằng $45^\circ $.
Đường thẳng $a$ và $b$ vuông góc với nhau khi và chỉ khi góc giữa chúng bằng $0^\circ $.
Đáp án B
$60^\circ $.
$45^\circ $.
$90^\circ $.
$30^\circ $.
Đáp án B
\[A'D\].
$AC$.
$BB'$.
$AD'$.
Đáp án A
$d{\text{//}}\left( \alpha \right)$ .
$d \bot \left( \alpha \right)$.
$d \subset \left( \alpha \right)$.
$d$ cắt $a$.
Đáp án B
$AB \bot \left( {BCD} \right)$.
$AC \bot \left( {BCD} \right)$.
$AD \bot \left( {BCD} \right)$.
$AD \bot \left( {ABC} \right)$.
Đáp án D
Nếu $a{\text{//}}\left( P \right)$ và $b \bot a$ thì $b{\text{//}}\left( P \right)$.
Nếu $a{\text{//}}\left( P \right)$ và $b \bot \left( P \right)$ thì $a \bot b$.
Nếu $a{\text{//}}\left( P \right)$ và $b \bot a$ thì $b \bot \left( P \right)$.
Nếu $a \bot \left( P \right)$ và $b \bot a$ thì $b{\text{//}}\left( P \right)$.
Đáp án B
$AC \bot \left( {SAD} \right)$.
$MN \bot \left( {SBD} \right)$.
$BD \bot (SCD)$.
$MN \bot \left( {ABCD} \right)$.
Đáp án D
$H$ là chân đường vuông góc hạ từ $A$ lên \[SB\].
$H$ là trọng tâm tam giác \[SBC\].
$H$ trùng với \[B\].
$H$ là trung điểm của \[SB\].
Đáp án A
Nếu $\left( \alpha \right)$ cắt $\left( \beta \right)$ thì $\left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)$.
Nếu $\left( {\left( \alpha \right),\left( \beta \right)} \right) = 0^\circ $ thì $\left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)$.
Nếu $\left( {\left( \alpha \right),\left( \beta \right)} \right) = 45^\circ $ thì $\left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)$.
Nếu $\left( {\left( \alpha \right),\left( \beta \right)} \right) = 90^\circ $ thì $\left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)$.
Đáp án D
$3$.
$4$.
$6$.
$12$.
Đáp án B
$\left( \alpha \right)\,{\text{//}}\,\left( \beta \right)$.
$\left( \alpha \right)$ trùng $\left( \beta \right)$.
$0^\circ \leqslant \left( {\left( \alpha \right),\left( \beta \right)} \right) < 90^\circ $.
$\left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)$.
Đáp án D
Nếu hình hộp có hai mặt là hình chữ nhật thì nó là hình hộp chữ nhật.
Nếu hình hộp có năm mặt là hình chữ nhật thì nó là hình hộp chữ nhật.
Nếu hình hộp có bốn mặt là hình chữ nhật thì nó là hình hộp chữ nhật.
Nếu hình hộp có ba mặt là hình chữ nhật thì nó là hình hộp chữ nhật.
Đáp án B
$\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)$.
$\left( {SAB} \right) \bot \left( {SAC} \right)$.
$\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)$.
$\left( {SAB} \right) \bot \left( {SBC} \right)$.
Đáp án B
$\varphi = 60^\circ $.
$\varphi = 45^\circ $.
$\cos \varphi = \frac{{\sqrt 2 }}{3}$.
$\varphi = 30^\circ $.
Đáp án D
a) Ta có $3\sqrt 2 - 4 = \sqrt 2 \left( {3 - 2\sqrt 2 } \right) \Rightarrow M = {\left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)^{2019}} \cdot {\left( {\sqrt 2 } \right)^{2018}} \cdot {\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right)^{2018}}$.
Lại có $\left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right) = {3^2} - {\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} = 9 - 8 = 1$.
Khi đó, ${\left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)^{2018}}.{\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right)^{2018}} = {\left[ {\left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right)} \right]^{2018}} = 1$.
Do vậy $M = \left( {3 + 2\sqrt 2 } \right) \cdot {2^{1009}}$.
b) Điều kiện xác định của hàm số: ${x^2} - 2mx + 4 > 0$.
Hàm số có tập xác định là $\mathbb{R}$ Û ${x^2} - 2mx + 4 > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow {m^2} - 4 < 0 \Leftrightarrow - 2 < m < 2.$
a) Vì tam giác $ABC$ cân tại $A$ có $AI$ là trung tuyến nên $AI$ đồng thời là đường cao, do đó $AI \bot BC$. (1)
Vì tam giác $BCD$ cân tại $D$ có $DI$ là trung tuyến nên $DI$ đồng thời là đường cao, do đó $DI \bot BC$. (2)
Từ (1) và (2) suy ra $BC \bot \left( {AID} \right)$.
b) Vì $AH$ là đường cao của tam giác $AID$ nên $AH \bot ID$.
Lại có $BC \bot \left( {AID} \right)$ nên $BC \bot AH$.
Ta có $\left\{ \begin{gathered}
AH \bot ID \hfill \\
AH \bot BC \hfill \\
ID,\,BC \subset \left( {BCD} \right) \hfill \\
ID \cap BC = I \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {BCD} \right)$.
Từ đó suy ra $AH \bot BD$.
Số vi khuẩn ban đầu có 1 000 con và sau 10 giờ là 5 000 con. Áp dụng công thức $f\left( t \right) = A{e^{rt}}$, ta có: $f\left( {10} \right) = 1\,000{e^{r \cdot 10}} = 5000$. Suy ra $r = \frac{{\ln 5}}{{10}}$.
Giả sử $t$ là thời gian để số lượng vi khuẩn tăng gấp 10 lần.
Khi đó ta có: $10\,000 = 1\,000{e^{rt}} \Leftrightarrow {e^{rt}} = 10 \Leftrightarrow rt = \ln 10 \Leftrightarrow t = \frac{{\ln 10}}{r}$
Do đó, $t = \ln 10:\frac{{\ln 5}}{{10}} = \frac{{10\ln 10}}{{\ln 5}} = 10{\log _5}10 \approx 14,31$.
Vậy sau khoảng 14,31 giờ thì số lượng vi khuẩn tăng gấp 10 lần.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















