Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi
Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
A
Admin
ToánLớp 8117 lượt thi
19 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Số 0 cũng được coi là một đơn thức. Nó có bậc là 0.

Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn bậc 0.

Hai đơn thức đồng dạng thì có cùng bậc.

Hai số khác 0 được coi là hai đơn thức đồng dạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo lý thuyết, ta có

- Số 0 cũng được coi là một đơn thức. Nó không có bậc.

- Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn bậc 0.

- Hai đơn thức đồng dạng thì có cùng bậc.

- Hai số khác 0 được coi là hai đơn thức đồng dạng.

Vậy đáp án A sai và các đáp án B, C, D đúng.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức \( - 36{a^2}{b^2}{x^2}{y^3}\) (với \(a,b\) là hằng số) có hệ số là

\[ - 36\].

\[ - 36{a^2}{b^2}\].

\[36{a^2}{b^2}\].

\[ - 36{a^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(a,\,b\) là hằng số nên đơn thức \( - 36{a^2}{b^2}{x^2}{y^3}\) có hệ số là \( - 36{a^2}{b^2}\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đơn thức \({3^2}{x^2}{y^4}\). Đơn thức nào dưới đây đồng dạng với đơn thức đã cho?

\( - {3^2}{x^4}{y^2}\).

\(7{x^2}{y^4}\).

\(\frac{1}{3}{x^6}\).

\( - 9{x^4}{y^6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai đơn thức \({3^2}{x^2}{y^4}\) và \(7{x^2}{y^4}\) đồng dạng với nhau vì chúng có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \(xy + x{y^5} + {x^5}yz\) là

15.

7.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đa thức \(xy + x{y^5} + {x^5}yz\) có 3 hạng tử.

+ Hạng tử \(xy\) có bậc là 1 + 1 = 2.

+ Hạng tử \(x{y^5}\) có bậc là 1 + 5 = 6.

+ Hạng tử \({x^5}yz\) có bậc là 5 + 1 + 1 = 7.

Vậy đa thức \(xy + x{y^5} + {x^5}yz\) có bậc là 7.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân hai đơn thức \({\left( { - 4x} \right)^2}{y^2}\) và \(\frac{{ - 3}}{4}xy\) ta được kết quả là

\(3{x^3}{y^3}\).

\( - 3{x^3}{y^3}\).

\(12{x^3}{y^3}\).

\( - 12{x^3}{y^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({\left( { - 4x} \right)^2}{y^2}.\frac{{ - 3}}{4}xy = {\left( { - 4} \right)^2}.{x^2}.{y^2}.\frac{{ - 3}}{4}xy = 16.\frac{{ - 3}}{4}.\left( {{x^2}.x} \right).\left( {{y^2}.y} \right) =  - 12{x^3}{y^3}\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời đúng nhất để điền vào chỗ chấm: \({\left( {M - N} \right)^2} = ...\)

\({\left( {N - M} \right)^2}\).

\({M^2} - 2MN + {N^2}\).

\({N^2} - 2NM + {M^2}\).

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\left( {M - N} \right)^2} = {M^2} - 2MN + {N^2}\) (bình phương của một hiệu) nên đáp án B đúng.

Vì \({\left( { - 1} \right)^2} = 1\) nên \({\left( {M - N} \right)^2} = {\left( { - 1} \right)^2}.{\left( {M - N} \right)^2} = {\left[ { - \left( {M - N} \right)} \right]^2} = {\left( {N - M} \right)^2}\) nên đáp án A đúng.

Lại có \({\left( {N - M} \right)^2} = {N^2} - 2NM + {M^2}\), do đó đáp án C đúng.

Vậy cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển \({\left( {x - 7} \right)^2}\) ta được

\({x^2} - 2x + 7\).

\({x^2} - 2x + 49\).

\({x^2} - 14x + 7\).

\[{x^2} - 14x + 49\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\left( {x - 7} \right)^2} = {x^2} - 2.x.7 + {7^2} = {x^2} - 14x + 49\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 19 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[{x^3} - {x^2} + \frac{1}{3}x - \frac{1}{{27}}\] bằng

\[{x^3} - \frac{1}{3}\].

\[{\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^3}\].

\[{\left( {x + \frac{1}{3}} \right)^3}\].

\[x - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[{x^3} - {x^2} + \frac{1}{3}x - \frac{1}{{27}} = {x^3} - 3.{x^2}.\frac{1}{3} + 3.x.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^3} = {\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^3}\].

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệu của hai đơn thức \(4{x^3}y\) và \( - 2{x^3}y\) là 

\(6{x^3}y\).

\( - 6{x^3}y\).

\(2{x^3}y\).

\(3{x^3}y\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(4{x^3}y - \left( { - 2{x^3}y} \right) = 4{x^3}y + 2{x^3}y = \left( {4 + 2} \right){x^3}y = 6{x^3}y\).

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức \(H = \left( {2x - 3} \right)\left( {x + 7} \right) - 2x\left( {x + 5} \right) - x\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(H = 21 - x\).

\(H < - 1\).

\(10 < H < 20\).

\(H > 0\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(H = \left( {2x - 3} \right)\left( {x + 7} \right) - 2x\left( {x + 5} \right) - x\)

\( = \left( {2{x^2} + 14x - 3x - 21} \right) - \left( {2{x^2} + 10x} \right) - x\)

\( = 2{x^2} + 11x - 21 - 2{x^2} - 10x - x\)

\( = \left( {2{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( {11x - 10x - x} \right) - 21\)

\( =  - 21 <  - 1\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 6} \right)\left( {x + 6} \right) - {\left( {x + 3} \right)^2} = 9\) là

\(x = - 9\).

\(x = 9\).

\(x = 1\).

\(x = - 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\left( {x - 6} \right)\left( {x + 6} \right) - {\left( {x + 3} \right)^2}\)

         \( = \left( {{x^2} - {6^2}} \right) - \left( {{x^2} + 6x + 9} \right)\)

         \( = {x^2} - 36 - {x^2} - 6x - 9\)

         \( =  - 6x - 45\)

Khi đó \(\left( {x - 6} \right)\left( {x + 6} \right) - {\left( {x + 3} \right)^2} = 9\) hay \( - 6x - 45 = 9\), từ đó suy ra \(x =  - 9\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức \[{x^2} - 9 + xy + 3y\] thành nhân tử ta được

\[\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3 + y} \right)\].

\[\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)\].

\[\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3 + y} \right)\].

\[\left( {x + 3} \right)\left( {x - y} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[{x^2} - 9 + xy + 3y\]

\( = \left( {{x^2} - {3^2}} \right) + \left( {xy + 3y} \right)\)

\( = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) + y\left( {x + 3} \right)\)

\( = \left( {x + 3} \right)\left( {x - 3 + y} \right)\).

13.Tự luận
• 1 điểm

Cho các đa thức

\(A = 5{x^2} - 2xy + 3x{y^2}\), \(B =  - 2{x^2} - 2x{y^2} + xy\), \(C = {x^2} - 3{x^2}y + xy - 2{x^3}\).

Tính \(A + B - C\) và \(A - 2B + C\). 

Xem đáp án

Ta có \(A + B - C = \left( {5{x^2} - 2xy + 3x{y^2}} \right) + \left( { - 2{x^2} - 2x{y^2} + xy} \right) - \left( {{x^2} - 3{x^2}y + xy - 2{x^3}} \right)\)

                  \( = 5{x^2} - 2xy + 3x{y^2} - 2{x^2} - 2x{y^2} + xy - {x^2} + 3{x^2}y - xy + 2{x^3}\)

                  \( = 2{x^3} + \left( {5{x^2} - 2{x^2} - {x^2}} \right) + \left( { - 2xy + xy - xy} \right) + \left( {3x{y^2} - 2x{y^2}} \right) + 3{x^2}y\)

                  \( = 2{x^3} + 2{x^2} - 2xy + x{y^2} + 3{x^2}y\).

\(A - 2B + C = \left( {5{x^2} - 2xy + 3x{y^2}} \right) - 2\left( { - 2{x^2} - 2x{y^2} + xy} \right) + \left( {{x^2} - 3{x^2}y + xy - 2{x^3}} \right)\)

                  \( = 5{x^2} - 2xy + 3x{y^2} + 4{x^2} + 4x{y^2} - 2xy + {x^2} - 3{x^2}y + xy - 2{x^3}\)

                  \( =  - 2{x^3} + \left( {5{x^2} + 4{x^2} + {x^2}} \right) + \left( { - 2xy - 2xy + xy} \right) + \left( {3x{y^2} + 4x{y^2}} \right) - 3{x^2}y\)

                  \( =  - 2{x^3} + 10{x^2} - 3xy + 7x{y^2} - 3{x^2}y\).

14.Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng hằng đẳng thức tính giá trị của các biểu thức sau: 

a) \[{35^2} - 700 + {10^2}\];

b) \[\frac{{{{12}^3} + {8^3}}}{{{{15}^3} + {5^3}}}\];

Xem đáp án

a) Ta có \[{35^2} - 700 + {10^2} = {35^2} - 2.35.10 + {10^2} = {\left( {35 - 10} \right)^2} = {25^2} = 625\].

b) Ta có \[\frac{{{{12}^3} + {8^3}}}{{{{15}^3} + {5^3}}}\]\( = \frac{{\left( {12 + 8} \right).\left( {{{12}^2} - 12.8 + {8^2}} \right)}}{{\left( {15 + 5} \right).\left( {{{15}^2} - 15.5 + {5^2}} \right)}}\)\( = \frac{{20.\left( {144 - 96 + 64} \right)}}{{20.\left( {225 - 75 + 25} \right)}}\)\( = \frac{{112}}{{175}} = \frac{{16}}{{25}}\).

15.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh giá trị của biểu thức: \({x^3} - 3{x^2}y + 3x{y^2} - {y^3}\) tại \(x = 77\) và \(y =  - 23\).

Xem đáp án

Ta có \({x^3} - 3{x^2}y + 3x{y^2} - {y^3} = {\left( {x - y} \right)^3}\).

Thay \(x = 77\) và \(y =  - 23\) vào biểu thức trên ta được \({\left( {77 - \left( { - 23} \right)} \right)^3} = {100^3} = 1\,000\,000\).

Vậy giá trị của biểu thức đã cho tại \(x = 77\) và \(y =  - 23\) là \(1\,000\,000\).

16.Tự luận
• 1 điểm

Cho \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 0\). Chứng minh rằng \(A = B = C\) với

\[A = {a^2}\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{a^2} + {c^2}} \right)\],

\(B = {b^2}\left( {{b^2} + {c^2}} \right)\left( {{b^2} + {a^2}} \right)\),

\(C = {c^2}\left( {{c^2} + {a^2}} \right)\left( {{c^2} + {b^2}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có

\[A = {a^2}\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{a^2} + {c^2}} \right)\]

\( = \left( {{a^4} + {a^2}{b^2}} \right)\left( {{a^2} + {c^2}} \right)\)

\( = {a^6} + {a^4}{c^2} + {a^4}{b^2} + {a^2}{b^2}{c^2}\)

\( = {a^4}\left( {{a^2} + {c^2} + {b^2}} \right) + {a^2}{b^2}{c^2}\)

\( = {a^4}.0 + {a^2}{b^2}{c^2}\)

\( = {a^2}{b^2}{c^2}\).           (1)

\(B = {b^2}\left( {{b^2} + {c^2}} \right)\left( {{b^2} + {a^2}} \right)\)

\( = \left( {{b^4} + {b^2}{c^2}} \right)\left( {{b^2} + {a^2}} \right)\)

\( = {b^6} + {b^4}{a^2} + {b^4}{c^2} + {a^2}{b^2}{c^2}\)

\( = {b^4}\left( {{b^2} + {a^2} + {c^2}} \right) + {a^2}{b^2}{c^2}\)

\( = {b^4}.0 + {a^2}{b^2}{c^2}\)

\( = {a^2}{b^2}{c^2}\).           (2)

\(C = {c^2}\left( {{c^2} + {a^2}} \right)\left( {{c^2} + {b^2}} \right)\)

\( = \left( {{c^4} + {c^2}{a^2}} \right)\left( {{c^2} + {b^2}} \right)\)

\( = {c^6} + {c^4}{b^2} + {c^4}{a^2} + {a^2}{b^2}{c^2}\)

\( = {c^4}\left( {{c^2} + {b^2} + {a^2}} \right) + {a^2}{b^2}{c^2}\)

\( = {c^4}.0 + {a^2}{b^2}{c^2}\)

\( = {a^2}{b^2}{c^2}\).           (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(A = B = C\).

17.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử:

\({a^2} + {b^2} - {a^2}{b^2} + ab - a - b\);

Xem đáp án

\({a^2} + {b^2} - {a^2}{b^2} + ab - a - b\)

\( = \left( {{a^2} - {a^2}{b^2}} \right) - \left( {b - {b^2}} \right) - \left( {a - ab} \right)\)

\( = {a^2}\left( {1 - {b^2}} \right) - b\left( {1 - b} \right) - a\left( {1 - b} \right)\)

\( = {a^2}\left( {1 - b} \right)\left( {1 + b} \right) - b\left( {1 - b} \right) - a\left( {1 - b} \right)\)

\( = \left( {1 - b} \right)\left( {{a^2} + {a^2}b - b - a} \right)\)

\( = \left( {1 - b} \right)\left[ {\left( {{a^2} - a} \right) + \left( {{a^2}b - b} \right)} \right]\)

\( = \left( {1 - b} \right)\left[ {a\left( {a - 1} \right) + b\left( {a - 1} \right)\left( {a + 1} \right)} \right]\)

\( = \left( {1 - b} \right)\left( {a - 1} \right)\left( {a + ab + b} \right)\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử:

\(xy\left( {x + y} \right) - yz\left( {y + z} \right) + xz\left( {x - z} \right)\).

Xem đáp án

\(xy\left( {x + y} \right) - yz\left( {y + z} \right) + xz\left( {x - z} \right)\)

\( = {x^2}y + x{y^2} - {y^2}z - y{z^2} + xz\left( {x - z} \right)\)

\( = \left( {{x^2}y - y{z^2}} \right) + \left( {x{y^2} - {y^2}z} \right) + xz\left( {x - z} \right)\)

\( = y\left( {{x^2} - {z^2}} \right) + {y^2}\left( {x - z} \right) + xz\left( {x - z} \right)\)

\( = y\left( {x - z} \right)\left( {x + z} \right) + {y^2}\left( {x - z} \right) + xz\left( {x - z} \right)\)

\( = \left( {x - z} \right)\left( {xy + yz + {y^2} + xz} \right)\)

\( = \left( {x - z} \right)\left[ {\left( {xy + xz} \right) + \left( {yz + {y^2}} \right)} \right]\)

\( = \left( {x - z} \right)\left[ {x\left( {y + z} \right) + y\left( {y + z} \right)} \right]\)

\( = \left( {x - z} \right)\left( {y + z} \right)\left( {x + y} \right)\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Cho \[a = \underbrace {11...1}_n2,b = \underbrace {11...1}_n4.\] Chứng minh rằng \[ab + 1\] là số chính phương.

Xem đáp án

Ta có \[a = \underbrace {11...1}_n2,b = \underbrace {11...1}_n4.\]

Vì \[\underbrace {11...1}_n4 - \underbrace {11...1}_n2 = 2\] nên \(b - a = 2\) hay \(b = a + 2\).

Do đó \(ab + 1 = a\left( {a + 2} \right) + 1 = {a^2} + 2a + 1\)

\( = {\left( {a + 1} \right)^2} = {\left( {\underbrace {11....1}_n2 + 1} \right)^2} = {\left( {\underbrace {11....1}_n3} \right)^2}.\)

Vậy \[ab + 1\] là số chính phương.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả