Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
Đề thi
Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
A
Admin
ToánLớp 8149 lượt thi
17 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào dưới đây là một đơn thức?

\[{x^3} - y\].

\[{x^3} + y\].

\[{x^3}y\].

\[\frac{{{x^3}}}{y}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức \[{x^3}y\] là một đơn thức.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đơn thức \({\left( { - 8} \right)^2}{x^2}yz\) là

\[6\].

\[4\].

\[3\].

\[2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đơn thức \({\left( { - 8} \right)^2}{x^2}yz\) có bậc bằng tổng số mũ các biến và là \[2 + 1 + 1 = 4.\]

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đơn thức \(\frac{{ - 8}}{9}{x^3}{y^4}z\). Đơn thức nào dưới đây đồng dạng với đơn thức đã cho?

\(\frac{8}{9}{x^4}{y^3}z\).

\(\frac{6}{5}x{y^3}{z^4}\).

\(\frac{9}{8}{x^8}yz\).

\(10{x^3}{y^4}z\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai đơn thức \(\frac{{ - 8}}{9}{x^3}{y^4}z\) và \(10{x^3}{y^4}z\) đồng dạng với nhau vì chúng có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đa thức \(K = \frac{1}{2}{x^2}y - 3xyz + \frac{2}{3}{x^3}{y^2}{z^4} - 2\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Đa thức \(K\) có 4 hạng tử là \(\frac{1}{2}{x^2}y,\,\,3xyz,\,\,\frac{2}{3}{x^3}{y^2}{z^4}\) và 2.

Đa thức \(K\) có 4 hạng tử là \(\frac{1}{2}{x^2}y,\,\, - 3xyz,\,\,\frac{2}{3}{x^3}{y^2}{z^4}\) và \( - 2\).

Đa thức \(K\) có 3 hạng tử là \(\frac{1}{2}{x^2}y,\,\, - 3xyz\) và \(\,\frac{2}{3}{x^3}{y^2}{z^4}\).

Đa thức \(K\) có 3 hạng tử là \({x^2}y,\,\,xyz\) và \({x^3}{y^2}{z^4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có thể viết đa thức \(K\) dưới dạng tổng của 4 đơn thức:

\(K = \frac{1}{2}{x^2}y + \left( { - 3xyz} \right) + \frac{2}{3}{x^3}{y^2}{z^4} + \left( { - 2} \right)\).

Vậy đa thức \(K\) có 4 hạng tử là \(\frac{1}{2}{x^2}y,\,\, - 3xyz,\,\,\frac{2}{3}{x^3}{y^2}{z^4}\) và \( - 2\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân hai đơn thức \( - 3{x^3}{y^2}\) và \(\frac{1}{9}xy\) ta được kết quả là

\( - \frac{1}{3}{x^4}{y^3}\).

\(\frac{1}{3}{x^4}{y^3}\).

\( - \frac{1}{3}{x^4}{y^2}\).

\( - \frac{1}{3}{x^4}{y^4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \( - 3{x^3}{y^2}.\frac{1}{9}xy = \left( { - 3.\frac{1}{9}} \right).\left( {{x^3}.x} \right).\left( {{y^2}.y} \right) =  - \frac{1}{3}{x^4}{y^3}\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển \({\left( {2x - 3} \right)^2}\) ta được

\(2{x^2} - 12x + 9\).

\(2{x^2} + 12x + 9\).

\(4{x^2} - 12x + 9\).

\(4{x^2} - 6x + 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({\left( {2x - 3} \right)^2} = {\left( {2x} \right)^2} - 2.2x.3 + {3^2} = 4{x^2} - 12x + 9\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết biểu thức \({x^3} + 12{x^2} + 48x + 64\) dưới dạng lập phương của một tổng ta được 

\({\left( {x + 4} \right)^3}\).

\({\left( {x - 4} \right)^3}\).

\({\left( {x - 8} \right)^3}\).

\[{\left( {x + 8} \right)^3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({x^3} + 12{x^2} + 48x + 64 = {x^3} + 3.{x^2}.4 + 3.x{.4^2} + {4^3} = {\left( {x + 4} \right)^3}\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[{x^3} + 125{y^3}\] bằng

\[\left( {x + 5y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\].

\[\left( {x + 5y} \right)\left( {{x^2} - 5xy + 5{y^2}} \right)\].

\[\left( {x + 5y} \right)\left( {{x^2} - 10xy + 25{y^2}} \right)\].

\[\left( {x + 5y} \right)\left( {{x^2} - 5xy + 25{y^2}} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[{x^3} + 125{y^3} = {x^3} + {\left( {5y} \right)^3} = \left( {x + 5y} \right)\left( {{x^2} - 5xy + 25{y^2}} \right)\].

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thu gọn đa thức \(A = 5{x^2}y - 3xy + \frac{1}{2}{x^2}y - xy + 5xy - \frac{1}{3}x + \frac{1}{2} + \frac{4}{3}x - \frac{1}{4}\) được kết quả là  

\(A = \frac{{11}}{2}{x^2}y + xy + x + \frac{1}{4}\).

\(A = \frac{{11}}{2}{x^2}y - xy + x + \frac{1}{4}\).

\(A = {x^2}y + xy + x + \frac{1}{4}\).

\(A = \frac{5}{2}{x^2}y + xy + x + 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(A = 5{x^2}y - 3xy + \frac{1}{2}{x^2}y - xy + 5xy - \frac{1}{3}x + \frac{1}{2} + \frac{4}{3}x - \frac{1}{4}\)

\( = \left( {5{x^2}y + \frac{1}{2}{x^2}y} \right) + \left( { - 3xy - xy + 5xy} \right) + \left( { - \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}x} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{4}} \right)\)

\( = \left( {5 + \frac{1}{2}} \right){x^2}y + \left( { - 3 - 1 + 5} \right)xy + \left( { - \frac{1}{3} + \frac{4}{3}} \right)x + \left( {\frac{2}{4} - \frac{1}{4}} \right)\)

\( = \frac{{11}}{2}{x^2}y + xy + x + \frac{1}{4}\).

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đa thức \(A = xy\left( {x + 1} \right) + x\left( {3 - xy} \right)\) và \(B = 5 + xy\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(A.B = 5xy + 15x + 3{x^2}y\).

\(A.B = 5xy + {x^2}{y^2} + 15x + 3{x^2}y\).

\(A.B = 5x + x{y^2} + 15 + 3y\).

\(A.B = 5xy - {x^2}{y^2} + 15x - 3{x^2}y\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(A = xy\left( {x + 1} \right) + x\left( {3 - xy} \right)\)

         \( = {x^2}y + xy + 3x - {x^2}y\)

         \( = \left( {{x^2}y - {x^2}y} \right) + xy + 3x\)

         \( = xy + 3x\).

Khi đó \(A.B = \left( {xy + 3x} \right)\left( {5 + xy} \right) = 5xy + {x^2}{y^2} + 15x + 3{x^2}y\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\left( {5x + 4} \right)\left( {5x - 4} \right) - {\left( {5x + 1} \right)^2} + 123\) tại \(x =  - 1\) là

\(116\).

\(96\).

\( - 116\).

\( - 96\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\left( {5x + 4} \right)\left( {5x - 4} \right) - {\left( {5x + 1} \right)^2} + 123\)

         \( = \left( {25{x^2} - 16} \right) - \left( {25{x^2} + 10x + 1} \right) + 123\)

         \( = \left( {25{x^2} - 25{x^2}} \right) - 10x + \left( {123 - 16 - 1} \right)\)

         \( =  - 10x + 106\)

Giá trị của biểu thức đã cho tại \(x =  - 1\) là \( - 10.\left( { - 1} \right) + 106 = 10 + 106 = 116\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức \[{x^3}\left( {13xy - 5} \right) - {y^3}\left( {5 - 13xy} \right)\] thành nhân tử ta được

\(\left( {13xy - 5} \right)\left( {x + y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\).

\(\left( {13xy - 5} \right)\left( {{x^3} + {y^3}} \right)\).

\(\left( {13xy - 5} \right)\left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\).

\(\left( {13xy - 5} \right)\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[{x^3}\left( {13xy - 5} \right) - {y^3}\left( {5 - 13xy} \right)\]

\( = {x^3}\left( {13xy - 5} \right) + {y^3}\left( {13xy - 5} \right)\)

\( = \left( {13xy - 5} \right)\left( {{x^3} + {y^3}} \right)\)

\( = \left( {13xy - 5} \right)\left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\).

13.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đa thức:

\(M = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 21y - 1\) và \(N =  - 22x{y^3} - 42y - 1\).

a) Tính giá trị của mỗi đa thức \(M,\,N\) tại \(x = 0;\,y =  - 2\).

b) Tính \(M + N,\,M - N\).

c) Tìm đa thức \(P\) sao cho \(M - N - P = 63y + 1\).

Xem đáp án

a) Thay \(x = 0;\,y =  - 2\) vào đa thức \(M\) ta được

\(M = {23.0^{23}}.\left( { - 2} \right) - 22.0.{\left( { - 2} \right)^{23}} + 21.\left( { - 2} \right) - 1 = 0 - 0 - 42 - 1 =  - 43\).

Thay \(x = 0;\,y =  - 2\) vào đa thức \(N\) ta được

\(N =  - 22.0.{\left( { - 2} \right)^3} - 42.\left( { - 2} \right) - 1 = 0 + 84 - 1 = 83\).

Vậy \(M =  - 43;\,N = 83\) tại \(x = 0;\,y =  - 2\).

b) Ta có:

\(M + N = \left( {23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 21y - 1} \right) + \left( { - 22x{y^3} - 42y - 1} \right)\)

         \( = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 21y - 1 - 22x{y^3} - 42y - 1\)

         \( = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} - 22x{y^3} + \left( {21y - 42y} \right) + \left( { - 1 - 1} \right)\)

         \( = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} - 22x{y^3} - 21y - 2\).

\(M - N = \left( {23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 21y - 1} \right) - \left( { - 22x{y^3} - 42y - 1} \right)\)

         \( = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 21y - 1 + 22x{y^3} + 42y + 1\)

         \( = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 22x{y^3} + \left( {21y + 42y} \right) + \left( { - 1 + 1} \right)\)

         \( = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 22x{y^3} + 63y\).

c) Từ \(M - N - P = 63y + 1\) suy ra

\(P = \left( {M - N} \right) - \left( {63y + 1} \right)\)

\( = \left( {23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 22x{y^3} + 63y} \right) - \left( {63y + 1} \right)\)

\( = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 22x{y^3} + 63y - 63y - 1\)

\( = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 22x{y^3} - 1\).

Vậy \(P = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 22x{y^3} - 1\).

14.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh giá trị các biểu thức sau:

a) \({202^2}\);

b) \(299\,.\,301\);

c) \({95^3} + {15.95^2} + 3.95.25 + {5^3}\);

d) \(9\left( {{{10}^2} + 10 + 1} \right) + 100\left( {{{98}^2} + 392 + {2^2}} \right)\).

Xem đáp án

a) \({202^2} = {\left( {200 + 2} \right)^2} = {200^2} + 2.200.2 + {2^2} = 40\,\,000 + 800 + 4 = 40\,\,804\).

b) \(299\,.\,301 = \left( {300 - 1} \right).\left( {300 + 1} \right) = {300^2} - 1 = 90\,\,000 - 1 = 89\,\,999\).

c) \({95^3} + {15.95^2} + 3.95.25 + {5^3}\)

\( = {95^3} + {3.95^2}.5 + {3.95.5^2} + {5^3}\)

\( = {\left( {95 + 5} \right)^3} = {100^3} = 1\,\,000\,\,000\).

d) \(9\left( {{{10}^2} + 10 + 1} \right) + 100\left( {{{98}^2} + 392 + {2^2}} \right)\)

\( = \left( {10 - 1} \right)\left( {{{10}^2} + 10 + 1} \right) + 100\left( {{{98}^2} + 2.98.2 + {2^2}} \right)\)

\( = {10^3} - 1 + 100{\left( {98 + 2} \right)^2}\)

\( = 1\,000 - 1 + {100.100^2}\)

\( = 999 + 100.10\,\,000\)

\( = 999 + 1\,\,000\,\,000\)

\[ = 1\,\,000\,\,999\].

15.Tự luận
• 1 điểm

Một hộp giấy có dạng hình hộp chữ nhật với chiều rộng là \(x\) (cm), chiều dài hơn chiều rộng \(y\) (cm) và chiều cao là \(y + 3\) (cm) (như hình dưới). Viết đa thức biểu thị diện tích xung quanh và thể tích của hộp giấy đó.

blobid0-1762664431.png

Xem đáp án

Chiều dài của hộp giấy đó là: \(x + y\) (cm).

Diện tích xung quanh của hộp giấy đó là:

\({S_{xq}} = 2\left[ {\left( {x + y} \right) + x} \right].\left( {y + 3} \right)\)\( = 2\left( {2x + y} \right)\left( {y + 3} \right)\)

                                    \( = \left( {4x + 2y} \right)\left( {y + 3} \right)\)

                                    \( = 4xy + 12x + 2{y^2} + 6y\) (cm2).

Thể tích của hộp giấy đó là:

\(V = x\left( {x + y} \right)\left( {y + 3} \right) = \left( {{x^2} + xy} \right)\left( {y + 3} \right) = {x^2}y + 3{x^2} + x{y^2} + 3xy\) (cm3).

Vậy đa thức biểu thị diện tích xung quanh của hộp giấy đó là \({S_{xq}} = 4xy + 12x + 2{y^2} + 6y\) (cm2) và đa thức biểu thị thể tích của hộp giấy đó là \(V = {x^2}y + 3{x^2} + x{y^2} + 3xy\) (cm3).

16.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử:

a) \(3{x^2} - \sqrt 3 x + \frac{1}{4}\);              b) \({x^2} - x - {y^2} + y\);

c) \[{x^4} + {x^3} + 2{x^2} + x + 1\];             d) \({x^3} + 2{x^2} + x - 16x{y^2}\).

Xem đáp án

a) \(3{x^2} - \sqrt 3 x + \frac{1}{4}\)

\( = {\sqrt 3 ^2}.{x^2} - 2.\sqrt 3 x.\frac{1}{2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}\)

\( = {\left( {\sqrt 3 x} \right)^2} - 2.\sqrt 3 x.\frac{1}{2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}\)

\( = {\left( {\sqrt 3 x - \frac{1}{2}} \right)^2}\).

b) \({x^2} - x - {y^2} + y\)

\( = \left( {{x^2} - {y^2}} \right) - \left( {x - y} \right)\)

\( = \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right) - \left( {x - y} \right)\)

\( = \left( {x - y} \right)\left( {x + y - 1} \right)\).

c) \[{x^4} + {x^3} + 2{x^2} + x + 1\]

\[ = \left( {{x^4} + 2{x^2} + 1} \right) + \left( {{x^3} + x} \right)\]

\[ = \left[ {{{\left( {{x^2}} \right)}^2} + 2{x^2} + 1} \right] + \left( {{x^3} + x} \right)\]

\[ = {\left( {{x^2} + 1} \right)^2} + x\left( {{x^2} + 1} \right)\]

\[ = \left( {{x^2} + 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\].

d) \({x^3} + 2{x^2} + x - 16x{y^2}\)

\( = x\left( {{x^2} + 2x + 1 - 16{y^2}} \right)\)

\( = x\left[ {\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - {4^2}.{y^2}} \right]\)

\( = x\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^2} - {{\left( {4y} \right)}^2}} \right]\)

\( = x\left( {x - 4y + 1} \right)\left( {x + 4y + 1} \right)\).

17.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng nếu \[{a^4} + {b^4} + {c^4} + {d^4} = 4abcd\] và \(a,\,b,\,c,\,d\) là các số dương thì \[a = b = c = d.\]

Xem đáp án

Vì \({a^4} + {b^4} + {c^4} + {d^4} = 4abcd\)

\( \Rightarrow {a^4} + {b^4} + {c^4} + {d^4} - 4abcd = 0\). (*)

Ta có \({a^4} + {b^4} + {c^4} + {d^4} - 4abcd\)

\( = \left( {{a^4} - 2{a^2}{b^2} + {b^4}} \right) + \left( {{c^4} - 2{c^2}{d^2} + {d^4}} \right) + \left( {2{a^2}{b^2} - 4abcd + 2{c^2}{d^{^2}}} \right)\)

\( = \left[ {{{\left( {{a^2}} \right)}^2} - 2{a^2}{b^2} + {{\left( {{b^2}} \right)}^2}} \right] + \left[ {{{\left( {{c^2}} \right)}^2} - 2{c^2}{d^2} + {{\left( {{d^2}} \right)}^2}} \right] + 2\left[ {{{\left( {ab} \right)}^2} - 2ab.cd + {{\left( {cd} \right)}^2}} \right]\)

\( = {\left( {{a^2} - {b^2}} \right)^2} + {\left( {{c^2} - {d^2}} \right)^2} + 2{\left( {ab - cd} \right)^2}\).

Từ (*) suy ra \({\left( {{a^2} - {b^2}} \right)^2} + {\left( {{c^2} - {d^2}} \right)^2} + 2{\left( {ab - cd} \right)^2} = 0\). (**)

Mà \({\left( {{a^2} - {b^2}} \right)^2} \ge 0,\,\,{\left( {{c^2} - {d^2}} \right)^2} \ge 0,\,\,2{\left( {ab - cd} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(a,\,b,\,c,\,d\).

Do đó (**) xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}{a^2} - {b^2} = 0\\{c^2} - {d^2} = 0\\ab - cd = 0\end{array} \right.\). Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}a =  \pm b\\c =  \pm d\\ab = cd\end{array} \right.\).

Mà \(a,\,b,\,c,\,d\) là các số dương nên \(a = b = c = d\).

Từ đó suy ra điều phải chứng minh.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả