Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
19 câu hỏi
Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải là đơn thức?
3.
\(2x + 4\).
\({x^2}{y^7}\).
\(2x\).
Đáp án đúng là: B
Biểu thức \(2x + 4\) không phải là đơn thức vì nó có chứa phép tính cộng.
Đơn thức \( - 10abx{y^2}\) có
hệ số \( - 10\), bậc 3.
hệ số \( - 10\), bậc 4.
hệ số \( - 10\), bậc 5.
hệ số \( - 1\), bậc 5.
Đáp án đúng là: C
Đơn thức \( - 10abx{y^2}\) có hệ số \( - 10\) và bậc là 1 + 1 + 1 + 2 = 5.
Cho các biểu thức sau:
\(x - 5 + {y^2};\,\,\,\,2x - 3 + \frac{2}{y};\,\,\,\,{x^2}yz;\,\,\,\,2x + 5{x^3} - {x^4} + 5{x^2};\,\,\,\frac{1}{3}x + {y^2}z\).
Có bao nhiêu đa thức trong các biểu thức trên?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: C
Có bốn đa thức là: \(x - 5 + {y^2};\,\,\,\,{x^2}yz;\,\,\,\,2x + 5{x^3} - {x^4} + 5{x^2};\,\,\,\frac{1}{3}x + {y^2}z\).
Biểu thức \(2x - 3 + \frac{2}{y}\) không phải là đa thức do nó có chứa biến ở mẫu.
Bậc của đa thức \({x^2}{y^2} + x{y^5} - {x^2}{y^4}\) là
6.
7.
5.
4.
Đáp án đúng là: A
Đa thức \({x^2}{y^2} + x{y^5} - {x^2}{y^4}\) có 3 hạng tử.
+ Hạng tử \({x^2}{y^2}\) có bậc là 2 + 2 = 4.
+ Hạng tử \(x{y^5}\) có bậc là 1 + 5 = 6.
+ Hạng tử \( - {x^2}{y^4}\) có bậc là 2 + 4 = 6.
Vậy đa thức \({x^2}{y^2} + x{y^5} - {x^2}{y^4}\) có bậc là 6.
Kết quả của phép chia \(5{x^2}{y^5}:10{x^2}{y^3}\) là
\({y^4}\).
\(\frac{1}{2}x{y^3}\).
\(50{x^4}{y^8}\).
\(\frac{1}{2}{y^2}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(5{x^2}{y^5}:10{x^2}{y^3} = \left( {5:10} \right).\left( {{x^2}:{x^2}} \right).\left( {{y^5}:{y^3}} \right) = \frac{1}{2}{y^2}\).
Khẳng định nào sau đây là đúng?
\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\).
\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + AB + {B^2}\).
\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + {B^2}\).
\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\) (bình phương của một tổng).
Khẳng định nào sau đây là sai?
\({x^2} - {y^2} = \left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)\).
\({\left( { - x - y} \right)^2} = {x^2} + 2xy + {y^2}\).
\({x^3} - {y^3} = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\).
\({x^3} + {y^3} = \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\).
Đáp án đúng là: D
Xét từng đáp án, ta có:
\({x^2} - {y^2} = \left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)\) (hiệu hai bình phương)
\({\left( { - x - y} \right)^2} = {\left( { - x} \right)^2} - 2.\left( { - x} \right).y + {y^2} = {x^2} + 2xy + {y^2}\) (áp dụng bình phương của một hiệu)
\({x^3} - {y^3} = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\) (hiệu hai lập phương)
\({x^3} + {y^3} = \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\) (tổng hai lập phương)
Do đó, đáp án A, B, C đúng và đáp án D sai.
Khai triển biểu thức \(4{x^2} - 25{y^2}\) theo hằng đẳng thức ta được
\(\left( {4x - 5y} \right)\left( {4x + 5y} \right)\).
\(\left( {4x - 25y} \right)\left( {4x + 25y} \right)\).
\(\left( {2x - 5y} \right)\left( {2x + 5y} \right)\).
\({\left( {2x - 5y} \right)^2}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \(4{x^2} - 25{y^2} = {\left( {2x} \right)^2} - {\left( {5y} \right)^2} = \left( {2x + 5y} \right)\left( {2x - 5y} \right)\).
Giá trị của đa thức \(4{x^2}y - \frac{2}{3}x{y^2} + 5xy - x\) tại \(x = 2;\,y = \frac{1}{3}\) là
\(\frac{{176}}{{27}}\).
\(\frac{{27}}{{176}}\).
\(\frac{{17}}{{27}}\).
\(\frac{{116}}{{27}}\).
Đáp án đúng là: A
Thay \(x = 2;\,y = \frac{1}{3}\) vào đa thức \(4{x^2}y - \frac{2}{3}x{y^2} + 5xy - x\) ta được
\({4.2^2}.\frac{1}{3} - \frac{2}{3}.2.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} + 5.2.\frac{1}{3} - 2 = \frac{{176}}{{27}}\).
Kết quả của phép tính \(\left( {a{x^2} + bx - c} \right).2{a^2}x\) bằng
\(2{a^4}{x^3} + 2{a^2}b{x^2} - 2{a^2}cx\).
\(2{a^3}{x^3} + bx - c\).
\(2{a^4}{x^2} + 2{a^2}b{x^2} - {a^2}cx\).
\(2{a^3}{x^3} + 2{a^2}b{x^2} - 2{a^2}cx\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\left( {a{x^2} + bx - c} \right).2{a^2}x\)
\( = a{x^2}.2{a^2}x + bx.2{a^2}x - c.2{a^2}x\)
\( = 2{a^3}{x^3} + 2{a^2}b{x^2} - 2{a^2}cx\).
Rút gọn biểu thức \(A = {\left( {3x - 1} \right)^2} - 9x\left( {x + 1} \right)\) ta được
\( - 15x + 1\).
\(1\).
\(15x + 1\).
\( - 1\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(A = {\left( {3x - 1} \right)^2} - 9x\left( {x + 1} \right)\)
\( = {\left( {3x} \right)^2} - 2.3x.1 + 1 - \left( {9x.x + 9x} \right)\)
\( = 9{x^2} - 6x + 1 - 9{x^2} - 9x\)
\( = - 15x + 1\).
Phân tích đa thức \({a^4} + {a^3} + {a^3}b + {a^2}b\) thành nhân tử ta được
\[{a^2}\left( {a + b} \right)\left( {a + 1} \right)\].
\(a\left( {a + b} \right)\left( {a + 1} \right)\).
\(\left( {{a^2} + ab} \right)\left( {a + 1} \right)\).
\(\left( {a + b} \right)\left( {a + 1} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \({a^4} + {a^3} + {a^3}b + {a^2}b\)
\( = \left( {{a^4} + {a^3}} \right) + \left( {{a^3}b + {a^2}b} \right)\)
\( = {a^3}\left( {a + 1} \right) + {a^2}b\left( {a + 1} \right)\)
\( = \left( {a + 1} \right)\left( {{a^3} + {a^2}b} \right)\)
\( = \left( {a + 1} \right){a^2}\left( {a + b} \right)\)
\( = {a^2}\left( {a + b} \right)\left( {a + 1} \right)\).
Cho hai đa thức: \[P = 5xyz - 2{x^2} + 4xy - 5\];
\[Q = - xyz + 4{x^2} + 2xy - 7\].
a) Với \(x,\,y,\,z\) là các biến, tìm bậc của đa thức \(P\).
b) Tính \[P + Q\,;P - Q.\]
a) Với \(x,\,y,\,z\) là các biến, ta có đa thức \(P\) có 4 hạng tử:
+ Hạng tử \(5xyz\) có bậc là 3.
+ Hạng tử \( - 2{x^2}\) có bậc là 2.
+ Hạng tử \(4xy\) có bậc là 2.
+ Hạng tử \( - 5\) có bậc là 0.
Vậy bậc của đa thức \(P\) bằng 3.
b) Ta có:
\[P + Q = \left( {5xyz - 2x{}^2 + \,4xy - 5} \right) + \left( { - xyz + 4{x^2} + 2xy - 7} \right)\]
\[ = 5xyz - 2x{}^2 + \,4xy - 5 - xyz + 4{x^2} + 2xy - 7\]
\( = \left( {5xyz - xyz} \right) + \left( { - 2{x^2} + 4{x^2}} \right) + \left( {4xy + 2xy} \right) - \left( {5 + 7} \right)\)
\[ = 4xyz + 2{x^2} + 6xy - 12\].
\[P - Q = \left( {5xyz - 2x{}^2 + \,4xy - 5} \right) - \left( { - xyz + 4{x^2} + 2xy - 7} \right)\]
\[ = 5xyz - 2x{}^2 + \,4xy - 5 + xyz - 4{x^2} - 2xy + 7\]
\( = \left( {5xyz + xyz} \right) + \left( { - 2{x^2} - 4{x^2}} \right) + \left( {4xy - 2xy} \right) + \left( { - 5 + 7} \right)\)
\[ = 6xyz - 6{x^2} + 2xy + 2\].
a) Tính nhanh giá trị của biểu thức \({x^3} + 3{x^2} + 3x + 1\) tại \(x = 99\).
Ta có \({x^3} + 3{x^2} + 3x + 1 = {x^3} + 3{x^2}.1 + 3x{.1^3} + {1^3} = {\left( {x + 1} \right)^3}\).
Thay \(x = 99\) vào biểu thức \({\left( {x + 1} \right)^3}\) ta được \({\left( {99 + 1} \right)^3} = {100^3} = 1\,000\,000\).
Vậy giá trị của biểu thức \({x^3} + 3{x^2} + 3x + 1\) tại \(x = 99\) là \(1\,000\,000\).
Chứng minh giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến \(x\).
\[A = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) - \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\].
Ta có \[A = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) - \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\]
\( = \left( {{x^3} + {1^3}} \right) - \left( {{x^3} - {1^3}} \right)\)
\( = {x^3} + 1 - {x^3} + 1\)
\( = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {1 + 1} \right)\)
\( = 2\) với mọi \(x\).
Vậy giá trị của biểu thức \(A\) không phụ thuộc vào biến \(x\).
Chứng minh đẳng thức sau:
\[\left( {x + y} \right)\left( {{x^4} - {x^3}y + {x^2}{y^2} - x{y^3} + {y^4}} \right) = {x^5} + {y^5}\].
Ta có \(VT = \left( {x + y} \right)\left( {{x^4} - {x^3}y + {x^2}{y^2} - x{y^3} + {y^4}} \right)\)
\( = x\left( {{x^4} - {x^3}y + {x^2}{y^2} - x{y^3} + {y^4}} \right) + y\left( {{x^4} - {x^3}y + {x^2}{y^2} - x{y^3} + {y^4}} \right)\)
\( = {x^5} - {x^4}y + {x^3}{y^2} - {x^2}{y^3} + x{y^4} + {x^4}y - {x^3}{y^2} + {x^2}{y^3} - x{y^4} + {y^5}\)
\( = \left( {{x^5} + {y^5}} \right) + \left( { - {x^4}y + {x^4}y} \right) + \left( {{x^3}{y^2} - {x^3}{y^2}} \right) + \left( { - {x^2}{y^3} + {x^2}{y^3}} \right) + \left( {x{y^4} - x{y^4}} \right)\)
\( = {x^5} + {y^5} = VP\).
Suy ra điều phải chứng minh.
Phân tích đa thức thành nhân tử rồi tính giá trị của các biểu thức sau:
\[A = {\left( {xy + 1} \right)^2} - {\left( {x + y} \right)^2}\], với \(x = 2,\,y = 2\);
Ta có \[A = {\left( {xy + 1} \right)^2} - {\left( {x + y} \right)^2}\]
\( = \left[ {\left( {xy + 1} \right) + \left( {x + y} \right)} \right].\left[ {\left( {xy + 1} \right) - \left( {x + y} \right)} \right]\)
\( = \left( {xy + 1 + x + y} \right)\left( {xy + 1 - x - y} \right)\)
\( = \left[ {\left( {xy + x} \right) + \left( {y + 1} \right)} \right].\left[ {\left( {xy - x} \right) - \left( {y - 1} \right)} \right]\)
\( = \left[ {x\left( {y + 1} \right) + \left( {y + 1} \right)} \right].\left[ {x\left( {y - 1} \right) - \left( {y - 1} \right)} \right]\)
\( = \left( {y + 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {y - 1} \right)\left( {x - 1} \right)\).
Do đó \(A = \left( {y + 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {y - 1} \right)\left( {x - 1} \right)\).
Thay \(x = 2,\,y = 2\) vào biểu thức \(A\) ta được
\(A = \left( {2 + 1} \right).\left( {2 + 1} \right).\left( {2 - 1} \right).\left( {2 - 1} \right) = 3.3.1.1 = 9\).
Vậy \(A = 9\) tại \(x = 2,\,y = 2\).
Phân tích đa thức thành nhân tử rồi tính giá trị của các biểu thức sau:
\[B = xyz - \left( {xy + yz + zx} \right) + x + y + z - 1\], với \[x = 9,y = 10,z = 11\].
Ta có \[B = xyz - \left( {xy + yz + zx} \right) + x + y + z - 1\]
\( = xyz - xy - yz - zx + x + y + z - 1\)
\( = \left[ {\left( {xyz - xy} \right) + \left( {z - 1} \right)} \right] + \left[ {\left( {x + y} \right) - \left( {zx + yz} \right)} \right]\)
\( = \left[ {xy\left( {z - 1} \right) + \left( {z - 1} \right)} \right] + \left[ {\left( {x + y} \right) - z\left( {x + y} \right)} \right]\)
\( = \left( {z - 1} \right)\left( {xy + 1} \right) + \left( {x + y} \right)\left( {1 - z} \right)\)
\( = \left( {z - 1} \right)\left( {xy + 1} \right) - \left( {x + y} \right)\left( {z - 1} \right)\)
\( = \left( {z - 1} \right)\left( {xy + 1 - x - y} \right)\)
\( = \left( {z - 1} \right)\left[ {\left( {xy - x} \right) - \left( {y - 1} \right)} \right]\)
\( = \left( {z - 1} \right)\left[ {x\left( {y - 1} \right) - \left( {y - 1} \right)} \right]\)
\( = \left( {z - 1} \right)\left( {y - 1} \right)\left( {x - 1} \right)\).
Do đó \(B = \left( {z - 1} \right)\left( {y - 1} \right)\left( {x - 1} \right)\).
Thay \[x = 9,y = 10,z = 11\] vào biểu thức \(B\) ta được
\(B = \left( {11 - 1} \right).\left( {10 - 1} \right).\left( {9 - 1} \right) = 10.9.8 = 720\).
Vậy \(B = 720\) tại \[x = 9,y = 10,z = 11\].
Tìm \(m,n \in \mathbb{N}\) để phép chia sau đây là phép chia hết:
\(\left( {4{x^6}{y^7} - 10{x^5}{y^6} + 8{x^4}{y^5}} \right):\left( { - 4{x^m}{y^n}} \right)\).
Để đa thức \(4{x^6}{y^7} - 10{x^5}{y^6} + 8{x^4}{y^5}\) chia hết cho đơn thức \( - 4{x^m}{y^n}\) thì mọi hạng tử của đa thức \(4{x^6}{y^7} - 10{x^5}{y^6} + 8{x^4}{y^5}\) đều phải chia hết cho đơn thức \( - 4{x^m}{y^n}\), khi đó ta cần có:
Số mũ của \(x\) và số mũ của \(y\) trong \( - 4{x^m}{y^n}\) nhỏ hơn hoặc bằng số mũ của \(x\) và số mũ của \(y\) trong mọi hạng tử của \(4{x^6}{y^7} - 10{x^5}{y^6} + 8{x^4}{y^5}\); tức là phải có \(\left\{ \begin{array}{l}m \le 6\\m \le 5\\m \le 4\\n \le 7\\n \le 6\\n \le 5\end{array} \right.\), khi đó ta tìm được \(m \le 4\) và \(n \le 5\), mà \(m,n \in \mathbb{N}\), do đó \(m \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\) và \(n \in \left\{ {0;\,1;\,2;\,3;4;\,5} \right\}\).
Vậy \(m \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\) và \(n \in \left\{ {0;\,1;\,2;\,3;4;\,5} \right\}\) thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.








