Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 880 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức nào sau đây chưa thu gọn?

\[4{x^2} + x - y\];

\[{x^4}y + x - 2y{x^4}\];

\[ - {x^3}y + \frac{2}{5}{y^2}\];

\[\frac{{x + 2y}}{5}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[{x^4}y + x - 2y{x^4} = {x^4}y - 2{x^4}y + x =  - {x^4}y + x\]

Vậy đa thức \[{x^4}y + x - 2y{x^4}\] là đa thức chưa thu gọn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức nào sau đây không phải là đa thức bậc 4?

\(4x{y^2}z\);

\({x^4} - {3^5}\);

\(x{y^2} + xyzt\);

\({x^4} - \frac{1}{2}x{y^3}z\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đa thức \({x^4} - \frac{1}{2}x{y^3}z\) có bậc là \(5.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đơn thức \(A = 4{x^3}y\left( { - 5xy} \right)\), \(B = {x^4}{y^2}\), \(C =  - 5{x^2}{y^4}\). Các đơn thức nào sau đây đồng dạng với nhau?

Đơn thức \(A\) và đơn thức \(C\);

Đơn thức \(B\) và đơn thức \(C\);

Đơn thức \(A\) và đơn thức \(B\);

Cả ba đơn thức \(A,B,C\) đồng dạng với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A = 4{x^3}y\left( { - 5xy} \right) =  - 20{x^4}{y^2}\) nên suy ra \(A\) và \(B\) là hai đơn thức đồng dạng, nhưng không đồng dạng với đơn thức \(C.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(S =  - 6xy\frac{1}{2}{x^2}yz + 2zx{y^2}{x^2}\) khi \(x =  - 2,y = 1,z =  - 1\) là

\(S = 8\);

\(S = - 8\);

\(S = - 4\);

\(S = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(S =  - 6xy\frac{1}{2}{x^2}yz + 2zx{y^2}{x^2} =  - 3{x^3}{y^2}z + 2{x^3}{y^2}z =  - {x^3}{y^2}z\)

Thay \(x =  - 2,y = 1,z =  - 1\) vào biểu thức \( - {x^3}{y^2}z\) ta được:

\(S =  - {\left( { - 2} \right)^3} \cdot {1^2} \cdot \left( { - 1} \right) =  - 8.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?

\({x^2} - x = - x + {x^2}\);

\(x\left( {x - 1} \right) = x - {x^2}\);

\({\left( {a - b} \right)^2} = - {\left( {b - a} \right)^2}\);

\(a - 2 = 2 - a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đẳng thức \({x^2} - x =  - x + {x^2}\) là hằng đẳng thức.

Đẳng thức \(x\left( {x - 1} \right) = x - {x^2}\) không là hằng đẳng thức vì khi ta thay \(x = 2\) thì hai đẳng thức không bằng nhau.

Đẳng thức \({\left( {a - b} \right)^2} =  - {\left( {b - a} \right)^2}\) không là hằng đẳng thức vì khi ta thay \(a = 0,\,\,b = 1\) thì hai đẳng thức không bằng nhau.

Đẳng thức \(a - 2 = 2 - a\) không là hằng đẳng thức vì khi ta thay \(a = 0\) thì hai đẳng thức không bằng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đẳng thức sai trong các đẳng thức sau đây:

\({\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3}\);

\({\left( { - a - b} \right)^3} = - {a^3} - 3{a^2}b - 3a{b^2} - {b^3}\);

\({\left( { - a + b} \right)^3} = - {a^3} - 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3}\);

\({\left( {a - b} \right)^3} = {a^3} - 3{a^2}b + 3a{b^2} - {b^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\left( { - a + b} \right)^3} = {\left( {b - a} \right)^3} = {b^3} - 3{b^2}a + 3b{a^2} - {a^3} =  - {a^3} + 3{a^2}b - 3a{b^2} + {b^3}\).

Vậy đáp án C là đáp án sai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(AB\) và \(BC\) là hai cạnh kề nhau;

\(BC\) và \(AD\) là hai cạnh đối nhau;

\(\widehat A\) và \(\widehat B\) là hai góc đối nhau;

\(AC\) và \(BD\) là hai đường chéo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tứ giác \(ABCD\) có các cặp góc đối nhau là \(\widehat {A\,\,}\) và \(\widehat {C\,};\) \(\widehat {B\,}\) và \(\widehat {D\,}\).

Do đó phương án C là khẳng định sai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tứ giác có 4 đường chéo;

Tổng các góc của một tứ giác bằng \(180^\circ \);

Tồn tại một tứ giác có 1 góc tù và 3 góc vuông;

Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm về một phía của đường thẳng chứa một cạnh bất kì của tứ giác đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tứ giác có 2 đường chéo, tổng các góc bằng \(360^\circ .\)

Giả sử có tứ giác có 1 góc tù và 3 góc vuông khi đó tổng số đo các góc của tứ giác này là lớn hơn \(90^\circ  + 3 \cdot 90^\circ  = 360^\circ \), điều này mâu thuẫn với định lí tổng các góc của một tứ giác.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat {C\,} = 60^\circ ,\widehat {D\,} = 80^\circ ,\widehat {A\,\,} - \widehat {B\,} = 10^\circ .\) Số đo của \(\widehat {A\,}\) là

\(95^\circ \);

\(105^\circ \);

\(115^\circ \);

\(125^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} = 360^\circ  - \left( {\widehat {C\,} + \widehat {D\,}} \right) = 360^\circ  - \left( {60^\circ  + 80^\circ } \right) = 220^\circ \].

Mà \[\widehat {A\,\,} - \widehat {B\,} = 10^\circ \] nên ta có \(\widehat {A\,\,} = \frac{{220^\circ  + 10^\circ }}{2} = 115^\circ \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành.

Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

− Áp dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành:

+ Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành nên A đúng.

+ Hình thang nên hai cạnh đối song song, thêm điều kiện hai cạnh bên song song tức có các cặp cạnh đối song song nên hình thang này là hình bình hành nên B đúng.

+ Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành nên D đúng.

− Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau nên không đủ dữ kiện khẳng định là hình bình hành. Do đó phương án C là khẳng định sai.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai? Tứ giác \[ABCD\] là hình chữ nhật khi

\(\widehat {A\,} = \widehat B = \widehat C = 90^\circ ;\)

\(\widehat {A\,} = \widehat B = \widehat C = 90^\circ \) và \[AB\,{\rm{//}}\,CD;\]

\[AB = CD = AD = BC;\]

\[AB\,{\rm{//}}\,CD;{\rm{ }}AB = CD;{\rm{ }}AC = BD.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+ Ta thấy \[AB = CD = AD = BC\] thì \[ABCD\] chỉ có bốn cạnh bằng nhau nên \[ABCD\] chưa chắc là hình chữ nhật.

+ Nếu \(\widehat {A\,} = \widehat B = \widehat C = 90^\circ \) thì tứ giác \[ABCD\] có ba góc vuông nên \[ABCD\] là hình chữ nhật (do dấu hiệu tứ giác có 3 góc vuông).

+ Nếu \(\widehat {A\,} = \widehat B = \widehat C = 90^\circ \) và \[AB\,{\rm{//}}\,CD\] thì tứ giác \[ABCD\] có \[AD\,{\rm{//}}\,BC;{\rm{ }}AB\,{\rm{//}}\,CD\] nên \[ABCD\] là hình bình hành, lại có \(\widehat A = 90^\circ \) nên \[ABCD\] là hình chữ nhật (do dấu hiệu hình bình hành có một góc vuông).

+ Nếu \[AB\,{\rm{//}}\,CD;{\rm{ }}AB = CD\] và \[AC = BD\] thì \[ABCD\] là hình bình hành (do có cặp cạnh đối \[AB;{\rm{ }}CD\] song song và bằng nhau), lại có hai đường chéo bằng nhau \[AC = BD\] nên \[ABCD\] là hình chữ nhật (do dấu hiệu hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dấu hiệu nhận biết sau, dấu hiệu nào không đủ để kết luận một hình vuông?

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông;

Hình thoi có một góc vuông là hình vuông;

Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông;

Hình thoi có hai đường chéo vuông góc là hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các phương án A, B, C là các khẳng định đúng theo dấu hiệu nhận biết hình vuông.

Phương án D sai vì hình thoi đã có sẵn hai đường chéo vuông góc, hình thoi cần có hai đường chéo bằng nhau thì mới là hình vuông.

13. Tự luận
1 điểm

Thu gọn biểu thức:

a) \(\frac{3}{4}{x^3}{y^3}:\left( { - \frac{1}{2}{x^2}{y^2}} \right);\) 

b) \[3xy \cdot \left( {2{x^2}-3yz + {x^3}} \right);\]

c) \(\left( {4{x^4} - 8{x^2}{y^2} + 12{x^5}y} \right):\left( { - 4{x^2}} \right) + 3{x^3}y;\)  

d) \(y\left( {3{y^2} - {x^3}} \right) + \left( {{x^2} + 3y} \right)\left( {xy - {y^2}} \right).\)

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{4}{x^3}{y^3}:\left( { - \frac{1}{2}{x^2}{y^2}} \right)\)

\[ = \left[ {\frac{3}{4}:\left( { - \frac{1}{2}} \right)} \right] \cdot \left( {{x^3}:{x^2}} \right) \cdot \left( {{y^3}:{y^2}} \right)\]

\[ =  - \frac{3}{2}xy.\]

b) \[3xy \cdot \left( {2{x^2}-3yz + {x^3}} \right)\]

\( = 3xy \cdot 2{x^2}-3xy \cdot 3yz + 3xy \cdot {x^3}\)

\( = 6{x^3}y-9x{y^2}z + 3{x^4}y.\)

c) \(\left( {4{x^4} - 8{x^2}{y^2} + 12{x^5}y} \right):\left( { - 4{x^2}} \right) + 3{x^3}y\)

\( = 4{x^4}:\left( { - 4{x^2}} \right) - 8{x^2}{y^2}:\left( { - 4{x^2}} \right) + 12{x^5}y:\left( { - 4{x^2}} \right) + 3{x^3}y\)

\( =  - {x^2} + 2{y^2} - 3{x^3}y + 3{x^3}y\)

\( =  - {x^2} + 2{y^2}.\)                                             

d) \(y\left( {3{y^2} - {x^3}} \right) + \left( {{x^2} + 3y} \right)\left( {xy - {y^2}} \right)\)

\( = 3{y^3} - {x^3}y + {x^3}y - {x^2}{y^2} + 3x{y^2} - 3{y^3}\)

\( =  - {x^2}{y^2} + 3x{y^2}\).

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x,\) biết:

a) \[{x^3} + 9{x^2} + 27x + 19 = 0;\]              

b) \[25{\left( {x + 3} \right)^2} + \left( {1-5x} \right)\left( {1 + 5x} \right) = 8.\]

Xem đáp án

a) \[{x^3} + 9{x^2} + 27x + 19 = 0\]

\[{x^3} + 9{x^2} + 27x + 27 - 8 = 0\]

\[{\left( {x + 3} \right)^3} = 8\]

Suy ra \[x + 3 = 2\]

\(x =  - 1.\)

Vậy \(x =  - 1.\)

b) \[25{\left( {x + 3} \right)^2} + \left( {1-5x} \right)\left( {1 + 5x} \right) = 8\]

\(25\left( {{x^2} + 6x + 9} \right) + \left[ {{1^2} - {{\left( {5x} \right)}^2}} \right] = 8\)

\[25{x^2} + 150x + 225 + 1 - 25{x^2} = 8\]

\[150x =  - 218\]

\(x =  - \frac{{109}}{{75}}.\)

Vậy \(x =  - \frac{{109}}{{75}}.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức \(A = {x^2} - 4xy - 4\) và \(B = 2{x^2} - 3xy + {y^2} - 4.\) Tìm đa thức \(M\) thỏa mãn \(B = A + M.\)

Xem đáp án

Ta có: \(B = A + M\)

Suy ra \(M = B - A\)

\( = 2{x^2} - 3xy + {y^2} - 4 - \left( {{x^2} - 4xy - 4} \right)\)

\( = 2{x^2} - 3xy + {y^2} - 4 - {x^2} + 4xy + 4\)

\( = {x^2} + xy + {y^2}.\)

Vậy \(M = {x^2} + xy + {y^2}.\)

16. Tự luận
1 điểm

Chứng minh giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến \(y:\)

\[P = \left( {x - 3} \right)M - y - \left( {x + y} \right)\left( {xy - 3y} \right).\]

Xem đáp án

Ta có: \[P = \left( {x - 3} \right)M - y - \left( {x + y} \right)\left( {xy - 3y} \right)\]

\( = \left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) - \left( {{x^2}y - 3xy + x{y^2} - 3{y^2}} \right)\)

\[ = x\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) - 3\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) - {x^2}y + 3xy - x{y^2} + 3{y^2}\]

\[ = {x^3} + {x^2}y + x{y^2} - 3{x^2} - 3xy - 3{y^2} - {x^2}y + 3xy - x{y^2} + 3{y^2}\]

\[ = {x^3} - 3{x^2}\]

Vậy giá trị của biểu thức \(P\) không phụ thuộc vào giá trị của biến \(y.\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành \[ABCD\] có cạnh \(AB = 2AD.\) Gọi \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của \[AB\] và \[CD.\]

a) Chứng minh rằng \(DMBN\) là hình bình hành.

b) Chứng minh rằng \(AN\) là tia phân giác của góc \[DAB.\]

c) Gọi giao điểm của \(AN\) với \[DM\]là \[P,{\rm{ }}CM\] với \[BN\] là \[Q.\] Tìm điều kiện của hình bình hành\[ABCD\] để tứ giác \[PMQN\] là hình vuông.

Xem đáp án
Cho hình bình hành ABCD có cạnh AB = 2AD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB và CD. (ảnh 1)

a) Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB = CD\) và \(AB\,{\rm{//}}\,CD\)

Lại có \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của \[AB\] và \[CD\] nên \(AM = BM = \frac{1}{2}AB\) và \(DN = CN = \frac{1}{2}CD\)

Do đó \(AM = BM = DN = CN\)

Tứ giác \(DMBN\) có \(BM\,{\rm{//}}\,DN\) (do \(AB\,{\rm{//}}\,CD)\) và \(BM = DN\) nên \(DMBN\) là hình bình hành.

b) Xét tứ giác \(AMND\) có \(AM\,{\rm{//}}\,DN\) (do \(AB\,{\rm{//}}\,CD)\) và \(AM = DN\) nên \(AMND\) là hình bình hành

Lại có \(AB = 2AD\) nên \(AD = \frac{1}{2}AB\). Suy ra \(AM = AD\)

Hình bình hành \(AMND\) có  \(AM = AD\) nên \(AMND\) là hình thoi

Suy ra đường chéo \(AN\) là đường phân giác của \(\widehat {DAM}\) hay \(\widehat {DAB}.\)

c) Chứng minh tương tự câu a, ta cũng có tứ giác \(AMCN\) là hình bình hành

Suy ra \(AN\,{\rm{//}}\,CM\) hay \(PN\,{\rm{//}}\,QM\)

Do \(DMBN\) là hình bình hành nên \(DM\,{\rm{//}}\,BN\) hay \(PM\,{\rm{//}}\,QN\)

Tứ giác \[PMQN\] có \(PN\,{\rm{//}}\,QM\)và \(PM\,{\rm{//}}\,QN\) nên \[PMQN\] là hình bình hành

Lại có \(AMND\) là hình thoi nên \(AN \bot DM\) hay \(\widehat {MPN} = 90^\circ \)

Do đó hình bình hành \[PMQN\] là hình chữ nhật

Để \[PMQN\] là hình vuông thì \(PM = PN\,\,\,\left( * \right)\)

Mà \(PM = \frac{1}{2}DM\) và \(PN = \frac{1}{2}AN\) (do \(AMND\) là hình thoi nên \(P\) là trung điểm của hai đường chéo)

Do đó để \(\left( * \right)\) xảy ra thì \(DM = AN\) hay hình thoi \(AMND\) là hình vuông, khi đó \(\widehat {DAM} = 90^\circ \)

Hình bình hành \(ABCD\) có \(\widehat {DAM} = 90^\circ \) thì sẽ trở thành hình chữ nhật.

Vậy để \[PMQN\] là hình vuông thì \(ABCD\) phải là hình chữ nhật.

Thật vậy, khi \(ABCD\) là hình vuông thì hình chữ nhật \[PMQN\] có \(PM = PN\) nên là hình vuông.

18. Tự luận
1 điểm

Cho \(x,y,z\) là ba số thỏa mãn điều kiện:

\(4{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 4xy - 4xz + 2yz - 6y - 10z + 34 = 0.\)

Tính giá trị của biểu thức \(S = {\left( {x - 4} \right)^{2023}} + {\left( {y - 4} \right)^{2025}} + {\left( {z - 4} \right)^{2027}}.\)

Xem đáp án

Ta có: \(4{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 4xy - 4xz + 2yz - 6y - 10z + 34 = 0\)

\(4{x^2} - 4x\left( {y + z} \right) + \left( {{y^2} + 2yz + {z^2}} \right) + {y^2} + {z^2} - 6y - 10z + 34 = 0\)

\(\left[ {4{x^2} - 4x\left( {y + z} \right) + {{\left( {y + z} \right)}^2}} \right] + \left( {{y^2} - 6y + 9} \right) + \left( {{z^2} - 10z + 25} \right) = 0\)

\({\left( {2x - y - z} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 0\,\,\left( * \right)\)

Với mọi \(x,y,z\) ta có: \({\left( {2x - y - z} \right)^2} \ge 0,\,\,{\left( {y - 3} \right)^2} \ge 0,\,\,{\left( {z - 5} \right)^2} \ge 0\)

Do đó \(\left( * \right)\) xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {2x - y - z} \right)^2} = 0\\{\left( {y - 3} \right)^2} = 0\\{\left( {z - 5} \right)^2} = 0\end{array} \right.\)

Hay \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y - z = 0\\y - 3 = 0\\z - 5 = 0\end{array} \right.\), tức là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 3\\z = 5\end{array} \right.\)

Khi đó \(S = {\left( {4 - 4} \right)^{2023}} + {\left( {3 - 4} \right)^{2025}} + {\left( {5 - 4} \right)^{2027}} = 0 - 1 + 1 = 0.\)