Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 854 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào không phảilà đa thức trong các biểu thức sau?

\(2{x^2}y + 3 + xy\).

\(\frac{{x + y}}{2}\).

\(2 - \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

\(x\left( {x + 2y} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức \(2 - \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\)không phải là đa thức.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức \( - 3{x^2}y\)?

\(3{x^2}yz\).

\(\frac{1}{2}xyx\).

\(x{y^2}\).

\( - 3{x^2}z\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{1}{2}xyx = \frac{1}{2}{x^2}y\), đơn thức này đồng dạng với đơn thức \( - 3{x^2}y\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của đa thức \[6xy\]và đa thức \[2{x^2} - 3y\]là đa thức

\[12{x^2}y + 18x{y^2}\].

\[12{x^3}y - 18x{y^2}\].

\[12{x^3}y + 18x{y^2}\].

\[12{x^2}y - 18x{y^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(6xy\left( {2{x^2} - 3y} \right)\)\( = 12{x^3}y - 18x{y^2}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số của \[{x^4}\] trong đa thức \[A = \left( {{x^3} - 2{x^2} + x - 1} \right)\left( {5{x^3} - x} \right)\]

\[4\].

\[ - 4\].

\[ - 6\].

\[6\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[A = \left( {{x^3} - 2{x^2} + x - 1} \right)\left( {5{x^3} - x} \right)\]

\[ = 5{x^6} - {x^4} - 10{x^5} + 2{x^3} + 5{x^4} - {x^2} - 5{x^3} + x\]

\[ = 5{x^6} - 10{x^5} + \left( {5{x^4} - {x^4}} \right) + \left( {2{x^3} - 5{x^3}} \right) - {x^2} + x\]

\[ = 5{x^6} - 10{x^5} + 4{x^4} - 3{x^3} - {x^2} + x\].

Hệ số của \[{x^4}\] trong đa thức \[A\]\(4\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng đẳng thức bình phương của một hiệu là

\[{\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2\,.\,A\,.\,B + {B^2}\].

\[{\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2\,.\,A\,.\,B + {B^2}\].

\[{\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} + 2\,.\,A\,.\,B + {B^2}\].

\[{\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2\,.\,A\,.\,B - {B^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hằng đẳng thức bình phương của một hiệu là: \[{\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2\,.\,A\,.\,B + {B^2}\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai triển của \({x^3} - 27\)

\(\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right)\).

\(\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right)\).

\(\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 6x + 9} \right)\).

\(\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} - 6x + 9} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({x^3} - 27 = {x^3} - {3^3} = \left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếc hộp bánh ít trong hình bên có dạng hình gì? Media VietJack

Hình lăng trụ đứng tam giác.

Hình chóp tam giác đều.

Hình chóp tứ giác đều.

Hình tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chiếc hộp bánh ít trong hình trên có dạng hình chóp tứ giác đều. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \[A.BCD\](như hình vẽ bên). Trung đoạn của hình chóp là đoạn thẳng

Media VietJack

\[AM.\]

\[AC.\]

\[BN.\]

\[AP.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong hình vẽ trên, đoạn thẳng\[AM\] là trung đoạn của hình chóp tam giác đều \[A.BCD\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều có chung đặc điểm nào sau đây?

Đáy là tam giác đều.

Đáy là hình vuông.

Các cạnh bên bằng nhau.

Mặt bên là các tam giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều, hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông.

Hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều có mặt bên là tam giác cân.

Hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều có các cạnh bên bằng nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có đường cao \(SO\) (như hình vẽ). Các cạnh bên của hình chóptam giác đều là Media VietJack

\(AB,\,\,BC,\,\,AC\).

\(SA,\,\,SB,\,\,SC,\,\,SO\).

\(SA,\,\,SB,\,\,SC\).

\(SAB,\,\,SBC,\,\,SAC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hìnhchóp tam giác đều \(S.ABC\) có đường cao \(SO\)và các cạnh bên của hình chóptam giác đều\(S.ABC\)\(SA,\,\,SB,\,\,SC.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AH.\) Cho \(AH = 4\;\;{\rm{cm}},\,\,AB = 5\;\;{\rm{cm}}.\) Chu vi tam giác \(ABC\) bằng

\(16\;\;{\rm{cm}}\).

\(18\;\;{\rm{cm}}\).

\(12\;\;{\rm{cm}}\).

\(15\;\;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: ACho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AH.\) Cho \(AH = 4\;\;{\rm{cm}},\,\,AB = 5\;\;{\rm{cm}}.\) Chu vi tam giác \(ABC\) bằng (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\), theo định lí Pythagore, ta có:

\[B{H^2} = A{B^2} - A{H^2} = {5^2} - {4^2} = 9\].

Do đó \(BH = \sqrt 9 = 3\;\;{\rm{cm}}.\)

Do tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên đường cao \(AH\) đồng thời là đường trung tuyến.

Do đó \(BH = CH\) nên \(BC = 2BH = 2 \cdot 3 = 6\;\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AC = AB = 5\;\;{\rm{cm}}\)

Vậy chu vi tam giác \(ABC\) bằng \(5 + 5 + 6 = 16\;\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tứ giác có 4 đường chéo.

Tổng các góc của một tứ giác bằng .

Tồn tại một tứ giác có 1 góc tù và 3 góc vuông.

Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm về một phía của đường thẳng chứa một cạnh bất kì của tứ giác đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tứ giác có 2 đường chéo, tổng các góc bằng \(360^\circ .\)

Giả sử có tứ giác có 1 góc tù và 3 góc vuông khi đó tổng số đo các góc của tứ giác này là lớn hơn \(90^\circ + 3 \cdot 90^\circ = 360^\circ \), điều này mâu thuẫn với định lí tổng các góc của một tứ giác.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức \(A = {x^2} - 4xy - 4\)\(B = 2{x^2} - 3xy + {y^2} - 4.\)

Đa thức \(M\) và \(P\) thỏa mãn \(B = A + M\,;\, & P = \left( {x - 3} \right)M - y - \left( {x + y} \right)\left( {xy - 3y} \right).\)

a) Hạng tử tự do của đa thức \(A\) là \( - 4\).

b) Với \(x = 1\,;\,\,y = 0\) thì giá trị của biểu thức \(B\) bằng \( - 2.\)

c) \(M = {x^2} + 7xy + {y^2}.\)

d) Giá trị của biểu thức \(P\) không phụ thuộc vào biến \(y\).

Xem đáp án

Đáp án:               a) Đúng.    b) Sai.        c) Sai.        d) Đúng.

Đa thức \(A\) có hạng tử tự do là \( - 4\). Do đó ý a) đúng.

Thay \(x = 1\,;\,\,y = 0\) vào biểu thức \(B\), ta có:

\(B = 2 \cdot {1^2} - 3 \cdot 1 \cdot 0 + {0^2} - 4 = 2 - 4 = - 2.\)

Vậy với \(x = 1\,;\,\,y = 0\) thì \(B = - 2\).Do đó ý b) sai.

Ta có: \(B = A + M\)

Suy ra \(M = B - A\)

\( = 2{x^2} - 3xy + {y^2} - 4 - \left( {{x^2} - 4xy - 4} \right)\)

\( = 2{x^2} - 3xy + {y^2} - 4 - {x^2} + 4xy + 4\)

\( = {x^2} + xy + {y^2}.\)

Như vậy \(M = {x^2} + xy + {y^2}.\) Do đó ý c) sai.

Ta có \[P = \left( {x - 3} \right)M - y - \left( {x + y} \right)\left( {xy - 3y} \right)\]

\( = \left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) - \left( {{x^2}y - 3xy + x{y^2} - 3{y^2}} \right)\)

\[ = x\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) - 3\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) - {x^2}y + 3xy - x{y^2} + 3{y^2}\]

\[ = {x^3} + {x^2}y + x{y^2} - 3{x^2} - 3xy - 3{y^2} - {x^2}y + 3xy - x{y^2} + 3{y^2}\]

\[ = {x^3} - 3{x^2}\].

Như vậy, giá trị của biểu thức \(P\) không phụ thuộc vào giá trị của biến \(y.\)Do đó ý d) đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Một bể kính hình hộp chữ nhật có hai cạnh đáy là \(60{\rm{ cm}}\)\(30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trong bể có một khối đá hình chóp tam giác đều với diện tích đáy là \(270{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\), chiều cao \(30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Người ta đổ nước vào bể sao cho nước ngập khối đá và đo được mức nước là \(60{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Một bể kính hình hộp chữ nhật có hai cạnh đáy là \(60{\rm{ cm}}\) và \(30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trong bể có một khối đá hình chóp tam giác đều với diện tích đáy là \(270{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\), chiều cao \(30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Người ta đổ nước vào bể sao cho nước ngập khối đá và đo được mức nước là \(60{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)  a) Diện tích đáy của bể hình hộp chữ nhật là \(180{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).  b) Thể tích khối đá hình chóp tam giác đều là \(2{\rm{ }}700{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)  c) Thể tích khối nước là \(108{\rm{ }}000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).  d) Khi lấy khối đá ra thì mực nước của bể cao 56 cm.      (ảnh 1)

a) Diện tích đáy của bể hình hộp chữ nhật là \(180{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

b) Thể tích khối đá hình chóp tam giác đều là \(2{\rm{ }}700{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)

c) Thể tích khối nước là\(108{\rm{ }}000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

d) Khi lấy khối đá ra thì mực nước của bể cao 56 cm.     

Xem đáp án

Đáp án:      a) Sai.        b) Đúng.     c) Sai.        d) Sai.

Diện tích đáy của bể hình hộp chữ nhật là: \(60 \cdot 30 = 1{\rm{ }}800{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\). Do đó ý a) sai.

Thể tích khối đá hình chóp tam giác đều là: \(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 270 \cdot 30 = 2{\rm{ }}700{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Do đó ý b) đúng.

Thể tích khối nước là: \(V = 60 \cdot 30 \cdot 60 = 108{\rm{ }}000{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). Do đó ý c) sai.

Thể tích nước còn lại là: \(108{\rm{ }}000 - 2{\rm{ }}700 = 105{\rm{ }}300{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Khi khối đá được lấy ra thì mực nước của bể là:

\(105{\rm{ }}300:1{\rm{ }}800 = 58,5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Do đó ý d) sai.

15. Tự luận
1 điểm

Xác định phần hệ số của tích của hai đơn thức \(\frac{1}{2}x{y^3}\)\(x\left( { - 8y} \right)x{z^2}\).

Xem đáp án

Đáp số: −4.

Ta có: \(\frac{1}{2}x{y^3} \cdot x\left( { - 8y} \right)x{z^2} = \left[ {\frac{1}{2} \cdot \left( { - 8} \right)} \right]\left( {x \cdot x \cdot x} \right)\left( {{y^3} \cdot y} \right){z^2} = - 4{x^3}{y^4}{z^2}\).

Đa thức \( - 4{x^3}{y^4}{z^2}\) có phần hệ số là \( - 4.\)

Vậy phần hệ số của tích của hai đơn thức \(\frac{1}{2}x{y^3}\)\(x\left( { - 8y} \right)x{z^2}\)\( - 4.\)

16. Tự luận
1 điểm

Giá trị của biểu thức \[A = {\left( {3x + 1} \right)^2} + {\left( {3x--1} \right)^2}--2\left( {3x--1} \right)\left( {3x + 1} \right)\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 4.

Ta có \[A = {\left( {3x + 1} \right)^2} + {\left( {3x--1} \right)^2}--2\left( {3x--1} \right)\left( {3x + 1} \right)\]

\[ = {\left[ {\left( {3x + 1} \right) - \left( {3x - 1} \right)} \right]^2}\]

\[ = {\left( {3x + 1 - 3x + 1} \right)^2} = {2^2} = 4\].

Vậy giá trị của biểu thức \(A\) bằng 4.

17. Tự luận
1 điểm

Nhà bạn Vân có một đèn trang trí có dạng hình chóp tam giác đều (như hình vẽ). Các cạnh của hình chóp đều bằng nhau và bằng \(20{\rm{ cm}}\). Bạn Vân dự định sẽ dán các mặt bên của đèn bằng những tấm giấy màu.

Nhà bạn Vân có một đèn trang trí có dạng hình chóp tam giác đều (như hình vẽ). Các cạnh của hình chóp đều bằng nhau và bằng \(20{\rm{ cm}}\). Bạn Vân dự định sẽ dán các mặt bên của đèn bằng những tấm giấy màu.    Tính diện tích giấy màu mà bạn Vân sử dụng (coi như mép dán không đáng kể) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị với đơn vị \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)). (ảnh 1)

Tính diện tích giấy màu mà bạn Vân sử dụng (coi như mép dán không đáng kể)(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị với đơn vị \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)).

Xem đáp án

Đáp số: 520.

Các mặt bên và mặt đáy của hình chóp \(S.ABC\) là những tam giác đều cạnh \(20{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xét tam giác đều \(SAB\) có đường cao \(SH\) đồng thời là đường trung tuyến, ta có:

\(AH = BH = \frac{{AB}}{2} = 10{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(SHB\) vuông tại \(H\), ta có:

\(S{B^2} = S{H^2} + B{H^2}\) hay \({20^2} = S{H^2} + {10^2}\) suy ra \(S{H^2} = S{B^2} - B{H^2} = 300\).

Suy ra \(SH = \sqrt {300} \approx 17,32{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Nửa chu vi đáy \(ABC\)là: \(P = \frac{1}{2}\left( {20 + 20 + 20} \right) = 30{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:

\({S_{xq}} = P.d = SH.P = 30.17,32 = 519,6 \approx 520{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Vậy diện tích giấy màu mà bạn Vân sử dụng khoảng \(520{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \[ABCD\]\(\widehat A = 50^\circ \,;\,\,\widehat B = 130^\circ \,;\,\,\widehat C = 80^\circ \). Tính số đo của \(\widehat D\) (đơn vị: độ).

Cho tứ giác \[ABCD\] có \(\widehat A = 50^\circ \,;\,\,\widehat B = 130^\circ \,;\,\,\widehat C = 80^\circ \). Tính số đo của \(\widehat D\) (đơn vị: độ). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp số: 100.

Ta có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \) (tổng 4 góc trong tứ giác).

Hay \(50^\circ + 130^\circ + 80^\circ + \widehat D = 360^\circ \).

Do đó \(\widehat D = 360^\circ - \left( {50^\circ + 130^\circ + 80^\circ } \right) = 100^\circ \).

19. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \[10{x^2}\left( {2x - y} \right) + 6xy\left( {y - 2x} \right)\].       b) \[\frac{{{x^3}}}{8} - \frac{{{y^3}}}{{27}} + \frac{x}{2} - \frac{y}{3}\].                          c) \({x^3} + 27 + \left( {x + 3} \right)\left( {x - 9} \right)\).

Xem đáp án

a) \[10{x^2}\left( {2x - y} \right) + 6xy\left( {y - 2x} \right)\]

\[ = 10{x^2}\left( {2x - y} \right) - 6xy\left( {2x - y} \right)\]

\[ = \left( {2x - y} \right)\left( {10{x^2} - 6xy} \right)\]

\[ = 2x\left( {2x - y} \right)\left( {5x - 3y} \right).\]

b)\[\frac{{{x^3}}}{8} - \frac{{{y^3}}}{{27}} + \frac{x}{2} - \frac{y}{3}\]

\( = \left( {\frac{{{x^3}}}{8} - \frac{{{y^3}}}{{27}}} \right) + \left( {\frac{x}{2} - \frac{y}{3}} \right)\)

\( = \left[ {{{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^3} - {{\left( {\frac{y}{3}} \right)}^3}} \right] + \left( {\frac{x}{2} - \frac{y}{3}} \right)\)

\( = \left( {\frac{x}{2} - \frac{y}{3}} \right)\left[ {{{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2} + \frac{x}{2}.\frac{y}{3} + {{\left( {\frac{y}{3}} \right)}^2}} \right] + \left( {\frac{x}{2} - \frac{y}{3}} \right)\)

\( = \left( {\frac{x}{2} - \frac{y}{3}} \right).\left( {\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{xy}}{6} + \frac{{{y^2}}}{9} + 1} \right)\).

c) \({x^3} + 27 + \left( {x + 3} \right)\left( {x - 9} \right)\)

\( = \left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right) + \left( {x + 3} \right)\left( {x - 9} \right)\)

\( = \left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9 + x - 9} \right)\)

\( = \left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 2x} \right)\)

\( = \left( {x + 3} \right)x\left( {x - 2} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

1. Để xác định chiếc điện thoại là bao nhiêu inch, các nhà sản xuất đã dựa vào độ dài đường chéo của màn hình điện thoại, biết \(1\,\,{\rm{inch}} \approx 2,54\,\,{\rm{cm}}\), điện thoại có chiều rộng là \[7\,\,{\rm{cm;}}\] chiều dài là \[15,5{\rm{ cm}}.\] Hỏi chiếc điện thoại theo hình vẽ là bao nhiêu inch? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Media VietJack

2. Một chiếc lều ở trại hè cho học sinh có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao bằng \[2,8\,\,{\rm{m}};\] độ dài cạnh đáy bằng \[3\,{\rm{m}}\,{\rm{.}}\]

a) Tính thể tích không khí bên trong của chiếc lều.

b) Người ta muốn sơn phủ bên ngoài cả bốn mặt xung quanh của lều và không sơn phủ phần làm cửa có diện tích là\[5\,\,{{\rm{m}}^2}.\] Biết độ dài trung đoạn của lều là \[3,18\,\,{\rm{m}}\]và cứ mỗi mét vuông sơn cần trả \[35\,\,000\] đồng. Tính số tiền cần phải trả để hoàn thành việc sơn phủ cho lều.

Media VietJack

Xem đáp án

1. Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABC\]vuông tại\[A\], ta có:

\(B{C^2} = A{C^2} + A{B^2} = {\left( {15,5} \right)^2} + {7^2} = 289,25\).

Suy ra  \[BC = \sqrt {289,25} \approx 17\,\,{\rm{(cm)}}\].

\(1\,\,{\rm{inch}} \approx 2,54\,\,{\rm{cm}}\) nên chiếc điện thoại theo hình vẽ là: \(\frac{{17}}{{2,54}} \approx 7\,\,({\rm{inch)}}\).

Vậy chiếc điện thoại theo hình vẽ khoảng 7 inch.

2. a) Diện tích đáy hình vuông của lều là: .

Thể tích không khí bên trong lều là:

V=13Sđáy⋅h=13⋅9⋅2,8=8,4  m3.

Vậy thể tích không khí bên trong của chiếc lều là \[8,4\;\;{{\rm{m}}^3}.\]

b) Diện tích xung quanh của lều là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot C \cdot d = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 3 \cdot 3,18 = 19,08\;\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích cần sơn phủ cho lều là:

\(S = 19,08 - 5 = 14,08\;\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Số tiền cần phải trả để hoàn thành việc sơn phủ cho lều là:

\(14,08 \cdot 35\,\,000 = 492\,\,800\) (đồng).

Vậy số tiền cần phải trả để hoàn thành việc sơn phủ cho lều là\(492\,\,800\)đồng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải là đa thức?

\(x + 5\).

\(2xy\).

\(\frac{3}{x} + 1\).

\(\frac{x}{3} - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức \(\frac{3}{x} + 1\) không phải là đa thức.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép tính nhân \({x^2}\left( {5{x^3} - x - \frac{1}{2}} \right)\) ta được kết quả

\(5{x^6} - {x^3} - \frac{1}{2}{x^2}\).

\[5{x^5} - {x^3} - \frac{1}{2}{x^2}\].

\[5{x^5} - {x^3} - \frac{1}{2}\].

\[5{x^6} - {x^2} - \frac{1}{2}{x^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\({x^2}\left( {5{x^3} - x - \frac{1}{2}} \right)\) \( = {x^2}.5{x^3} - {x^2}.\,x - {x^2}.\frac{1}{2}\)\( = 5{x^3} - {x^3} - \frac{1}{2}{x^2}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \(\left[ {{{\left( {x - y} \right)}^3} - {{\left( {x - y} \right)}^2} + \left( {x - y} \right)} \right]:\left( {y - x} \right)\) là

\({\left( {x - y} \right)^2} - \left( {x - y} \right) + 1\).

\( - {\left( {x - y} \right)^2} + \left( {x - y} \right) + 1\).

\({\left( {x - y} \right)^2} + \left( {x - y} \right) + 1\).

\( - {\left( {x - y} \right)^2} + \left( {x - y} \right) - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\left[ {{{\left( {x - y} \right)}^3} - {{\left( {x - y} \right)}^2} + \left( {x - y} \right)} \right]:\left( {y - x} \right)\)

\[ = {(x - y)^3}:\left[ { - \left( {x - y} \right)} \right] - {(x - y)^2}:\left[ { - \left( {x - y} \right)} \right] + (x - y):\left[ { - \left( {x - y} \right)} \right]\]

\[ =  - {\left( {x - y} \right)^2} + \left( {x - y} \right) - 1\].

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống sau: .

\[2x\].

\[4x\].

\[2\].

\[4\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án sai.

\({\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3}\).

\({\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3}\).

\({\left( { - a + b} \right)^3} = - {a^3} - 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3}\).

\({\left( {a - b} \right)^3} = {a^3} - 3{a^2}b + 3a{b^2} - {b^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương án C sai vì \({\left( { - a + b} \right)^3} = {\left( {b - a} \right)^3} = {b^3} - 3{b^2}a + 3b{a^2} - {a^3}\)

\( =  - {a^3} + 3{a^2}b - 3a{b^2} + {b^3}.\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức \[\frac{A}{B}\] xác định khi

\(B \ne 0\).

\(B \ge 0\).

\(B \le 0\).

\(A = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân thức \[\frac{A}{B}\] xác định khi \(B \ne 0\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép tính \(\frac{2}{{x + 3}} - \frac{{ - 6}}{{{x^2} + 3x}}\) có kết quả là

\[\frac{2}{x}\].

\[\frac{2}{{x + 3}}\].

\[\frac{{2x}}{{x + 3}}\].

\[\frac{2}{{x\left( {x + 3} \right)}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{2}{{x + 3}} - \frac{{ - 6}}{{{x^2} + 3x}} = \frac{2}{{x + 3}} - \frac{{ - 6}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{2x}}{{x\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{ - 6}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\)\( = \frac{{2x + 6}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{2}{x}\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{{5x + 2}}{{3x{y^2}}} \cdot \frac{{{x^2}y}}{{10x + 4}} = \frac{{...}}{{6y}}\). Đa thức thích hợp điền vào chỗ trống là

\[xy\].

\[{x^2}y\].

\[{x^2}\].

\[x\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{5x + 2}}{{3x{y^2}}} \cdot \frac{{{x^2}y}}{{10x + 4}} = \frac{{5x + 2}}{{3x{y^2}}} \cdot \frac{{{x^2}y}}{{2\left( {5x + 2} \right)}} = \frac{x}{{6y}}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tứ giác đều là hình chóp có đáy là hình gì?

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Hình vuông.

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình chóp tứ giác đều là có đáy là hình vuông và chân đường cao trùng với giao điểm của hai đường chéo đáy.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) (như hình vẽ). Khi đó đường cao của hình chóp là

Cho hình chóp tứ giác đều (S.ABCD) (như hình vẽ). Khi đó đường cao của hình chóp là (ảnh 1)

\[SA\].

\[SE\].

\[SC\].

\[SH\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) trong hình trên có:

• \[SA\] là cạnh bên.

• \[SE\] là trung đoạn.

• \[SC\] là cạnh bên.

• \[SH\] là đường cao.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chiều cao của hình chóp tam giác đều có cạnh đáy là \[a\] và thể tích bằng \[\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\] là

\[h = 3a\].

\[h = \frac{{3a}}{2}\].

\[h = \frac{{3a}}{4}\].

\[h = \frac{{3a}}{8}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích tam giác đều cạnh \[a\] là \[S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\].

Khi đó, chiều cao của hình chóp là:

\[h = \frac{{3V}}{S} = \frac{{3 \cdot \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}}} = \frac{{3\sqrt 3 {a^3}}}{8} \cdot \frac{4}{{{a^2}\sqrt 3 }} = \frac{{3a}}{2}\].

Vậy chiều cao của hình chóp là \[\frac{{3a}}{2}\].

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng \[3\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\] chiều cao của hình chóp là \[h = 2\,\,{\rm{cm}}.\] Thể tích của hình chóp đã cho là

\[6\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[18\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[9\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích của hình chóp đã cho là: \[V = \frac{1}{3}\,.\,{3^2}\,.\,2 = 6\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].

33. Tự luận
1 điểm

Tìm biểu thức \(M,\,\,N\), biết:

a) \(M - \left( {2{\rm{x}}y - 4{y^2}} \right) = 5{\rm{x}}y + {x^2} - 7{y^2}.\)

b) \(2{x^2}y - {x^3} - x{y^2} + 1 = N - \left( {{x^3} + 2x{y^2} - 2} \right)\).

Xem đáp án

a) Ta có \(M - \left( {2{\rm{x}}y - 4{y^2}} \right) = 5{\rm{x}}y + {x^2} - 7{y^2}\)

Suy ra \[M = \left( {5{\rm{x}}y + {x^2} - 7{y^2}} \right) + \left( {2{\rm{x}}y - 4{y^2}} \right)\]

\( = 5xy + {x^2} - 7{y^2} + 2xy - 4{y^2}\)

\( = {x^2} + \left( { - 7{y^2} - 4{y^2}} \right) + \left( {5xy + 2xy} \right)\)

\( = {x^2} - 11{y^2} + 7xy\).

Vậy \(M = {x^2} - 11{y^2} + 7xy\).

b) Ta có \(2{x^2}y - {x^3} - x{y^2} + 1 = N - \left( {{x^3} + 2x{y^2} - 2} \right)\)

Suy ra \(N = \left( {2{x^2}y - {x^3} - x{y^2} + 1} \right) + \left( {{x^3} + 2x{y^2} - 2} \right)\)

\( = 2{x^2}y - {x^3} - x{y^2} + 1 + {x^3} + 2x{y^2} - 2\)

\( = 2{x^2}y + \left( { - x{y^2} + 2x{y^2}} \right) + \left( { - {x^3} + {x^3}} \right) + \left( {1 - 2} \right)\)

\( = 2{x^2}y + x{y^2} - 1\).

34. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \[4x\left( {x - 2y} \right) - 8y\left( {x - 2y} \right)\];  

b) \( - 25{x^2}{y^2} + 10xy - 1\);                                  

c) \[{x^3} + {x^2} + xy - {y^3} + {y^2}.\]

Xem đáp án

a) \[4x\left( {x - 2y} \right) - 8y\left( {x - 2y} \right)\]\[ = \left( {x - 2y} \right)\left( {4x - 8y} \right)\]

\[ = 4\left( {x - 2y} \right)\left( {x - 2y} \right) = 4{\left( {x - 2y} \right)^2}\].

b) \[ - 25{x^2}{y^2} + 10xy - 1 =  - \left( {25{x^2}{y^2} - 10xy + 1} \right)\]

\[ =  - \left[ {{{\left( {5xy} \right)}^2} - 2\,.\,5xy\,.\,1 + {1^2}} \right] =  - {\left( {5xy - 1} \right)^2}\].

c) \[{x^3} + {x^2} + xy - {y^3} + {y^2} = \left( {{x^3} - {y^3}} \right) + \left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\]

\[ = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) + \left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\]

\[ = \left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\left( {x - y + 1} \right)\].

35. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức: \(B = \frac{2}{{{x^2} - 5x + 6}}:\frac{{x + 2}}{{x - 2}}\)  với \[x \ne  \pm \,2;\,\,x \ne 3.\]

\a) Rút gọn biểu thức \(B\).

b) Tính giá trị biểu thức \(B\) khi \(x = 5\).

Xem đáp án

a) Với \[x \ne  \pm \,2;\,\,x \ne 3,\] ta có:

\(B = \frac{2}{{{x^2} - 5x + 6}}:\frac{{x + 2}}{{x - 2}} = \frac{2}{{\left( {{x^2} - 2x} \right) - \left( {3x - 6} \right)}} \cdot \frac{{x - 2}}{{x - 3}}\)

\( = \frac{2}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} \cdot \frac{{x - 2}}{{x - 3}} = \frac{2}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}\).

b) Với \(x = 5\) (TMĐK), ta có giá trị của biểu thức \(B\) là

\(B = \frac{2}{{{{\left( {5 - 3} \right)}^2}}} = \frac{2}{{{2^2}}} = \frac{1}{2}.\)

36. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \[S.MNPQ\] như hình vẽ bên có chiều cao \[15\,\,{\rm{cm}}\] và thể tích là \[1\,\,280{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{.}}\]

a) Tính độ dài cạnh đáy của hình chóp.

b) Tính diện tích xung quanh của hình chóp biết, độ dài trung đoạn của hình chóp là \[17\,\,{\rm{cm}}.\]

Cho hình chóp tứ giác đều [S.MNPQ] như hình vẽ bên có chiều cao  (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Diện tích cạnh đáy của hình chóp là:

            \[S = \frac{{3V}}{h} = \frac{{3.1280}}{{15}} = 256\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Độ dài cạnh đáy của hình chóp là:

\[S = {a^2}\] nên \[a = \sqrt {256}  = 16\,\,{\rm{(cm)}}\]

Vậy độ dài cạnh đáy của hình chóp là 16 cm.

b) Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là:

            \[{S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}\, \cdot (4\,.\,\,16)\,.\,\,17 = 544\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]           

Vậy diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là \[544\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\]

Cho hình chóp tứ giác đều [S.MNPQ] như hình vẽ bên có chiều cao  (ảnh 2)

37. Tự luận
1 điểm

Cho \({a^2} + {b^2} + {c^2} = ab + bc + ca.\) Chứng minh rằng: \(a = b = c.\)

Xem đáp án

Ta có \({a^2} + {b^2} + {c^2} = ab + bc + ca\)

Suy ra \(2\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) - 2\left( {ab + bc + ca} \right) = 0\)

\({a^2} - 2ab + {b^2} + {b^2} - 2bc + {c^2} + {c^2} - 2ca + {a^2} = 0\)

\({\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {c - a} \right)^2} = 0 & (*)\)

Vì \[{\left( {a - b} \right)^2} \ge 0;\,\,\,{\left( {b - c} \right)^2} \ge 0;\,\,\,{\left( {c - a} \right)^2} \ge 0\,\,\forall a,\,\,b,\,\,c \in \mathbb{R}\] nên từ \((*)\) suy ra

\(a - b = b - c = c - a = 0\) hay \(a = b = c\).