Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
Đề thi
Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
A
Admin
ToánLớp 8106 lượt thi
14 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhân đơn thức \(A\) với đa thức \(B + C\) ta được kết quả là

\[{x^3} - x\].

\[ - {x^2} - \frac{1}{2}x\].

\[ - {x^3} - \frac{1}{2}x\].

\[ - {x^3} - x\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\left( {2{x^2} + 2} \right).\left( { - \frac{1}{2}x} \right)\] \[ =  - {x^3} - x\].

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \[\left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 11} \right) - \left( {2x + 3} \right)\left( {3x + 7} \right)\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[6{x^2} - 15x + 55\].

Không phụ thuộc vào giá trị của biến \[x\].

\[ - 43x - 55\].

76.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 11} \right) - \left( {2x + 3} \right)\left( {3x + 7} \right)\]

\[ = \left( {6{x^2} + 23x - 55} \right) - \left( {6{x^2} + 23x + 21} \right)\]

\[ = 6{x^2} + 23x - 55 - 6{x^2} - 23x - 21 =  - 76\]

Vậy giá trị biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến \[x\].

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \({\left( {x - 2} \right)^3} = {x^3} -  \ldots  + 12x - 8\). Điền đơn thức phù hợp vào chỗ trống.

\(2{x^2}\).

\(6{x^2}\).

\( - 2{x^2}\).

\( - 6{x^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({\left( {x - 2} \right)^3} = {x^3} - 3.{x^2}.2 + 3.x{.2^2} - {2^3} = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8\).

Do đó \({\left( {x - 2} \right)^3} = {x^3} - 6x{}^2 + 12x - 8\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hằng đẳng thức \({x^m} - 64{y^n} = \left( {{x^2} - 4y} \right)\left( {{x^4} + 4{x^2}y + 16{y^2}} \right)\). Tổng của \(m\) và \(n\) trong hằng đẳng thức đã cho là

\(2\).

\(3\).

\(6\).

\(9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận xét: \[\left( {{x^2} - 4y} \right)\left( {{x^4} + 4{x^2}y + 16{y^2}} \right)\]

\[ = \left( {{x^2} - 4y} \right)\left[ {{{\left( {{x^2}} \right)}^2} + {x^2}\,.\,4y + {{\left( {4y} \right)}^2}} \right]\]

\[ = {\left( {{x^2}} \right)^3} - {\left( {4y} \right)^3} = {x^6} - 64{y^3}\].

Do đó \(m + n = 6 + 3 = 9\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức \(\frac{{5x - 7}}{{3{x^2} + 6x}}\) xác định khi

\(x \ne 0\).

\(x \ne - 2\).

\(x \ne - 2;\,\,x \ne 0\).

\(x \ne 3;\,\,x \ne - 2;\,\,x \ne 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân thức \(\frac{{5x - 7}}{{3{x^2} + 6x}}\) xác định khi

\(3{x^2} + 6x \ne 0\)

\(3x(x + 2) \ne 0\)

\(x \ne 0\) và \(x \ne  - 2\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phép tính sau \(\frac{{2x + 5}}{{5{x^2}{y^2}}} + \frac{8}{{5x{y^2}}} + \frac{{2x - 1}}{{{x^2}{y^2}}}\), ta được kết quả là

\(\frac{4}{{{x^2}{y^2}}}\).

\(\frac{2}{{x{y^2}}}\).

\(\frac{4}{{5{x^2}{y^2}}}\).

\(\frac{4}{{x{y^2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{{2x + 5}}{{5{x^2}{y^2}}} + \frac{8}{{5x{y^2}}} + \frac{{2x - 1}}{{{x^2}{y^2}}} = \frac{{2x + 5 + 8x + 10x - 5}}{{5{x^2}{y^2}}} = \frac{{20x}}{{5{x^2}{y^2}}} = \frac{4}{{x{y^2}}}\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích của hình chóp tứ giác đều bằng

tích nửa diện tích đáy và chiều cao của hình chóp.

tích diện tích đáy và trung đoạn.

tích một phần ba diện tích đáy và chiều cao của hình chóp.

tích diện tích đáy và chiều cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích của hình chóp tứ giác đều bằng tích một phần ba diện tích đáy và chiều cao của hình chóp.                       

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ nam châm xếp hình có dạng hình chóp tam giác đều (như hình ảnh bên) có độ dài cạnh đáy khoảng \[6{\rm{ cm}}\] và mặt bên có đường cao khoảng \[7{\rm{ cm}}.\] Tính diện tích xung quanh bộ nam châm xếp hình đó

\[63\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[42\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[21\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[28\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A                      

Diện tích xung quanh bộ nam châm xếp hình đó là:

                   \({S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}.\,\left( {3\,.\,6} \right)\,.\,7 = 63\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

9.Tự luận
• 1 điểm

Tìm đa thức \(A\), \(B\) biết:

a) \(A + {x^2} - {y^2} = {x^2} - 2{y^2} + 3xy - 2\).        b) \(B - \left( {5{x^2} - 2xyz} \right) = 2{x^2} + 2xyz + 1\).

Xem đáp án

 a) Ta có \(A + {x^2} - {y^2} = {x^2} - 2{y^2} + 3xy - 2\)

Suy ra \(A = \left( {{x^2} - 2{y^2} + 3xy - 2} \right) - \left( {{x^2} - {y^2}} \right)\)

\( = {x^2} - 2{y^2} + 3xy - 2 - {x^2} - {y^2}\)

\( = \left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( { - 2{y^2} - {y^2}} \right) + 3xy - 2\)

\( =  - 3{y^2} + 3xy - 2\).

b) Ta có \(B - \left( {5{x^2} - 2xyz} \right) = 2{x^2} + 2xyz + 1\)

Suy ra \(B = \left( {2{x^2} + 2xyz + 1} \right) + \left( {5{x^2} - 2xyz} \right)\)

\( = 2{x^2} + 2xyz + 1 + 5{x^2} - 2xyz\)

\( = \left( {2{x^2} + 5{x^2}} \right) + (2xyz - 2xyz) + 1 = 7{x^2} + 1\).

10.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:

a) \(M = \left( {2x - \frac{1}{2}y} \right)\left( {2x + \frac{1}{2}y} \right)\) tại \(x = \frac{{ - 1}}{2}\) và \(y = 4\).

b) \(N = \left( {2x - {y^2}} \right)\left( {4{x^2} + 2x{y^2} + {y^4}} \right)\) tại \(x = \frac{1}{2}\) và \(y = 2\).

Xem đáp án

a) \(M = \left( {2x - \frac{1}{2}y} \right)\left( {2x + \frac{1}{2}y} \right)\)

\( = 2x\,.\,2x + 2x\,.\,\frac{1}{2}y + \left( {\frac{{ - 1}}{2}y} \right)\,.\,2x + \left( {\frac{{ - 1}}{2}y} \right)\, \cdot \,\frac{1}{2}y\)

\( = 4{x^2} + xy - xy - \frac{1}{4}{y^2} = 4{x^2} - \frac{1}{4}{y^2}\).

Thay \(x = \frac{{ - 1}}{2}\) và \(y = 4\) vào \(4{x^2} - \frac{1}{4}{y^2}\), ta được:

\[4 \cdot {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^2} - \frac{1}{4} \cdot {4^2} = 1 - 4 =  - 3\].

b) Ta có \(N = \left( {2x - {y^2}} \right)\left( {4{x^2} + 2x{y^2} + {y^4}} \right)\)

\( = 2x\,.\,4{x^2} + 2x\,.\,2x{y^2} + 2x\,.\,{y^4} + \left( { - {y^2}} \right)\,.\,4{x^2} + \left( { - {y^2}} \right)\,.\,2x{y^2} + \left( { - {y^2}} \right)\,.\,{y^4}\)

\( = 8{x^3} + 4{x^2}{y^2} + 2x{y^4} - 4{x^2}{y^2} - 2x{y^4} - {y^6} = 8{x^3} - {y^6}\).

Thay \(x = \frac{1}{2}\) và \(y = 2\) vào \(8{x^3} - {y^6}\), ta được:

\(8{x^3} - {y^6} = 8 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} - {\left( 2 \right)^6} = 1 - 64 =  - 63\).

11.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \[x\left( {x - 3} \right) + 4x - 12\];                    b) \[{x^2} - 2x + 1 - {y^2}\];             

c) \[2x - 4 + 5{x^2} - 10x\];                                 d) \[x\left( {x + 1} \right)\, + \,x\left( {x - 5} \right)\, - \,5\left( {x + 1} \right)\].

Xem đáp án

a) \[x\left( {x - 3} \right) + 4x - 12\]

\[ = x\left( {x - 3} \right) + \left( {4x - 12} \right)\]

\[ = x\left( {x - 3} \right) + 4\left( {x - 3} \right)\]

\[ = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 4} \right)\]

b) \[{x^2} - 2x + 1 - {y^2}\]

\[ = \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - {y^2}\]

\[ = {\left( {x - 1} \right)^2} - {y^2}\]

\[ = \left( {x - y - 1} \right)\left( {x + y - 1} \right)\]

c) \[2x - 4 + 5{x^2} - 10x\]

\[ = \left( {2x - 4} \right) + \left( {5{x^2} - 10x} \right)\]

\[ = 2\left( {x - 2} \right) + 5x\left( {x - 2} \right)\]

\[ = \left( {x - 2} \right)\left( {5x + 2} \right)\]

d) \[x\left( {x + 1} \right)\, + \,x\left( {x - 5} \right)\, - \,5\left( {x + 1} \right)\]

\[ = \,\left[ {x\left( {x + 1} \right)\, - \,5\left( {x + 1} \right)} \right]\, + \,x\left( {x - 5} \right)\,\]

\[ = \,\left( {x + 1} \right)\left( {x - 5} \right) + x\left( {x - 5} \right)\]

\[ = \,\left( {x - 5} \right)\left( {x + 1 + x} \right)\]

\[ = \,\left( {x - 5} \right)\left( {2x + 1} \right)\]
12.Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức: \(P = \frac{{{x^2} + x}}{{{x^3} + {x^2} + x + 1}} + \frac{1}{{{x^2} + 1}}\) với \(x \ne  - 1\).

a) Rút gọn biểu thức \(P\);                       b) Tính giá trị biểu thức \(P\) tại \(x = 1\).  

Xem đáp án

a) Với \(x \ne  - 1\), ta có:

\(P = \frac{{{x^2} + x}}{{{x^3} + {x^2} + x + 1}} + \frac{1}{{{x^2} + 1}}\)

\( = \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 1} \right)}} + \frac{1}{{{x^2} + 1}}\)

\( = \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} + \frac{1}{{{x^2} + 1}}\)

\( = \frac{x}{{{x^2} + 1}} + \frac{1}{{{x^2} + 1}}\)\( = \frac{{x + 1}}{{{x^2} + 1}}\).

b) Với \(x = 1\) (TMĐK), thay vào biểu thức \(P\), ta được:

\(\frac{{1 + 1}}{{{1^2} + 1}} = \frac{2}{2} = 1\).

Vậy tại \(x = 1\) thì giá trị của biểu thức \(P\) bằng 1.

13.Tự luận
• 1 điểm

Bạn Hà làm một cái lòng đèn hình quả trám (như hình bên) là hình ghép từ hai hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy \[20\,\,{\rm{cm}}\], cạnh bên \[32\,\,{\rm{cm}}\], khoảng cách giữa hai đỉnh của hai hình chóp là \[30\,\,{\rm{cm}}.\]

a) Tính thể tích của lòng đèn.

b) Bạn Hà muốn làm 50 cái lòng đèn hình quả trám này cần phải chuẩn bị bao nhiêu mét thanh tre? (mối nối giữa các que tre có độ dài không đáng kể).

Bạn Hà làm một cái lòng đèn hình quả trám (như hình bên) là hình ghép từ hai hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 20 cm, cạnh bên 32 cm, khoảng cách giữa hai đỉnh của hai hình chóp là 30 cm. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Chiều cao của mỗi hình chóp tứ giác đều là:

\[30:2 = 15{\rm{ (cm)}}.\]

Thể tích của lòng đèn quả trám là :

\(V = 2.\left( {\frac{1}{3}.\,20\,.\,20\,.\,\,15} \right) = 4\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

b) Bạn Hà muốn làm 50 cái lòng đèn hình quả trám này cần phải chuẩn bị số mét thanh tre là:

\[50\,.\,\,\left( {20\,\,.\,\,4 + 32\,\,{\rm{.}}\,\,8} \right) = 16\,\,800 (cm) = 168\,\,(m)\]

Vậy bạn Hà muốn làm 50 cái lòng đèn hình quả trám này cần phải chuẩn bị 168 mét thanh tre.

14.Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(P = \frac{{10x}}{{{x^2} + 3x - 4}} - \frac{{2x - 3}}{{x + 4}} + \frac{{x + 1}}{{1 - x}}\). Tìm \(x \in \mathbb{Z}\) để \(P + 1 \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

ĐK: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} + 3x - 4 \ne 0}\\{x + 4 \ne 0}\\{1 - x \ne 0}\end{array}} \right.\] hay \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{(x - 1)(x + 4) \ne 0}\\{x \ne 1}\\{x \ne  - 4}\end{array}} \right.\]. Khi đó \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne 1}\\{x \ne  - 4}\end{array}} \right.\].

\(P = \frac{{10x}}{{{x^2} + 3x - 4}} - \frac{{2x - 3}}{{x + 4}} + \frac{{x + 1}}{{1 - x}}\)

\( = \frac{{10x}}{{(x - 1)(x + 4)}} - \frac{{2x - 3}}{{x + 4}} - \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\)

\( = \frac{{10x - (2x - 3)(x - 1) - (x + 1)(x + 4)}}{{(x - 1)(x + 4)}}\)

\( = \frac{{10x - 2{x^2} + 2x + 3x - 3 - {x^2} - 4x - x - 4}}{{(x - 1)(x + 4)}}\)

\( = \frac{{ - 3{x^2} + 10x - 7}}{{(x - 1)(x + 4)}} = \frac{{ - (x - 1)(3x - 7)}}{{(x - 1)(x + 4)}}\)

\( = \frac{{ - 3x + 7}}{{x + 4}}\).

Khi đó \(P = \frac{{ - 3x + 7}}{{x + 4}}\) với \(x \ne 1;\,\,x \ne  - \,4\) nên

\(P + 1 = \frac{{ - 3x + 7}}{{x + 4}} + 1 = \frac{{ - 3x + 7 + x + 4}}{{x + 4}} = \frac{{ - 2x + 11}}{{x + 4}} =  - 2 + \frac{{19}}{{x + 4}}\).

Với \(x \in \mathbb{Z}\) để \(P + 1 \in \mathbb{Z}\) thì \((x + 4) \in \)Ư\((19) = {\rm{\{ }} \pm 1;\,\, \pm \,9\} \).

\(x + 4\)

\( - 1\)

\(1\)

\( - 19\)

\(19\)

\(x\)

\( - 5\,\,{\rm{(TM)}}\)

\( - 3\,\,{\rm{(TM)}}\)

\( - 25\,\,{\rm{(TM)}}\)

\(15\,\,{\rm{(TM)}}\)

\(P + 1\)

\( - 21\)

\(17\)

\( - 3\)

\( - 1\)

Vậy \(x \in \{  - 25;\,\, - 5;\,\, - 3;\,\,15\} \) thì \[P + 1 \in \mathbb{Z}\].

 

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả