Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
Đề thi
Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
A
Admin
ToánLớp 8101 lượt thi
17 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải là đa thức?

\(x + 5\).

\(2xy\).

\(\frac{3}{x} + 1\).

\(\frac{x}{3} - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức \(\frac{3}{x} + 1\) không phải là đa thức.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phép tính nhân \({x^2}\left( {5{x^3} - x - \frac{1}{2}} \right)\) ta được kết quả

\(5{x^6} - {x^3} - \frac{1}{2}{x^2}\).

\[5{x^5} - {x^3} - \frac{1}{2}{x^2}\].

\[5{x^5} - {x^3} - \frac{1}{2}\].

\[5{x^6} - {x^2} - \frac{1}{2}{x^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\({x^2}\left( {5{x^3} - x - \frac{1}{2}} \right)\) \( = {x^2}.5{x^3} - {x^2}.\,x - {x^2}.\frac{1}{2}\)\( = 5{x^3} - {x^3} - \frac{1}{2}{x^2}\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép chia \(\left[ {{{\left( {x - y} \right)}^3} - {{\left( {x - y} \right)}^2} + \left( {x - y} \right)} \right]:\left( {y - x} \right)\) là

\({\left( {x - y} \right)^2} - \left( {x - y} \right) + 1\).

\( - {\left( {x - y} \right)^2} + \left( {x - y} \right) + 1\).

\({\left( {x - y} \right)^2} + \left( {x - y} \right) + 1\).

\( - {\left( {x - y} \right)^2} + \left( {x - y} \right) - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\left[ {{{\left( {x - y} \right)}^3} - {{\left( {x - y} \right)}^2} + \left( {x - y} \right)} \right]:\left( {y - x} \right)\)

\[ = {(x - y)^3}:\left[ { - \left( {x - y} \right)} \right] - {(x - y)^2}:\left[ { - \left( {x - y} \right)} \right] + (x - y):\left[ { - \left( {x - y} \right)} \right]\]

\[ =  - {\left( {x - y} \right)^2} + \left( {x - y} \right) - 1\].

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống sau: .

\[2x\].

\[4x\].

\[2\].

\[4\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phương án sai.

\({\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3}\).

\({\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3}\).

\({\left( { - a + b} \right)^3} = - {a^3} - 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3}\).

\({\left( {a - b} \right)^3} = {a^3} - 3{a^2}b + 3a{b^2} - {b^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương án C sai vì \({\left( { - a + b} \right)^3} = {\left( {b - a} \right)^3} = {b^3} - 3{b^2}a + 3b{a^2} - {a^3}\)

\( =  - {a^3} + 3{a^2}b - 3a{b^2} + {b^3}.\)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức \[\frac{A}{B}\] xác định khi

\(B \ne 0\).

\(B \ge 0\).

\(B \le 0\).

\(A = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân thức \[\frac{A}{B}\] xác định khi \(B \ne 0\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính \(\frac{2}{{x + 3}} - \frac{{ - 6}}{{{x^2} + 3x}}\) có kết quả là

\[\frac{2}{x}\].

\[\frac{2}{{x + 3}}\].

\[\frac{{2x}}{{x + 3}}\].

\[\frac{2}{{x\left( {x + 3} \right)}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{2}{{x + 3}} - \frac{{ - 6}}{{{x^2} + 3x}} = \frac{2}{{x + 3}} - \frac{{ - 6}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{2x}}{{x\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{ - 6}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\)\( = \frac{{2x + 6}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{2}{x}\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\frac{{5x + 2}}{{3x{y^2}}} \cdot \frac{{{x^2}y}}{{10x + 4}} = \frac{{...}}{{6y}}\). Đa thức thích hợp điền vào chỗ trống là

\[xy\].

\[{x^2}y\].

\[{x^2}\].

\[x\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{5x + 2}}{{3x{y^2}}} \cdot \frac{{{x^2}y}}{{10x + 4}} = \frac{{5x + 2}}{{3x{y^2}}} \cdot \frac{{{x^2}y}}{{2\left( {5x + 2} \right)}} = \frac{x}{{6y}}\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều là hình chóp có đáy là hình gì?

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Hình vuông.

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình chóp tứ giác đều là có đáy là hình vuông và chân đường cao trùng với giao điểm của hai đường chéo đáy.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) (như hình vẽ). Khi đó đường cao của hình chóp là

Cho hình chóp tứ giác đều (S.ABCD) (như hình vẽ). Khi đó đường cao của hình chóp là (ảnh 1)

\[SA\].

\[SE\].

\[SC\].

\[SH\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) trong hình trên có:

• \[SA\] là cạnh bên.

• \[SE\] là trung đoạn.

• \[SC\] là cạnh bên.

• \[SH\] là đường cao.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chiều cao của hình chóp tam giác đều có cạnh đáy là \[a\] và thể tích bằng \[\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\] là

\[h = 3a\].

\[h = \frac{{3a}}{2}\].

\[h = \frac{{3a}}{4}\].

\[h = \frac{{3a}}{8}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích tam giác đều cạnh \[a\] là \[S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\].

Khi đó, chiều cao của hình chóp là:

\[h = \frac{{3V}}{S} = \frac{{3 \cdot \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}}} = \frac{{3\sqrt 3 {a^3}}}{8} \cdot \frac{4}{{{a^2}\sqrt 3 }} = \frac{{3a}}{2}\].

Vậy chiều cao của hình chóp là \[\frac{{3a}}{2}\].

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng \[3\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\] chiều cao của hình chóp là \[h = 2\,\,{\rm{cm}}.\] Thể tích của hình chóp đã cho là

\[6\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[18\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[9\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích của hình chóp đã cho là: \[V = \frac{1}{3}\,.\,{3^2}\,.\,2 = 6\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].

13.Tự luận
• 1 điểm

Tìm biểu thức \(M,\,\,N\), biết:

a) \(M - \left( {2{\rm{x}}y - 4{y^2}} \right) = 5{\rm{x}}y + {x^2} - 7{y^2}.\)

b) \(2{x^2}y - {x^3} - x{y^2} + 1 = N - \left( {{x^3} + 2x{y^2} - 2} \right)\).

Xem đáp án

a) Ta có \(M - \left( {2{\rm{x}}y - 4{y^2}} \right) = 5{\rm{x}}y + {x^2} - 7{y^2}\)

Suy ra \[M = \left( {5{\rm{x}}y + {x^2} - 7{y^2}} \right) + \left( {2{\rm{x}}y - 4{y^2}} \right)\]

\( = 5xy + {x^2} - 7{y^2} + 2xy - 4{y^2}\)

\( = {x^2} + \left( { - 7{y^2} - 4{y^2}} \right) + \left( {5xy + 2xy} \right)\)

\( = {x^2} - 11{y^2} + 7xy\).

Vậy \(M = {x^2} - 11{y^2} + 7xy\).

b) Ta có \(2{x^2}y - {x^3} - x{y^2} + 1 = N - \left( {{x^3} + 2x{y^2} - 2} \right)\)

Suy ra \(N = \left( {2{x^2}y - {x^3} - x{y^2} + 1} \right) + \left( {{x^3} + 2x{y^2} - 2} \right)\)

\( = 2{x^2}y - {x^3} - x{y^2} + 1 + {x^3} + 2x{y^2} - 2\)

\( = 2{x^2}y + \left( { - x{y^2} + 2x{y^2}} \right) + \left( { - {x^3} + {x^3}} \right) + \left( {1 - 2} \right)\)

\( = 2{x^2}y + x{y^2} - 1\).

14.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \[4x\left( {x - 2y} \right) - 8y\left( {x - 2y} \right)\];  

b) \( - 25{x^2}{y^2} + 10xy - 1\);                                  

c) \[{x^3} + {x^2} + xy - {y^3} + {y^2}.\]

Xem đáp án

a) \[4x\left( {x - 2y} \right) - 8y\left( {x - 2y} \right)\]\[ = \left( {x - 2y} \right)\left( {4x - 8y} \right)\]

\[ = 4\left( {x - 2y} \right)\left( {x - 2y} \right) = 4{\left( {x - 2y} \right)^2}\].

b) \[ - 25{x^2}{y^2} + 10xy - 1 =  - \left( {25{x^2}{y^2} - 10xy + 1} \right)\]

\[ =  - \left[ {{{\left( {5xy} \right)}^2} - 2\,.\,5xy\,.\,1 + {1^2}} \right] =  - {\left( {5xy - 1} \right)^2}\].

c) \[{x^3} + {x^2} + xy - {y^3} + {y^2} = \left( {{x^3} - {y^3}} \right) + \left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\]

\[ = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) + \left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\]

\[ = \left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\left( {x - y + 1} \right)\].

15.Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức: \(B = \frac{2}{{{x^2} - 5x + 6}}:\frac{{x + 2}}{{x - 2}}\)  với \[x \ne  \pm \,2;\,\,x \ne 3.\]

\a) Rút gọn biểu thức \(B\).

b) Tính giá trị biểu thức \(B\) khi \(x = 5\).

Xem đáp án

a) Với \[x \ne  \pm \,2;\,\,x \ne 3,\] ta có:

\(B = \frac{2}{{{x^2} - 5x + 6}}:\frac{{x + 2}}{{x - 2}} = \frac{2}{{\left( {{x^2} - 2x} \right) - \left( {3x - 6} \right)}} \cdot \frac{{x - 2}}{{x - 3}}\)

\( = \frac{2}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} \cdot \frac{{x - 2}}{{x - 3}} = \frac{2}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}\).

b) Với \(x = 5\) (TMĐK), ta có giá trị của biểu thức \(B\) là

\(B = \frac{2}{{{{\left( {5 - 3} \right)}^2}}} = \frac{2}{{{2^2}}} = \frac{1}{2}.\)

16.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \[S.MNPQ\] như hình vẽ bên có chiều cao \[15\,\,{\rm{cm}}\] và thể tích là \[1\,\,280{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{.}}\]

a) Tính độ dài cạnh đáy của hình chóp.

b) Tính diện tích xung quanh của hình chóp biết, độ dài trung đoạn của hình chóp là \[17\,\,{\rm{cm}}.\]

Cho hình chóp tứ giác đều [S.MNPQ] như hình vẽ bên có chiều cao  (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Diện tích cạnh đáy của hình chóp là:

            \[S = \frac{{3V}}{h} = \frac{{3.1280}}{{15}} = 256\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Độ dài cạnh đáy của hình chóp là:

\[S = {a^2}\] nên \[a = \sqrt {256}  = 16\,\,{\rm{(cm)}}\]

Vậy độ dài cạnh đáy của hình chóp là 16 cm.

b) Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là:

            \[{S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}\, \cdot (4\,.\,\,16)\,.\,\,17 = 544\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]           

Vậy diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là \[544\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\]

Cho hình chóp tứ giác đều [S.MNPQ] như hình vẽ bên có chiều cao  (ảnh 2)
17.Tự luận
• 1 điểm

Cho \({a^2} + {b^2} + {c^2} = ab + bc + ca.\) Chứng minh rằng: \(a = b = c.\)

Xem đáp án

Ta có \({a^2} + {b^2} + {c^2} = ab + bc + ca\)

Suy ra \(2\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) - 2\left( {ab + bc + ca} \right) = 0\)

\({a^2} - 2ab + {b^2} + {b^2} - 2bc + {c^2} + {c^2} - 2ca + {a^2} = 0\)

\({\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {c - a} \right)^2} = 0 & (*)\)

Vì \[{\left( {a - b} \right)^2} \ge 0;\,\,\,{\left( {b - c} \right)^2} \ge 0;\,\,\,{\left( {c - a} \right)^2} \ge 0\,\,\forall a,\,\,b,\,\,c \in \mathbb{R}\] nên từ \((*)\) suy ra

\(a - b = b - c = c - a = 0\) hay \(a = b = c\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả