Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi
Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
A
Admin
ToánLớp 8136 lượt thi
19 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải là đơn thức?

3.

\(2x + 4\).

\({x^2}{y^7}\).

\(2x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức \(2x + 4\) không phải là đơn thức vì nó có chứa phép tính cộng.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức \( - 10abx{y^2}\) có

hệ số \( - 10\), bậc 3.

hệ số \( - 10\), bậc 4.

hệ số \( - 10\), bậc 5.

hệ số \( - 1\), bậc 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đơn thức \( - 10abx{y^2}\) có hệ số \( - 10\) và bậc là 1 + 1 + 1 + 2 = 5.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các biểu thức sau:

\(x - 5 + {y^2};\,\,\,\,2x - 3 + \frac{2}{y};\,\,\,\,{x^2}yz;\,\,\,\,2x + 5{x^3} - {x^4} + 5{x^2};\,\,\,\frac{1}{3}x + {y^2}z\).

Có bao nhiêu đa thức trong các biểu thức trên?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có bốn đa thức là: \(x - 5 + {y^2};\,\,\,\,{x^2}yz;\,\,\,\,2x + 5{x^3} - {x^4} + 5{x^2};\,\,\,\frac{1}{3}x + {y^2}z\).

Biểu thức \(2x - 3 + \frac{2}{y}\) không phải là đa thức do nó có chứa biến ở mẫu.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \({x^2}{y^2} + x{y^5} - {x^2}{y^4}\) là

6.

7.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đa thức \({x^2}{y^2} + x{y^5} - {x^2}{y^4}\) có 3 hạng tử.

+ Hạng tử \({x^2}{y^2}\) có bậc là 2 + 2 = 4.

+ Hạng tử \(x{y^5}\) có bậc là 1 + 5 = 6.

+ Hạng tử \( - {x^2}{y^4}\) có bậc là 2 + 4 = 6.

Vậy đa thức \({x^2}{y^2} + x{y^5} - {x^2}{y^4}\) có bậc là 6.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép chia \(5{x^2}{y^5}:10{x^2}{y^3}\) là

\({y^4}\).

\(\frac{1}{2}x{y^3}\).

\(50{x^4}{y^8}\).

\(\frac{1}{2}{y^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(5{x^2}{y^5}:10{x^2}{y^3} = \left( {5:10} \right).\left( {{x^2}:{x^2}} \right).\left( {{y^5}:{y^3}} \right) = \frac{1}{2}{y^2}\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\).

\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + AB + {B^2}\).

\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + {B^2}\).

\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\) (bình phương của một tổng).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

\({x^2} - {y^2} = \left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)\).

\({\left( { - x - y} \right)^2} = {x^2} + 2xy + {y^2}\).

\({x^3} - {y^3} = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\).

\({x^3} + {y^3} = \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét từng đáp án, ta có:

\({x^2} - {y^2} = \left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)\) (hiệu hai bình phương)

\({\left( { - x - y} \right)^2} = {\left( { - x} \right)^2} - 2.\left( { - x} \right).y + {y^2} = {x^2} + 2xy + {y^2}\) (áp dụng bình phương của một hiệu)

\({x^3} - {y^3} = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\) (hiệu hai lập phương)

\({x^3} + {y^3} = \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\) (tổng hai lập phương)

Do đó, đáp án A, B, C đúng và đáp án D sai.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 19 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển biểu thức \(4{x^2} - 25{y^2}\) theo hằng đẳng thức ta được

\(\left( {4x - 5y} \right)\left( {4x + 5y} \right)\).

\(\left( {4x - 25y} \right)\left( {4x + 25y} \right)\).

\(\left( {2x - 5y} \right)\left( {2x + 5y} \right)\).

\({\left( {2x - 5y} \right)^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(4{x^2} - 25{y^2} = {\left( {2x} \right)^2} - {\left( {5y} \right)^2} = \left( {2x + 5y} \right)\left( {2x - 5y} \right)\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của đa thức \(4{x^2}y - \frac{2}{3}x{y^2} + 5xy - x\) tại \(x = 2;\,y = \frac{1}{3}\) là

\(\frac{{176}}{{27}}\).

\(\frac{{27}}{{176}}\).

\(\frac{{17}}{{27}}\).

\(\frac{{116}}{{27}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \(x = 2;\,y = \frac{1}{3}\) vào đa thức \(4{x^2}y - \frac{2}{3}x{y^2} + 5xy - x\) ta được

\({4.2^2}.\frac{1}{3} - \frac{2}{3}.2.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} + 5.2.\frac{1}{3} - 2 = \frac{{176}}{{27}}\).

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\left( {a{x^2} + bx - c} \right).2{a^2}x\) bằng

\(2{a^4}{x^3} + 2{a^2}b{x^2} - 2{a^2}cx\).

\(2{a^3}{x^3} + bx - c\).

\(2{a^4}{x^2} + 2{a^2}b{x^2} - {a^2}cx\).

\(2{a^3}{x^3} + 2{a^2}b{x^2} - 2{a^2}cx\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\left( {a{x^2} + bx - c} \right).2{a^2}x\)

\( = a{x^2}.2{a^2}x + bx.2{a^2}x - c.2{a^2}x\)

\( = 2{a^3}{x^3} + 2{a^2}b{x^2} - 2{a^2}cx\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(A = {\left( {3x - 1} \right)^2} - 9x\left( {x + 1} \right)\) ta được

\( - 15x + 1\).

\(1\).

\(15x + 1\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(A = {\left( {3x - 1} \right)^2} - 9x\left( {x + 1} \right)\)

\( = {\left( {3x} \right)^2} - 2.3x.1 + 1 - \left( {9x.x + 9x} \right)\)

\( = 9{x^2} - 6x + 1 - 9{x^2} - 9x\)

\( =  - 15x + 1\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức \({a^4} + {a^3} + {a^3}b + {a^2}b\) thành nhân tử ta được

\[{a^2}\left( {a + b} \right)\left( {a + 1} \right)\].

\(a\left( {a + b} \right)\left( {a + 1} \right)\).

\(\left( {{a^2} + ab} \right)\left( {a + 1} \right)\).

\(\left( {a + b} \right)\left( {a + 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({a^4} + {a^3} + {a^3}b + {a^2}b\)

\( = \left( {{a^4} + {a^3}} \right) + \left( {{a^3}b + {a^2}b} \right)\)

\( = {a^3}\left( {a + 1} \right) + {a^2}b\left( {a + 1} \right)\)

\( = \left( {a + 1} \right)\left( {{a^3} + {a^2}b} \right)\)

\( = \left( {a + 1} \right){a^2}\left( {a + b} \right)\)

\( = {a^2}\left( {a + b} \right)\left( {a + 1} \right)\).

13.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đa thức: \[P = 5xyz - 2{x^2} + 4xy - 5\];

                            \[Q =  - xyz + 4{x^2} + 2xy - 7\].

a) Với \(x,\,y,\,z\) là các biến, tìm bậc của đa thức \(P\).

b) Tính \[P + Q\,;P - Q.\]

Xem đáp án

a) Với \(x,\,y,\,z\) là các biến, ta có đa thức \(P\) có 4 hạng tử:

+ Hạng tử \(5xyz\) có bậc là 3.

+ Hạng tử \( - 2{x^2}\) có bậc là 2.

+ Hạng tử \(4xy\) có bậc là 2.

+ Hạng tử \( - 5\) có bậc là 0.

Vậy bậc của đa thức \(P\) bằng 3.

b) Ta có:

\[P + Q = \left( {5xyz - 2x{}^2 + \,4xy - 5} \right) + \left( { - xyz + 4{x^2} + 2xy - 7} \right)\]

\[ = 5xyz - 2x{}^2 + \,4xy - 5 - xyz + 4{x^2} + 2xy - 7\]

\( = \left( {5xyz - xyz} \right) + \left( { - 2{x^2} + 4{x^2}} \right) + \left( {4xy + 2xy} \right) - \left( {5 + 7} \right)\)

\[ = 4xyz + 2{x^2} + 6xy - 12\].

\[P - Q = \left( {5xyz - 2x{}^2 + \,4xy - 5} \right) - \left( { - xyz + 4{x^2} + 2xy - 7} \right)\]

\[ = 5xyz - 2x{}^2 + \,4xy - 5 + xyz - 4{x^2} - 2xy + 7\]

\( = \left( {5xyz + xyz} \right) + \left( { - 2{x^2} - 4{x^2}} \right) + \left( {4xy - 2xy} \right) + \left( { - 5 + 7} \right)\)

\[ = 6xyz - 6{x^2} + 2xy + 2\].

14.Tự luận
• 1 điểm

a) Tính nhanh giá trị của biểu thức \({x^3} + 3{x^2} + 3x + 1\) tại \(x = 99\).

Xem đáp án

Ta có \({x^3} + 3{x^2} + 3x + 1 = {x^3} + 3{x^2}.1 + 3x{.1^3} + {1^3} = {\left( {x + 1} \right)^3}\).

Thay \(x = 99\) vào biểu thức \({\left( {x + 1} \right)^3}\) ta được \({\left( {99 + 1} \right)^3} = {100^3} = 1\,000\,000\).

Vậy giá trị của biểu thức \({x^3} + 3{x^2} + 3x + 1\) tại \(x = 99\) là \(1\,000\,000\).

15.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến \(x\).

\[A = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) - \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\].

Xem đáp án

Ta có \[A = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) - \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\]

\( = \left( {{x^3} + {1^3}} \right) - \left( {{x^3} - {1^3}} \right)\)

\( = {x^3} + 1 - {x^3} + 1\)

\( = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {1 + 1} \right)\)

\( = 2\) với mọi \(x\).

Vậy giá trị của biểu thức \(A\) không phụ thuộc vào biến \(x\).

16.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh đẳng thức sau:     

\[\left( {x + y} \right)\left( {{x^4} - {x^3}y + {x^2}{y^2} - x{y^3} + {y^4}} \right) = {x^5} + {y^5}\].

Xem đáp án

Ta có \(VT = \left( {x + y} \right)\left( {{x^4} - {x^3}y + {x^2}{y^2} - x{y^3} + {y^4}} \right)\)

         \( = x\left( {{x^4} - {x^3}y + {x^2}{y^2} - x{y^3} + {y^4}} \right) + y\left( {{x^4} - {x^3}y + {x^2}{y^2} - x{y^3} + {y^4}} \right)\)

         \( = {x^5} - {x^4}y + {x^3}{y^2} - {x^2}{y^3} + x{y^4} + {x^4}y - {x^3}{y^2} + {x^2}{y^3} - x{y^4} + {y^5}\)

         \( = \left( {{x^5} + {y^5}} \right) + \left( { - {x^4}y + {x^4}y} \right) + \left( {{x^3}{y^2} - {x^3}{y^2}} \right) + \left( { - {x^2}{y^3} + {x^2}{y^3}} \right) + \left( {x{y^4} - x{y^4}} \right)\)

         \( = {x^5} + {y^5} = VP\).

Suy ra điều phải chứng minh.

17.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử rồi tính giá trị của các biểu thức sau:

\[A = {\left( {xy + 1} \right)^2} - {\left( {x + y} \right)^2}\], với \(x = 2,\,y = 2\);

Xem đáp án

Ta có \[A = {\left( {xy + 1} \right)^2} - {\left( {x + y} \right)^2}\]

         \( = \left[ {\left( {xy + 1} \right) + \left( {x + y} \right)} \right].\left[ {\left( {xy + 1} \right) - \left( {x + y} \right)} \right]\)

         \( = \left( {xy + 1 + x + y} \right)\left( {xy + 1 - x - y} \right)\)

         \( = \left[ {\left( {xy + x} \right) + \left( {y + 1} \right)} \right].\left[ {\left( {xy - x} \right) - \left( {y - 1} \right)} \right]\)

         \( = \left[ {x\left( {y + 1} \right) + \left( {y + 1} \right)} \right].\left[ {x\left( {y - 1} \right) - \left( {y - 1} \right)} \right]\)

         \( = \left( {y + 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {y - 1} \right)\left( {x - 1} \right)\).

Do đó \(A = \left( {y + 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {y - 1} \right)\left( {x - 1} \right)\).

Thay \(x = 2,\,y = 2\) vào biểu thức \(A\) ta được

\(A = \left( {2 + 1} \right).\left( {2 + 1} \right).\left( {2 - 1} \right).\left( {2 - 1} \right) = 3.3.1.1 = 9\).

Vậy \(A = 9\) tại \(x = 2,\,y = 2\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử rồi tính giá trị của các biểu thức sau:

\[B = xyz - \left( {xy + yz + zx} \right) + x + y + z - 1\], với \[x = 9,y = 10,z = 11\].

Xem đáp án

Ta có \[B = xyz - \left( {xy + yz + zx} \right) + x + y + z - 1\]

         \( = xyz - xy - yz - zx + x + y + z - 1\)

         \( = \left[ {\left( {xyz - xy} \right) + \left( {z - 1} \right)} \right] + \left[ {\left( {x + y} \right) - \left( {zx + yz} \right)} \right]\)

         \( = \left[ {xy\left( {z - 1} \right) + \left( {z - 1} \right)} \right] + \left[ {\left( {x + y} \right) - z\left( {x + y} \right)} \right]\)

         \( = \left( {z - 1} \right)\left( {xy + 1} \right) + \left( {x + y} \right)\left( {1 - z} \right)\)

         \( = \left( {z - 1} \right)\left( {xy + 1} \right) - \left( {x + y} \right)\left( {z - 1} \right)\)

         \( = \left( {z - 1} \right)\left( {xy + 1 - x - y} \right)\)

         \( = \left( {z - 1} \right)\left[ {\left( {xy - x} \right) - \left( {y - 1} \right)} \right]\)

         \( = \left( {z - 1} \right)\left[ {x\left( {y - 1} \right) - \left( {y - 1} \right)} \right]\)

         \( = \left( {z - 1} \right)\left( {y - 1} \right)\left( {x - 1} \right)\).

Do đó \(B = \left( {z - 1} \right)\left( {y - 1} \right)\left( {x - 1} \right)\).

Thay \[x = 9,y = 10,z = 11\] vào biểu thức \(B\) ta được

\(B = \left( {11 - 1} \right).\left( {10 - 1} \right).\left( {9 - 1} \right) = 10.9.8 = 720\).

Vậy \(B = 720\) tại \[x = 9,y = 10,z = 11\].

19.Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(m,n \in \mathbb{N}\) để phép chia sau đây là phép chia hết:

\(\left( {4{x^6}{y^7} - 10{x^5}{y^6} + 8{x^4}{y^5}} \right):\left( { - 4{x^m}{y^n}} \right)\).

Xem đáp án

Để đa thức \(4{x^6}{y^7} - 10{x^5}{y^6} + 8{x^4}{y^5}\) chia hết cho đơn thức \( - 4{x^m}{y^n}\) thì mọi hạng tử của đa thức \(4{x^6}{y^7} - 10{x^5}{y^6} + 8{x^4}{y^5}\) đều phải chia hết cho đơn thức \( - 4{x^m}{y^n}\), khi đó ta cần có:

Số mũ của \(x\) và số mũ của \(y\) trong \( - 4{x^m}{y^n}\) nhỏ hơn hoặc bằng số mũ của \(x\) và số mũ của \(y\) trong mọi hạng tử của \(4{x^6}{y^7} - 10{x^5}{y^6} + 8{x^4}{y^5}\); tức là phải có \(\left\{ \begin{array}{l}m \le 6\\m \le 5\\m \le 4\\n \le 7\\n \le 6\\n \le 5\end{array} \right.\), khi đó ta tìm được \(m \le 4\) và \(n \le 5\), mà \(m,n \in \mathbb{N}\), do đó \(m \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\) và \(n \in \left\{ {0;\,1;\,2;\,3;4;\,5} \right\}\).

Vậy \(m \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\) và \(n \in \left\{ {0;\,1;\,2;\,3;4;\,5} \right\}\) thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

 

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả