Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 1187 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về chiều cao của 100 học sinh lớp 11 trường THPT Nguyễn Xuân Ôn, ta được kết quả:

Điều tra về chiều cao của 100 học sinh lớp 11 trường THPT (ảnh 1)

Mẫu số liệu trên có bao nhiêu nhóm?

7.

6.

5.

8.

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm có cỡ mẫu \(n\) như sau:

Cho mẫu số liệu ghép nhóm có cỡ mẫu n như sau (ảnh 1)

Giả sử nhóm chứa trung vị là nhóm thứ \(p\): \(\left[ {{a_p};\,{a_{p + 1}}} \right)\), \({m_p}\) là tần số nhóm \(p\). Công thức tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({M_e} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{2} - \left( {{m_1} + ... + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\).

\({M_e} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{4} - \left( {{m_1} + ... + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\).

\({M_e} = {a_p} + \frac{{\frac{{3n}}{2} - \left( {{m_1} + ... + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\).

\({M_e} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{2} - {m_p}}}{{{m_1} + ... + {m_{p - 1}}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11B với mẫu số liệu cho trong bảng bên dưới đây.

Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11B với mẫu (ảnh 1)

\(56,71\).

\(52,81\).

\(53,15\).

\(51,81\).

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thư viện thống kê số lượng sách được mượn mỗi ngày trong ba tháng ở bảng sau:

Số sách

\(\left[ {16;20} \right]\)

\(\left[ {21;25} \right]\)

\(\left[ {26;30} \right]\)

\(\left[ {31;35} \right]\)

\(\left[ {36;40} \right]\)

\(\left[ {41;45} \right]\)

\(\left[ {46;50} \right]\)

Số ngày

3

6

15

27

22

14

5

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

33.

33,6.

34.

34,6.

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\)\(B\), biến cố giao của hai biến cố \(A\)\(B\) kí hiệu là

\(A \cup B\).

\(A\backslash B\).

\(A + B\).

\(AB\).

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 20 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, …, 20; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp. Xét các biến cố:

\(A\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 3”,

\(B\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 7”.

\(C\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 3 hoặc số chia hết cho 7”.

\(D\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 7”.

Biến cố \(C\) là biến cố hợp của

Biến cố \(B\) và biến cố \(D\).

Biến cố \(A\) và biến cố \(D\).

Biến cố \(A\) và biến cố \(B\).

Biến cố \(B\) và biến cố \(C\).

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai máy bay ném bom một mục tiêu, mỗi máy bay ném 1 quả với xác suất trúng mục tiêu là 0,7 và 0,8. Xác suất mục tiêu bị ném bom là

\(0,56\).

\(0,15\).

\(0,06\).

\(0,94\).

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một đội văn nghệ gồm \(5\) nam và \(8\) nữ cần lập một nhóm gồm \(4\) người hát tốp ca. Tính xác suất để trong \(4\) người được chọn đều là nam.

\(\frac{{C_5^4}}{{C_{13}^4}}\).

\(\frac{{C_5^4}}{{C_8^4}}\).

\(\frac{{A_5^4}}{{A_{13}^4}}\).

\(\frac{{A_5^4}}{{A_8^4}}\).

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\) là số thực dương, \(m \in \mathbb{Z},n \in \mathbb{N},n \ge 2.\) Khẳng định nào sau đây sai?

\({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}.\)

\({a^{\frac{1}{n}}} = \sqrt[n]{a}.\)

\({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[m]{{{a^n}}}.\)

\({a^{\frac{1}{2}}} = \sqrt[{}]{a}.\)

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[x,y\] là hai số thực dương khác \[1\]\[n,m\] là hai số thực tùy ý.

Đẳng thức nào sau đây sai?

\[{x^m} \cdot {x^n} = {x^{m + n}}\].

\[{x^n}{y^n} = {\left( {xy} \right)^n}\].

\[\frac{{{x^n}}}{{{y^m}}} = {\left( {\frac{x}{y}} \right)^{n - m}}\].

\[\frac{{{x^n}}}{{{y^n}}} = {\left( {\frac{x}{y}} \right)^n}\].

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \({2^{3 - \sqrt 2 }} \cdot {4^{\sqrt 2 }}\) bằng

\(8\).

\(32\).

\({2^{3 + \sqrt 2 }}\).

\({4^{6\sqrt 2 - 4}}\).

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức\(P = \sqrt[3]{{\sqrt {{a^{12}}{b^{18}}} }}\left( {a > 0,b > 0} \right)\) thu được kết quả là

\(P = {a^2}{b^3}.\)

\(P = {a^6}{b^9}.\)

\(P = {a^2}{b^9}.\)

\(P = {a^6}{b^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

\({\log _3}\frac{1}{{27}}\)bằng

\( - 3\).

\( - \frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

3.

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,\,\,b > 0\)\(a \ne 1\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

\({\log _a}1 = 0\).

\({\log _a}a = 1\).

\({\log _a}{a^b} = a\).

\({a^{{{\log }_a}b}} = b\).

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a > 0\], \[a \ne 1\]. Biểu thức \[{a^{{{\log }_a}{a^2}}}\] bằng

\[2a\].

\[2\].

\[{2^a}\].

\[{a^2}\].

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Với mọi \(a\), \(b\), \(x\) là các số thực dương thoả mãn \(\log { & _2}x = 5{\log _2}a + 3{\log _2}b\).

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(x = 5a + 3b\).

\[x = {a^5} + {b^3}\].

\[x = {a^5}{b^3}\].

\(x = 3a + 5b\).

Xem đáp án

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số lôgarit?

\(y = {3^{\log x}}\).

\(y = {\log _{\sqrt 2 }}x\).

\(y = x{\log _3}2\).

\(y = \left( {x + 3} \right)\ln 2\).

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = {6^x}\]

\[\left[ {0; + \infty } \right).\]

\[\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}.\]

\[\left( {0; + \infty } \right).\]

\[\mathbb{R}\].

Xem đáp án

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(f\left( x \right) = {3^x}\).

\(f\left( x \right) = {3^{ - x}}\).

\(f\left( x \right) = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right)^x}\).

\(f\left( x \right) = \frac{3}{{{3^x}}}\).

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {\log _{\frac{1}{{\sqrt 3 }}}}x\). Biết rằng \[\mathop {\max }\limits_{\left[ {\frac{1}{3};\,\,3} \right]} y = M,\,\,\mathop {\min }\limits_{\left[ {\frac{1}{3};\,3} \right]} y = m\]. Khi đó

\(M \cdot m = 2\).

\(M \cdot m = - 4\).

\(M \cdot m = 4\).

\(M \cdot m = 1\).

Xem đáp án

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Trong không gian, hai đường thẳng vuông góc với nhau có thể cắt nhau hoặc chéo nhau.

Trong không gian, hai đường thẳng vuông góc với nhau thì phải cắt nhau.

Trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung thì song song với nhau.

Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.

Xem đáp án

Đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\) và các cạnh bên đều bằng \(a\). Gọi \(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(AD,\,\,SD\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(MN \bot SC.\)

\(MN \bot SB.\)

\(MN \bot SA.\)

\(MN \bot AB.\)

Xem đáp án

Đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua điểm \[O\] cho trước, có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) cho trước?

\(1\).

vô số.

\(3\).

\(2\).

Xem đáp án

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

Phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) song song với \(\left( P \right)\) được gọi làphép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) vuông góc với \(\left( P \right)\) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Xem đáp án

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(OABC\)\(OA,\,OB,\,OC\) đôi một vuông góc với nhau                                                                                     Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(OB \bot \left( {OAC} \right).\)

\(AC \bot \left( {OAB} \right).\)

\(AC \bot \left( {OBC} \right).\)

\(AC \bot \left( {OBC} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình vuông, \[SA\]vuông góc với mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\]. Chọn khẳng định sai?

\[A\] là hình chiếu vuông góc của \[S\]lên \[\left( {ABCD} \right).\]

\[A\] là hình chiếu vuông góc của \[S\]lên \[\left( {SAB} \right).\]

\[B\] là chiếu vuông góc của \[C\]lên \[\left( {SAB} \right).\]

\[D\]là chiếu vuông góc của \[C\]lên \[\left( {SAD} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc nhị diện có số đo bằng \(60^\circ \) được gọi là góc nhị diện

đều.

nhọn.

vuông.

tù.

Xem đáp án

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SC\) vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\). Góc giữa \(SA\) với \(\left( {ABC} \right)\)là góc giữa

\[SA\]\[AB\].

\[SA\]\[SC\].

\[SB\]\[BC\].

\[SA\]\[AC\].

Xem đáp án

Đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]\[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] đáy \[ABCD\] là hình thoi cạnh \(a\)\(AC = a\). Số đo góc nhị diện \[\left[ {B,SA,D} \right]\] bằng

\[30^\circ .\]

\[45^\circ .\]

\[120^\circ .\]

\[60^\circ .\]

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\]có đáy là hình vuông cạnh \[a\], \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]\[SA = a\]. Góc giữa đường thẳng \(SB\)\(\left( {SAC} \right)\) bằng

\[30^\circ .\]

\[75^\circ .\]

\[45^\circ .\]

\[60^\circ .\]

Xem đáp án

Đáp án A

31. Tự luận
1 điểm

Cho \(x,\,y\) là các số thực dương khác 1. Rút gọn biểu thức sau:

\(A = \frac{{{x^{3\sqrt 3 }} - 1}}{{{x^{\sqrt 3 }} - 1}} - \frac{{{x^{2\sqrt 3 }} + {x^{\sqrt 3 }}}}{{{x^{\sqrt 3 }}}}\).

2. Biết \({\log _x}y = 2\). Tính giá trị của \({\log _{{x^2}y}}\frac{{{x^4}}}{{y\sqrt y }}\).

3. Tìm \(m\) nguyên để hàm số \[f\left( x \right) = {\left( {2{x^2} + mx + 2} \right)^{\frac{3}{2}}}\] xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

1.(0,5 điểm)

Ta có \(A = \frac{{{x^{3\sqrt 3 }} - 1}}{{{x^{\sqrt 3 }} - 1}} - \frac{{{x^{2\sqrt 3 }} + {x^{\sqrt 3 }}}}{{{x^{\sqrt 3 }}}}\)\( = \frac{{{{\left( {{x^{\sqrt 3 }}} \right)}^3} - 1}}{{{x^{\sqrt 3 }} - 1}} - \frac{{{{\left( {{x^{\sqrt 3 }}} \right)}^2} + {x^{\sqrt 3 }}}}{{{x^{\sqrt 3 }}}}\)

        \( = \frac{{\left( {{x^{\sqrt 3 }} - 1} \right)\left( {{x^{2\sqrt 3 }} + {x^{\sqrt 3 }} + 1} \right)}}{{{x^{\sqrt 3 }} - 1}} - \frac{{{x^{\sqrt 3 }}\left( {{x^{\sqrt 3 }} + 1} \right)}}{{{x^{\sqrt 3 }}}} = {x^{2\sqrt 3 }} + {x^{\sqrt 3 }} + 1 - {x^{\sqrt 3 }} - 1 = {x^{2\sqrt 3 }}\).

2.(0,5 điểm)

Ta có \({\log _x}y = 2 \Rightarrow y = {x^2};\,\,x,\,y > 0,\,x \ne 1\).

Vậy \({\log _{{x^2}y}}\frac{{{x^4}}}{{y\sqrt y }} = {\log _{{x^4}}}\frac{{{x^4}}}{{{x^3}}} = {\log _{{x^4}}}x = \frac{1}{4}\).

3. (0,5 điểm)

Hàm số \[f\left( x \right) = {\left( {2{x^2} + mx + 2} \right)^{\frac{3}{2}}}\] xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow 2{x^2} + mx + 2 > 0,x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \Delta < 0 \Leftrightarrow {m^2} - 16 < 0\)\( \Leftrightarrow - 4 < m < 4\).

\(m\)nguyên nên \[m \in \left\{ { - 3\,; - 2\,; - 1\,;0\,;1\,;2\,;3} \right\}\].

Vậy có tất cả \[7\] giá trị \(m\)thỏa mãn điều kiện đề bài.

32. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\). Mặt bên \(SAB\) là tam giác đều, \(SCD\) là tam giác vuông cân đỉnh \(S\). Gọi \(I,\,\,J\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(CD\).

a) Chứng minh \(SI \bot SJ\).

b) Chứng minh \(SI \bot \left( {SCD} \right),\,\,SJ \bot \left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh  (ảnh 1)

a) Ta có tam giác\(SAB\) đều cạnh \(a\) nên \(SI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Tứ giác \(IBCJ\) là hình chữ nhật nên \(IJ = BC = a\).

Tam giác \(SCD\) là tam giác vuông cân đỉnh \(S\) nên \(SJ = \frac{{CD}}{2} = \frac{a}{2}\).

Do đó, \(S{J^2} + S{I^2} = I{J^2}\,\,\left( { = {a^2}} \right)\), suy ra tam giác \(SIJ\) vuông tại \(S\).

Vậy \(SI \bot SJ\).

b) Vì tam giác \(SCD\) là tam giác cân đỉnh \(S\) nên \(SJ \bot CD\).

Do\(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(SJ \bot AB\)\(SI \bot SJ\) nên \(SJ \bot \left( {SAB} \right)\).

Chứng minh tương tự ta có \(SI \bot \left( {SCD} \right)\).

33. Tự luận
1 điểm

Một câu lạc bộ cờ của trường có 10 bạn, trong đó có 4 bạn biết chơi cờ tướng, 6 bạn biết chơi cờ vua, mỗi bạn chỉ biết chơi một loại cờ. Nhà trường chọn ngẫu nhiên 4 bạn để tham gia buổi giao lưu cờ giữa các học sinh trong thành phố. Tính xác suất của biến cố “Trong 4 bạn được chọn, có ít nhất một bạn biết chơi cờ tướng, ít nhất một bạn biết chơi cờ vua”.

Xem đáp án

Ta có \(n\left( \Omega \right) = C_{10}^4 = 210\).

Xét biến cố \(A\): “Trong 4 bạn được chọn, có ít nhất một bạn biết chơi cờ tướng, ít nhất một bạn biết chơi cờ vua”.

Khi đó biến cố đối của \(A\)\(\overline A \): “Bốn bạn được chọn chỉ chơi cờ tướng hoặc chỉ chơi cờ vua”.

Có 2 trường hợp có thể xảy ra của biến cố \(\overline A \):

Trường hợp 1: Cả bốn bạn chỉ chơi cờ tướng. Suy ra số cách chọn là \(C_4^4 = 1\).

Trường hợp 2: Cả bốn bạn chỉ chơi cờ vua. Suy ra số cách chọn là \(C_6^4 = 15\).

Suy ra \(n\left( {\overline A } \right) = 1 + 15 = 16\). Do đó, \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{16}}{{210}} = \frac{8}{{105}}\).

Vậy \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{8}{{105}} = \frac{{97}}{{105}}\).