Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 878 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không là đơn thức?

\(\left( {x + 1} \right)y\);

\(2{x^2}\left( { - \frac{1}{2}} \right)y\);

\({x^2}zt\);

\(0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức \(\left( {x + 1} \right)y\) không là đơn thức.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \(M = {x^8} + {x^2}{y^7} - {y^5} + x\) là

\(1\);

\(5\);

\(8\);

\(9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bậc của đa thức \(M = {x^8} + {x^2}{y^7} - {y^5} + x\) là 9.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức \( - 3{x^2}y\)?

\(\frac{1}{2}xyx\);

\(3{x^2}yz\);

\(x{y^2}\);

\( - 3{x^2}z\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{1}{2}xyx = \frac{1}{2}{x^2}y\), đơn thức này đồng dạng với đơn thức \( - 3{x^2}y\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(A =  - \frac{1}{3}x{y^2} + \frac{1}{2}{x^2}y + x{y^2} - \frac{3}{4}{x^2}y.\) Giá trị của \(A\) tại \(x =  - 2;y = 3\) là

       

\(A = - \frac{{15}}{{13}}\);

\(A = - 12\);

\(A = - 15\);

\(A = 14\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A =  - \frac{1}{3}x{y^2} + \frac{1}{2}{x^2}y + x{y^2} - \frac{3}{4}{x^2}y\)

\( = \left( { - \frac{1}{3}x{y^2} + x{y^2}} \right) + \left( {\frac{1}{2}{x^2}y - \frac{3}{4}{x^2}y} \right)\)

\( = \frac{2}{3}x{y^2} - \frac{1}{4}{x^2}y\).

Thay \(x =  - 2\) và \(y = 3\) vào biểu thức \(A\) ta được:

\(A = \frac{2}{3} \cdot \left( { - 2} \right) \cdot {3^2} - \frac{1}{4} \cdot {\left( { - 2} \right)^2} \cdot 3 =  - 12 - 3 =  - 15.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đơn thức điền vào ô trống trong khai triển  lần lượt là

        

\(3b\) và \(3{b^3}\);

\(b\) và \(3{b^3}\);

\(3b\) và \(27{b^3}\);

\(3b\) và \(9{b^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức \( - 4{x^2} + 12x - 9\) được viết thành

       

\(\left( {2x - 3} \right)\left( {2x + 3} \right)\);

\( - {\left( {2x - 3} \right)^2}\);

\({\left( {3 - 2x} \right)^2}\);

\( - {\left( {2x + 3} \right)^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \( - 4{x^2} + 12x - 9 =  - \left( {4{x^2} - 12x + 9} \right) =  - {\left( {2x - 3} \right)^2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

blobid1-1762665168.png

Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?

Hai đỉnh kề với đỉnh \(A\) là \(B\) và \(D\);

Hai đỉnh đối nhau là \(A\) và \(C;\) \(B\) và \(D\);

Tứ giác \(ABCD\) có 2 đường chéo;

Các cạnh của tứ giác là \(AB,\,\,BC,\)\(CD,\,\,DA,\) \(AC,\) \(BD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(AC\) và \(BD\) không phải cạnh mà là đường chéo của tứ giác.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các góc của tứ giác có thể là

4 góc nhọn;

4 góc tù;

2 góc vuông, 1 góc nhọn và 1 góc tù;

1 góc vuông và 3 góc nhọn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giả sử có một tứ giác có 4 góc nhọn có số đo nhỏ hơn \[90^\circ \], khi đó tổng số đo các góc của tứ giác nhỏ hơn \(4 \cdot 90^\circ  = 360^\circ \), điều này mâu thuẫn với định lí tổng số đo các góc của tứ giác bằng \(360^\circ \). Như vậy, không tồn tại tứ giác có 4 góc nhọn.

Tương tự như vậy, cũng không tồn tại tứ giác có 4 góc tù.

Giả sử có một tứ giác có 1 góc vuông, 3 góc nhọn, khi đó tổng số đo các góc của tứ giác cũng nhỏ hơn \(90^\circ  + 3 \cdot 90^\circ  = 360^\circ \). Vậy không tồn tại tứ giác như vậy.

Ta chọn phương án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo \(3x\) trong hình vẽ bên là

blobid2-1762665278.png

\(40^\circ ;\)

\(80^\circ ;\)

\(120^\circ ;\)

\(160^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc ngoài tại đỉnh \(B\) có số đo bằng \(70^\circ \) nên góc trong tại đỉnh \(B\) có số đo bằng \(180^\circ  - 70^\circ  = 110^\circ \)

Xét tứ giác \(ABCD,\) ta có: \(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \)

Do đó \(3x + 110^\circ  + x + 90^\circ  = 360^\circ \)

Suy ra \(4x = 160^\circ \) nên \(x = 40^\circ \)

Vậy \(3x = 3 \cdot 40^\circ  = 120^\circ .\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thang cân là hình thang có

hai góc kề bằng nhau;

hai góc đối bằng nhau;

hai cạnh đối bằng nhau.

hai đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo tính chất của hình thang cân: Hình thang cân là hình thang có hai đường chéo bằng nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bình hành \[ABCD\;\] là hình chữ nhật khi

       

\[AB = AD;\]

\(\widehat A = 90^\circ ;\)

\[AB = 2AC;\]

\(\widehat A = \widehat C.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

Do đó hình bình hành \(ABCD\) có \(\widehat {A\,\,} = 90^\circ \) thì \(ABCD\) là hình chữ nhật.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh tứ giác \[ABCD\] là hình vuông, dấu hiệu nào sau đây là sai?

Tứ giác \[ABCD\] là hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.

Tứ giác \[ABCD\] là hình thoi có một góc vuông.

Tứ giác \[ABCD\] là hình thoi có hai đường chéo vuông góc.

Tứ giác \[ABCD\] là hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tứ giác \(ABCD\) hình thoi có hai đường chéo \[AC,{\rm{ }}BD\] vuông góc với nhau nhưng chưa thể kết luận được \(ABCD\) là hình vuông.

Để chứng minh tứ giác ABCD là hình vuông, dấu hiệu nào sau đây là sai? (ảnh 1)
13. Tự luận
1 điểm

Thu gọn biểu thức:

a) \(65{x^9}{y^5}:\left( { - 13{x^4}{y^4}} \right);\)

b) \[\frac{2}{3}{x^2}y\left( {3x{y^2} - \frac{5}{2}y} \right);\]

c) \(\left( { - 12{x^{13}}{y^{15}} + 6{x^{10}}{y^{14}}} \right):\left( { - 3{x^{10}}{y^{14}}} \right) - 4{x^3}y;\)

d) \[\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} - 2x + y} \right) - {x^3} + {x^2}y.\]

Xem đáp án

a) \(65{x^9}{y^5}:\left( { - 13{x^4}{y^4}} \right)\)

\( = \left[ {65:\left( { - 13} \right)} \right]\,.\,\left( {{x^9}:{x^4}} \right)\,.\,\left( {{y^5}:{y^4}} \right)\)

\( =  - 5{x^5}y\).

b) \[\frac{2}{3}{x^2}y\left( {3x{y^2} - \frac{5}{2}y} \right)\]

\( = \frac{2}{3}{x^2}y \cdot 3x{y^2} - \frac{2}{3}{x^2}y \cdot \frac{5}{2}y\)

\( = 2{x^3}{y^3} - \frac{5}{3}{x^2}{y^2}.\)

c) \(\left( { - 12{x^{13}}{y^{15}} + 6{x^{10}}{y^{14}}} \right):\left( { - 3{x^{10}}{y^{14}}} \right) - 4{x^3}y\)

\( = \left( { - 12{x^{13}}{y^{15}}} \right):\left( { - 3{x^{10}}{y^{14}}} \right) + \left( {6{x^{10}}{y^{14}}} \right):\left( { - 3{x^{10}}{y^{14}}} \right) - 4{x^3}y\)

\( = 4{x^3}y - 2 - 4{x^3}y\)

\( =  - 2.\)                                                                    

d) \[\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} - 2x + y} \right) - {x^3} + {x^2}y\]

\[ = x\left( {{x^2} - 2x + y} \right) - y\left( {{x^2} - 2x + y} \right) - {x^3} + {x^2}y\]

\[ = {x^3} - 2{x^2} + xy - {x^2}y + 2xy - {y^2} - {x^3} + {x^2}y\]

\[ =  - 2{x^2} + 3xy - {y^2}.\

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x,\) biết:

a) \({x^3} - 6{x^2} + 12x + 56 = 0;\)      

b) \[3{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {2x - 1} \right)^2} - 7\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right) = 36.\]

Xem đáp án

a) \({x^3} - 6{x^2} + 12x + 56 = 0\)

\({x^3} - 6{x^2} + 12x - 8 + 64 = 0\)

\({\left( {x - 2} \right)^3} =  - 64\)

Suy ra \(x - 2 =  - 4\)

\(x =  - 2.\)

Vậy \(x =  - 2.\)

b) \[3{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {2x - 1} \right)^2} - 7\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right) = 36\]

\[3\left( {{x^2} + 4x + 4} \right) + \left( {4{x^2} - 4x + 1} \right) - 7\left( {{x^2} - 9} \right) = 36\]

\[3{x^2} + 12x + 12 + 4{x^2} - 4x + 1 - 7{x^2} + 63 = 36\]

\[\left( {3{x^2} + 4{x^2} - 7{x^2}} \right) + \left( {12x - 4x} \right) + \left( {12 + 1 + 63} \right) = 36\]

\[8x =  - 40\]

\[x =  - 5.\]

Vậy \[x =  - 5.\]

15. Tự luận
1 điểm

a) Cho hai đa thức \(P = {x^2} - 4xy + 9\) và \(Q =  - 6xy - 4{y^2} + 9.\) Tìm đa thức \(A\) thỏa mãn \(P - A = Q.\)

Xem đáp án

a) Ta có \(P - A = Q\)

Suy ra \(A = P - Q\)

\( = {x^2} - 4xy + 9 - \left( { - 6xy - 4{y^2} + 9} \right)\)

\( = {x^2} - 4xy + 9 + 6xy + 4{y^2} - 9\)

\( = {x^2} + 2xy + 4{y^2}\)

Vậy \(A = {x^2} + 2xy + 4{y^2}.\)

16. Tự luận
1 điểm

Chứng minh giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến \(x\): 

\[M = \left( {x - 2y} \right)A - {x^3} + 5.\]

Xem đáp án

Ta có: \[M = \left( {x - 2y} \right)A - {x^3} + 5\]

\( = \left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - {x^3} + 5\)

\[ = x\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - 2y\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - {x^3} + 5\]

\[ = {x^3} + 2{x^2}y + 4x{y^2} - 2{x^2}y - 4x{y^2} - 8{y^3} - {x^3} + 5\]

\[ = {x^3} - 8{y^3} - {x^3} + 5\]

\[ =  - 8{y^3} + 5\]

Vậy giá trị của biểu thức \(M\) không phụ thuộc vào giá trị của biến \(x.\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] cân tại \[A,\] trung tuyến \[AM,\;\] \[I\] là trung điểm \[AC.\] Gọi \[N\] là điểm đối xứng của \[M\] qua \[I\].

a) Tứ giác \[AMCN\] là hình gì? Vì sao?

b) Gọi \[E\] là trung điểm \[AM.\] Chứng minh \[E\] là trung điểm \[BN.\]

c) Gọi \(K\) là trung điểm của \(AB.\) Tìm điều kiện của \[\Delta ABC\] để tứ giác \[AKMI\] là hình vuông.

Xem đáp án
Cho Delta ABC cân tại A, trung tuyến AM ;I là trung điểm AC. Gọi N là điểm đối xứng của M qua I. (ảnh 1)

a) Do \[N\] là điểm đối xứng của \[M\] qua \[I\] nên \(I\) là trung điểm của \(MN.\)

Xét tứ giác \(AMCN\) có \(I\) là trung điểm của hai đường chéo \(AC,MN\) nên \(AMCN\) là hình bình hành.

Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường trung tuyến \(AM\) nên \(AM\) là đường cao của tam giác hay \(\widehat {AMC} = 90^\circ \)

Hình bình hành \(AMCN\) có \(\widehat {AMC} = 90^\circ \) nên \(AMCN\) là hình chữ nhật.

b) Do \(AMCN\) là hình chữ nhật nên \(AN\,{\rm{//}}\,MC\) và \(AN = MC.\)

Lại có \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(MB = MC\)

Do đó \(AN = MB\,\,\left( { = MC} \right)\)

Xét tứ giác \(ANMB\) có \(AN\,{\rm{//}}\,MB\) (do \(AN\,{\rm{//}}\,MC)\) và \(AN = MB\) nên \(ANMB\) là hình bình hành.

Do đó hai đường chéo \[AM,BN\] cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

Lại có \(E\) là trung điểm của \(AM\) nên \(E\) cũng là trung điểm của \(BN\).

c) Do tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC\)

Lại có \(K,I\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\) nên \(AK = BK = \frac{1}{2}AB\) và \(AI = CI = \frac{1}{2}AC\)

Do đó \(AK = AI\,\,\,\left( 1 \right)\)

Mặt khác \(ANCM\) là hình chữ nhật nên \(AC = MN\) và \(I\) là trung điểm của \(AC,MN\)

Suy ra \(AI = MI\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(AK = MI = AI\)

Ta có: \(ANMB\) là hình bình hành nên \(AB\,{\rm{//}}\,MN\) hay \(AK\,{\rm{//}}\,MI\)

Tứ giác \(AKMI\) có \(AK = MI\) và \(AK\,{\rm{//}}\,MI\) nên \(AKMI\) là hình bình hành

Lại có \(AK = AI\) nên \(AKMI\) là hình thoi

Để \(AKMI\) là hình vuông thì cần thêm điều kiện \(\widehat {KAI} = 90^\circ \), khi đó tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

Vậy để \(AKMI\) là hình vuông thì tam giác \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\).

Thật vậy, khi tam giác \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\) ta dễ dàng chứng minh được \(AKMI\) là hình thoi có \(\widehat {KAI} = 90^\circ \) nên là hình vuông.

18. Tự luận
1 điểm

Cho các số \(x,y\) thỏa mãn \(2{x^2} + 10{y^2} - 6xy - 6x - 2y + 10 = 0.\) Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{{\left( {x + y - 4} \right)}^{2024}} - {y^{2024}}}}{x}.\)

Xem đáp án

Ta có: \(2{x^2} + 10{y^2} - 6xy - 6x - 2y + 10 = 0\)

\(\left( {{x^2} - 6xy + 9{y^2}} \right) + \left( {{x^2} - 6x + 9} \right) + \left( {{y^2} - 2y + 1} \right) = 0\)

\({\left( {x - 3y} \right)^2} + {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 0\,\,\,\left( * \right)\)

Với mọi \(x,y\) ta có: \({\left( {x - 3y} \right)^2} \ge 0,\,\,{\left( {x - 3} \right)^2} \ge 0,\,\,{\left( {y - 1} \right)^2} \ge 0\)

Do đó \(\left( * \right)\) xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 3y} \right)^2} = 0\\{\left( {x - 3} \right)^2} = 0\\{\left( {y - 1} \right)^2} = 0\end{array} \right.\)

Hay \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y = 0\\x - 3 = 0\\y - 1 = 0\end{array} \right.\), tức là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\end{array} \right.\)

Khi đó \(A = \frac{{{{\left( {x + y - 4} \right)}^{2024}} - {y^{2024}}}}{x} = \frac{{{{\left( {3 + 1 - 4} \right)}^{2024}} - {1^{2024}}}}{3} = \frac{{0 - 1}}{3} =  - \frac{1}{3}.\)