Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 863 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép tính nhân \[\left( {{x^2}y - 2xy} \right)\left( { - 3{x^2}y} \right)\] ta được kết quả

\[ - 3{x^4}{y^2} + 6{x^3}{y^2}\].

\[3{x^4}{y^2} + 6{x^3}{y^2}\].

\[ - 3{x^4}{y^2} - 6{x^2}{y^2}\].

\[3{x^4}{y^2} - 6{x^2}y\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\left( {{x^2}y - 2xy} \right)\left( { - 3{x^2}y} \right)\] \[ =  - 3{x^4}{y^2} + 6{x^3}{y^2}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \[m\] thỏa mãn \[\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 =  - 2{x^2} + x\] là

\[ - 5\].

\[5\].

\[4\].

\[15\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 =  - 2{x^2} + x\]

\[{x^3} - {x^2} + x - {x^3} - {x^2} + m - 5 =  - 2{x^2} + x\]

\[ - 2{x^2} + x + m - 5 =  - 2{x^2} + x\].

Vậy giá trị \[m\] cần tìm là \[m = 5\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai triển của \({x^3} - 27\) là

\(\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right)\).

\(\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right)\).

\(\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 6x + 9} \right)\).

\(\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} - 6x + 9} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({x^3} - 27 = {x^3} - {3^3} = \left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x =  - 20\), giá trị của biểu thức \(P = \left( {x + 4} \right)\left( {{x^2} - 4x + 16} \right) - \left( {64 - {x^3}} \right)\) là

\[16\,\,000\].

\[40\].

\[ - \,16\,\,000\].

\[ - \,40\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(P = \left( {x + 4} \right)\left( {{x^2} - 4x + 16} \right) - \left( {64 - {x^3}} \right)\)

\( = {x^3} + 64 - 64 + {x^3} = 2{x^3}\).

Thay \(x =  - 20\) vào biểu thức \(P\), ta được:

\(P = 2\,.\,{\left( { - 20} \right)^3} =  - \,16\,\,000\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả rút gọn phân thức \(\frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}{{x - 4}}\) là

\[x - 4\].

\[x + 4\].

\[{\left( {x - 4} \right)^2}\].

\[{\left( {x + 4} \right)^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}{{x - 4}} = x + 4\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép tính \(\frac{{5{x^2} + 10xy}}{5}:\frac{{x + 2y}}{{x - 2y}}\) ta được kết quả là

\(\frac{{5{x^2} - 10xy}}{{x + 2y}}\).

\(\frac{{5x - 10y}}{{x + 2y}}\).

\({x^2} - 2xy\).

\({x^2} + 2xy\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{5{x^2} + 10xy}}{5}:\frac{{x + 2y}}{{x - 2y}} = \left( {{x^2} + 2xy} \right).\frac{{x - 2y}}{{x + 2y}}\)

\( = \frac{{x\left( {x + 2y} \right)\left( {x - 2y} \right)}}{{x + 2y}} = {x^2} - 2xy\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tam giác đều có bao nhiêu mặt bên?

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chóp tam giác đều có 3 mặt bên.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là \[72{\rm{ dm}}{\rm{,}}\] chiều cao là \[68,1{\rm{ dm}}\] (như hình bên). Thể tích của hình chóp tứ giác đều là

Cho hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là 72 dm chiều cao là 68,1 dm (như hình bên). Thể tích của hình chóp tứ giác đều là (ảnh 1)

\[48,75\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[4903,2\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[176\,\,515\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[117\,\,676,8\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D                        

Thể tích của hình chóp tứ giác đều là:

\(V = \frac{1}{3}.\,S\,.\,h = \frac{1}{3}.\,{72^2}\,.\,68,1 = 117\,\,676,8\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

9. Tự luận
1 điểm

Cho các đa thức \(A = 4{x^2} + 3{y^2} - 5xy\); \(B = 3{x^2} + 2{y^2} + 2{x^2}{y^2}\). Tìm đa thức \(C\) sao cho:

a) \(C = A + B\).                                       b) \(C + A = B\).

Xem đáp án

a) Ta có: \(C = A + B = \left( {4{x^2} + 3{y^2} - 5xy} \right) + \left( {3{x^2} + 2{y^2} + 2{x^2}{y^2}} \right)\)

\( = 2{x^2}{y^2} - 5xy + \left( {4{x^2} + 3{x^2}} \right) + \left( {3{y^2} + 2{y^2}} \right)\)

\( = 2{x^2}{y^2} - 5xy + 7{x^2} + 5{y^2}\).

b) Ta có \(C = B - A = \left( {3{x^2} + 2{y^2} + 2{x^2}{y^2}} \right) - \left( {4{x^2} + 3{y^2} - 5xy} \right)\)

\( = 3{x^2} + 2{y^2} + 2{x^2}{y^2} - 4{x^2} - 3{y^2} + 5xy\)

\( = 2{x^2}{y^2} + 5xy + \left( {3{x^2} - 4{x^2}} \right) + \left( {2{y^2} - 3{y^2}} \right)\)

\( = 2{x^2}{y^2} + 5xy - {x^2} - {y^2}\).

 

10. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \({x^2}y \cdot \left( {x{y^2} - {x^2} - \frac{1}{2}{y^3}} \right)\).  b) \(\left( {3{x^4}{y^3} - 9{x^2}{y^2} + 25x{y^3}} \right):x{y^2}\).

Xem đáp án

a) \({x^2}y \cdot \left( {x{y^2} - {x^2} - \frac{1}{2}{y^3}} \right)x\)

\( = \left( {{x^3}{y^3} - {x^4}y - \frac{1}{2}{x^2}{y^4}} \right)x\)

\( = {x^4}{y^3} - {x^5}y - \frac{1}{2}{x^3}{y^4}\).

b) \(\left( {3{x^4}{y^3} - 9{x^2}{y^2} + 25x{y^3}} \right):x{y^2}\)

\( = 3{x^4}{y^3}:x{y^2} - 9{x^2}{y^2}:x{y^2} + 25x{y^3}:x{y^2}\)

\( = 3{x^3}y - 9x + 25y\).

11. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \[\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - 3\left( {x + 1} \right)\];      b) \[{x^2} - {y^2} + 4x + 4\];            

c) \[{x^3} + 27 + \left( {x + 3} \right)\left( {x - 9} \right)\];               d) \[2{x^3} - 4{x^2} - 2x + 4\].

Xem đáp án

a)\[\,\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - 3\left( {x + 1} \right)\]

\[ = \,{\left( {x + 1} \right)^2} - 3\left( {x + 1} \right)\]

\[ = \,\left( {x + 1} \right)\left( {x + 1 - 3} \right)\]

\[ = \,\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)\]

b) \[{x^2} - {y^2} + 4x + 4\]

\[ = \left( {{x^2} + 4x + 4} \right) - {y^2}\]

\[ = {\left( {x + 2} \right)^2} - {y^2}\]

\[ = \left( {x + y + 2} \right)\left( {x - y + 2} \right)\]

c) \[{x^3} + 27 + \left( {x + 3} \right)\left( {x - 9} \right)\]

\[ = \left( {{x^3} + 27} \right) + \left( {x + 3} \right)\left( {x - 9} \right)\]

\[ = \,\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right) + \left( {x + 3} \right)\left( {x - 9} \right)\,\]

\[ = \left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9 + x - 9} \right)\,\]

\[ = \,\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 2x} \right)\]

\[ = \,x\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)\]

d) \[2{x^3} - 4{x^2} - 2x + 4\]

\[ = \left( {2{x^3} - 4{x^2}} \right) - \left( {2x - 4} \right)\]

\[ = 2{x^2}\left( {x - 2} \right) - 2\left( {x - 2} \right)\]

\[ = \left( {x - 2} \right)\left( {2{x^2} - 2} \right)\]

\[ = 2\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)\]

12. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức: \(M = \left( {\frac{{4x}}{{{x^2} - 4}} + \frac{{2x - 4}}{{x + 2}}} \right) \cdot \frac{{x + 2}}{{2x}} + \frac{2}{{2 - x}}\) với \(x \ne 0\,;\,\,x \ne  - 2;\,\,x \ne 2.\)

a) Rút gọn biểu thức \(M\);       b) Tính giá trị biểu thức \(M\) tại \(x =

Xem đáp án

a) Với \(x \ne 0\,;\,\,x \ne  - 2;\,\,x \ne 2\), ta có:

\(M = \left( {\frac{{4x}}{{{x^2} - 4}} + \frac{{2x - 4}}{{x + 2}}} \right) \cdot \frac{{x + 2}}{{2x}} + \frac{2}{{2 - x}}\)

\( = \left[ {\frac{{4x}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{{x + 2}}} \right] \cdot \frac{{x + 2}}{{2x}} - \frac{2}{{x - 2}}\)

\( = \left[ {\frac{{4x}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{2{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}} \right] \cdot \frac{{x + 2}}{{2x}} - \frac{2}{{x - 2}}\)

\( = \frac{{4x + 2{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} \cdot \frac{{x + 2}}{{2x}} - \frac{2}{{x - 2}}\)

\( = \frac{{4x + 2\left( {{x^2} - 4x + 4} \right)}}{{2x\left( {x - 2} \right)}} - \frac{2}{{x - 2}}\)

\( = \frac{{4x + 2{x^2} - 8x + 8}}{{2x\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{4x}}{{2x\left( {x - 2} \right)}}\)

\[ = \frac{{2{x^2} - 4x + 8 - 4x}}{{2x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{2{x^2} - 8x + 8}}{{2x\left( {x - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{2\left( {{x^2} - 4x + 4} \right)}}{{2x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{2{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{2x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x - 2}}{x}\].

b) Với \(x = 4\) (TMĐK), thay vào biểu thức \(M\), ta được:

\[M = \frac{1}{x} = \frac{1}{4}\].

Vậy tại \(x = 1\) thì giá trị của biểu thức \(M\) bằng \[\frac{1}{4}\].

 a) Tính thể tích của kim tự tháp Louvre.

b) Tổng diện tích thật sự của sàn kim tự tháp là \(1\,\,000\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Hỏi nếu sử dụng loại gạch hình vuông có cạnh là \[60\,\,{\rm{cm}}\] để lót sàn thì cần bao nhiêu viên gạch?

c) Mỗi mặt của Kim tự tháp (trừ mặt có cổng ra vào) được tạo thành từ 18 tấm kính hình tam giác đều và 17 hàng kính hình thoi xếp chồng lên nhau. Hỏi có bao nhiêu tấm kính hình thoi trên mỗi mặt?

13. Tự luận
1 điểm

Kim tự tháp Louvre là một công trình kiến trúc tuyệt đẹp bằng kính tọa lạc ngay lối vào của bảo tàng Louvre, Pari. Kim tự tháp có dạng là hình chóp tứ giác đều với chiều cao 21 m và độ dài cạnh đáy là 34 m. Các mặt bên của kim tự tháp là các tam giác đều (hình ảnh minh họa).

blobid1-1763531892.png

a) Tính thể tích của kim tự tháp Louvre.

b) Tổng diện tích thật sự của sàn kim tự tháp là \(1\,\,000\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Hỏi nếu sử dụng loại gạch hình vuông có cạnh là \[60\,\,{\rm{cm}}\] để lót sàn thì cần bao nhiêu viên gạch?

c) Mỗi mặt của Kim tự tháp (trừ mặt có cổng ra vào) được tạo thành từ 18 tấm kính hình tam giác đều và 17 hàng kính hình thoi xếp chồng lên nhau. Hỏi có bao nhiêu tấm kính hình thoi trên mỗi mặt?

Xem đáp án

a) Thể tích kim tự tháp Louvre là:

\[V = \frac{1}{3}.\,{34^2}.\,21 = 8\,\,092\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]

b) Diện tích một viên gạch hình vuông là:

\[S = {\left( {0,6} \right)^2} = 0,36\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Số viên gạch hình vuông cần dùng là:

\(\frac{{1\,\,000}}{{0,36}} \approx 2\,\,778\) (viên)

c) Số tấm kính hình thoi trên mỗi mặt là:

\(\frac{{17\,.\,\left( {17 + 1} \right)}}{2} = 153\) (tấm)

14. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {z^2}}} + \frac{{yz}}{{{y^2} + {z^2} - {x^2}}} + \frac{{zx}}{{{z^2} + {x^2} - {y^2}}}\). Biết \(x,y,z \ne 0\) thoả mãn \(x + y + z = 0\). Tính giá trị biểu thức \(A\).

Xem đáp án

Ta có \(x + y + z = 0\) nên \(x + y =  - z\)

Khi đó \({x^2} + 2xy + {y^2} = {z^2}\) hay \({x^2} + {y^2} - {z^2} =  - 2xy\).

Tương tự ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{y^2} + {z^2} - {x^2} =  - 2yz}\\{{z^2} + {x^2} - {y^2} =  - 2zx}\end{array}} \right.\).

Do đó \(A = \frac{{xy}}{{ - 2xy}} + \frac{{yz}}{{ - 2yz}} + \frac{{zx}}{{ - 2zx}} =  - \frac{1}{2} - \frac{1}{2} - \frac{1}{2} =  - \frac{3}{2}\).

Vậy \(A =  - \frac{3}{2}\).