Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 898 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

        

\(\frac{1}{x} + y\);

\( - \frac{{{x^2}z}}{5}\);

\(\left( {2 - x} \right){y^2}\);

\(\sqrt {xyz} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức \[ - \frac{{{x^2}z}}{5} =  - \frac{1}{5}{x^2}z\] là đơn thức.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \({x^2}{y^5} - {x^2}{y^4} + {y^6} + 1\) là

      

4;

5;

6;

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({x^2}{y^5}\) có  bậc là 7; \({x^2}{y^4}\) có bậc là \(6;\) \({y^6}\) có bậc là \(6;\) \(1\) có bậc là 0.

Vậy đa thức đã cho có bậc là 7.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đơn thức \(A = 4{x^3}y\left( { - 5xy} \right),\,\,B =  - 17{x^4}{y^2},\,\,C = \frac{3}{5}{x^6}y\). Các đơn thức nào sau đây đồng dạng với nhau?

        

Đơn thức \(A\) và đơn thức \(C\);

Đơn thức \(B\) và đơn thức \(C\);

Đơn thức \(A\) và đơn thức \(B\);

Cả ba đơn thức \(A,\,\,B,\,\,C\) đồng dạng với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A = 4{x^3}y\left( { - 5xy} \right) =  - 20{x^4}{y^2}\) nên suy ra \(A\) và \(B\) là hai đơn thức đồng dạng, nhưng không đồng dạng với đơn thức \(C.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(S =  - 6xy\frac{1}{2}{x^2}yz + 2zx{y^2}{x^2}\) khi \(x =  - 2,y = 1,z =  - 1\) là

        

\(S = 8\);

\(S = - 8\);

\(S = - \,4\);

\(S = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(S =  - 6xy\frac{1}{2}{x^2}yz + 2zx{y^2}{x^2} =  - 3{x^3}{y^2}z + 2{x^3}{y^2}z =  - {x^3}{y^2}z\).

Thay \(x =  - 2,y = 1,z =  - 1\) vào biểu thức \( - {x^3}{y^2}z\) ta được:

\(S =  - {\left( { - 2} \right)^3} \cdot {1^2} \cdot \left( { - 1} \right) =  - 8.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) có tên là

       

bình phương của một tổng;

bình phương của một hiệu;

tổng hai bình phương;

hiệu hai bình phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) có tên là hiệu hai bình phương.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức điền vào ô trống trong đẳng thức  là

         

\( - 6{x^2}\);

\( - 2{x^2}\);

\(2{x^2}\);

\(6{x^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({\left( {x - 2} \right)^3} = {x^3} - 3.{x^2}.2 + 3.x{.2^2} - {2^3} = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8.\)

Vậy ta điền đơn thức \( - 6{x^2}\) vào ô trống.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn câu sai trong các câu sau

Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác;

Tổng các góc của một tứ giác bằng \[{\rm{180^\circ }}\];

Tổng các góc của một tứ giác bằng \[360^\circ \];

Tứ giác \(ABCD\) là hình gồm các đoạn thẳng \(AB\), \[BC\],\(CD\), \[DA\], trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Định lý: Tổng các góc của một tứ giác bằng \[360^\circ \] nên B sai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau. Chọn câu sai trong các câu sau

blobid1-1762697329.dat

Hai cạnh kề nhau: \(AB\), \[BC\];

Hai cạnh đối nhau: \[BC\], \[DA\];

Hai góc đối nhau: \[\widehat A\] và \[\widehat B\]; \[\widehat C\] và \[\widehat D\];

Các điểm nằm ngoài: \[H\], \[E\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tứ giác \(ABCD\) có các cặp góc đối nhau là \(\widehat A\) và \(\widehat C\), \(\widehat B\) và \(\widehat D\); còn \(\widehat A\) và \(\widehat B\), \(\widehat C\) và \(\widehat D\) là hai cặp góc kề nhau nên C sai.

blobid1-1762697329.dat
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\), trong đó \[\widehat A + \widehat B = 140^\circ \]. Tổng \[\widehat C + \widehat D\] bằng

\({\rm{220^\circ }}\);

\({\rm{200^\circ }}\);

\({\rm{160^\circ }}\);

\({\rm{130^\circ }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong tứ giác \(ABCD\) có: \[\widehat C + \widehat D = 360^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 360^\circ  - 140^\circ  = 220^\circ \].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành

Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành;

Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành;

Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dấu hiệu nhận biết: Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng nhất. Hai đường chéo của hình chữ nhật có tính chất nào sau đây?

Chúng vuông góc với nhau;

Chúng bằng nhau;

Chúng cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường;

Chúng bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dấu hiệu nhận biết: Hai đường chéo của hình chữ nhật có bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dấu hiệu nhận biết sau, dấu hiệu nào không đủ để kết luận tứ giác là hình vuông?

Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông;

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông;

Hình thoi có một góc vuông là hình vuông;

Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau chưa thể kết luận đây là hình vuông.

13. Tự luận
1 điểm

Thu gọn biểu thức:

a) \(65{x^9}{y^5}:\left( { - 13{x^4}{y^4}} \right);\)     

b) \(x\left( {x - y} \right) + y\left( {x + y} \right)\);

c) \[\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} - 2x + y} \right) - {x^3} + {x^2}y\];         

d) \(\left( {12{x^3}y - 12{x^2}{y^2}} \right):3xy - \left( {x - 1} \right)\left( {x + xy} \right)\).

Xem đáp án

a) \(65{x^9}{y^5}:\left( { - 13{x^4}{y^4}} \right)\)

\( =  - 5{x^5}y\).

b) \(x\left( {x - y} \right) + y\left( {x + y} \right)\)

\( = {x^2} - xy + xy + {y^2}\)

\( = {x^2} + {y^2}\).

c) \[\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} - 2x + y} \right) - {x^3} + {x^2}y\]

\[ = x\left( {{x^2} - 2x + y} \right) - y\left( {{x^2} - 2x + y} \right) - {x^3} + {x^2}y\]

\[ = {x^3} - 2{x^2} + xy - {x^2}y + 2xy - {y^2} - {x^3} + {x^2}y\]

\[ =  - 2{x^2} + 3xy - {y^2}.\]

d) \(\left( {12{x^3}y - 12{x^2}{y^2}} \right):3xy - \left( {x - 1} \right)\left( {x + xy} \right)\)

\( = 4{x^2} - 4xy - \left( {{x^2} + {x^2}y - x - xy} \right)\)

\( = 4{x^2} - 4xy - {x^2} - {x^2}y + x + xy\)

\( = 3{x^2} - 3xy - {x^2}y + x\).
14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x,\) biết:

a) \({x^2} - 8x + 16 = 0\);

b) \[4{\left( {x - 1} \right)^2} - \left( {2x + 1} \right)\left( {2x - 1} \right) =  - 3\].

Xem đáp án

a) \({x^2} - 8x + 16 = 0\)

\({x^2} - 2\,.\,4x + {4^2} = 0\)

\({\left( {x - 4} \right)^2} = 0\)

Suy ra \(x - 4 = 0\)

\(x = 4\)

Vậy \(x = 4.\)

b) \[4{\left( {x - 1} \right)^2} - \left( {2x + 1} \right)\left( {2x - 1} \right) =  - 3\]

\[4\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - \left( {4{x^2} - 1} \right) =  - 3\]

\[4{x^2} - 8x + 4 - 4{x^2} + 1 =  - 3\]

\[ - 8x + 5 =  - 3\]

\[8x = 8\]

\(x = 1\)

Vậy \(x = 1\).
15. Tự luận
1 điểm

Tìm đơn thức \(A\) nếu \(12x{y^2}\,.\,A = 36{x^3}{y^2}\);

Xem đáp án

Ta có \(12x{y^2}\,.\,A = 36{x^3}{y^2}\).

Do đó \(A = 36{x^3}{y^2}:12x{y^2} = 3{x^2}\).

16. Tự luận
1 điểm

Với đơn thức \(A\) tìm được ở câu a, hãy tìm đơn thức \(M\) sao cho

\(\left( {M + 5x{y^2}} \right)\,.\,A = 15{x^3}{y^2} + 9{x^3}y\).

Xem đáp án

Với \(A = 3{x^2}\), ta có \(\left( {M + 5x{y^2}} \right)\,.\,3{x^2} = 15{x^3}{y^2} + 9{x^3}y\)

\(M + 5x{y^2} = \left( {15{x^3}{y^2} + 9{x^3}y} \right):3{x^2}\)

\[M + 5x{y^2} = 15{x^3}{y^2}:3{x^2} + 9{x^3}y:3{x^2}\]

\[M + 5x{y^2} = 5x{y^2} + 3xy\]

\[M = 5x{y^2} + 3xy - 5x{y^2} = 3xy\]

Vậy \[M = 3xy\].

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A,{\rm{ }}AH\] là đường cao. Gọi \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của \[AB,{\rm{ }}AC\]. Gọi \[D,{\rm{ }}E\] lần lượt là điểm sao cho \[M\] là trung điểm của \[HD,{\rm{ }}N\] là trung điểm của \[HE.\]

a) Chứng minh \[AHBD,{\rm{ }}AHCE,{\rm{ }}BCED\] là những hình chữ nhật.

b) Tại sao giao điểm của \[BE\] và \[CD\] là trung điểm của \[AH\]?

c) Giải thích tại sao \[BE = CD,\,\,DH = HE.\]

Xem đáp án
Cho tam giác ABC cân tại A,AH là đường cao. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC. Gọi D,E lần lượt là điểm sao cho M là trung điểm của HD,N là trung điểm của HE. (ảnh 1)

a) • Tứ giác \[AHBD\] có \[M\] là trung điểm của \[AB\] và \[HD\] nên là hình bình hành.

Do \[AH\] là đường cao của \[\Delta ABC\] nên \[AH \bot BC\], suy ra \[\widehat {AHB} = 90^\circ \].

Hình bình hành \[AHBD\] có \[\widehat {AHB} = 90^\circ \] nên \[AHBD\] là hình chữ nhật.

• Tương tự, tứ giác \[AHCE\] có \[N\] là trung điểm của \[AC\] và \[HE\] nên là hình bình hành.

Lại có \[\widehat {AHC} = 90^\circ \] nên \[AHCE\] là hình chữ nhật.

• Do \[AHBD,{\rm{ }}AHCE\] là các hình chữ nhật (chứng minh trên)

Suy ra \[\widehat {ADB} = \widehat {DBH} = \widehat {HCE} = \widehat {AEC} = 90^\circ \].

Tứ giác \[BCED\] có \[\widehat {ADB} = \widehat {DBH} = \widehat {HCE} = \widehat {AEC} = 90^\circ \] là các góc ở đỉnh nên \[BCED\] là hình chữ nhật.

b) Vì \[ADBH,{\rm{ }}AECH\] là các hình chữ nhật nên \[AD = BH,{\rm{ }}AE = HC,{\rm{ }}AD{\rm{ // }}BC,{\rm{ }}AE{\rm{ // }}BC\].

Mà \[\Delta ABC\] cân tại \[A\] có \[AH\] là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến, do đó \[H\] là trung điểm của \[BC\], suy ra \[BH = HC\].

Từ đó, \[AD = BH = HC = AE\].

Tứ giác \[ADHC\] có: \[AD{\rm{ // }}HC,{\rm{ }}AD = HC\] nên \[ADHC\] là hình bình hành.

Tứ giác \[ABHE\] có: \[AE{\rm{ // }}BH,{\rm{ }}AE = BH\] nên \[ABHE\] là hình bình hành.

Vì \[ADHC\] là hình bình hành nên \[CD\] cắt \[AH\] tại trung điểm của \[AH\].

Vì \[AEHB\] là hình bình hành nên \[BE\] cắt \[AH\] tại trung điểm của \[AH\].

Vậy giao điểm của \[BE\] và \[CD\] là trung điểm của \[AH\].

c) Do \[BCED\] là hình chữ nhật (chứng minh câu a) nên \[CD = BE\] (hai đường chéo bằng nhau).

Do \[AHBD,{\rm{ }}AHCE\] là các hình chữ nhật nên \[AB = DH,{\rm{ }}AC = HE\] (hai đường chéo bằng nhau).

Mà \[AB = AC\] (do \[\Delta ABC\] cân tại \[A\]) nên \[DH = HE\].

18. Tự luận
1 điểm
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(A =  - {x^2} + 2xy - 4{y^2} + 2x + 10y - 3.\)
Xem đáp án

Ta có: \(A =  - {x^2} + 2xy - 4{y^2} + 2x + 10y - 3.\)

Suy ra \( - A = {x^2} - 2xy + 4{y^2} - 2x - 10y + 3\)

\( = {x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + {\left( {y + 1} \right)^2} + 4{y^2} - 10y + 3 - {\left( {y + 1} \right)^2}\)

\( = \left[ {{x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + {{\left( {y + 1} \right)}^2}} \right] + 3{y^2} - 12y + 2\)

\[ = {\left[ {x - \left( {y + 1} \right)} \right]^2} + 3\left( {{y^2} - 4y + 4} \right) - 10\]

\[ = {\left( {x - y - 1} \right)^2} + 3{\left( {y - 2} \right)^2} - 10\]

Do đó \[A =  - {\left( {x - y - 1} \right)^2} - 3{\left( {y - 2} \right)^2} + 10\]

Nhận xét: \[ - {\left( {x - y - 1} \right)^2} \le 0;\,\,\, - 3{\left( {y - 2} \right)^2} \le 0\] với mọi \(x,y\)

Suy ra \[A =  - {\left( {x - y - 1} \right)^2} - 3{\left( {y - 2} \right)^2} + 10 \le 10\]

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[\left\{ \begin{array}{l} - {\left( {x - y - 1} \right)^2} = 0\\ - 3{\left( {y - 2} \right)^2} = 0\end{array} \right.\], tức là \[\left\{ \begin{array}{l}x - y - 1 = 0\\y - 2 = 0\end{array} \right.\], hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2\end{array} \right.\]

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức \(A\) là 10 khi \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;2} \right)\).