
14 câu hỏi
\[{x^3} - x\].
\[ - {x^2} - \frac{1}{2}x\].
\[ - {x^3} - \frac{1}{2}x\].
\[ - {x^3} - x\].
Đáp án đúng là: D
Ta có \[\left( {2{x^2} + 2} \right).\left( { - \frac{1}{2}x} \right)\] \[ = - {x^3} - x\].
\[6{x^2} - 15x + 55\].
Không phụ thuộc vào giá trị của biến \[x\].
\[ - 43x - 55\].
76.
Đáp án đúng là: B
\[\left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 11} \right) - \left( {2x + 3} \right)\left( {3x + 7} \right)\]
\[ = \left( {6{x^2} + 23x - 55} \right) - \left( {6{x^2} + 23x + 21} \right)\]
\[ = 6{x^2} + 23x - 55 - 6{x^2} - 23x - 21 = - 76\]
Vậy giá trị biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến \[x\].
\(2{x^2}\).
\(6{x^2}\).
\( - 2{x^2}\).
\( - 6{x^2}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: \({\left( {x - 2} \right)^3} = {x^3} - 3.{x^2}.2 + 3.x{.2^2} - {2^3} = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8\).
Do đó \({\left( {x - 2} \right)^3} = {x^3} - 6x{}^2 + 12x - 8\).
\(2\).
\(3\).
\(6\).
\(9\).
Đáp án đúng là: D
Nhận xét: \[\left( {{x^2} - 4y} \right)\left( {{x^4} + 4{x^2}y + 16{y^2}} \right)\]
\[ = \left( {{x^2} - 4y} \right)\left[ {{{\left( {{x^2}} \right)}^2} + {x^2}\,.\,4y + {{\left( {4y} \right)}^2}} \right]\]
\[ = {\left( {{x^2}} \right)^3} - {\left( {4y} \right)^3} = {x^6} - 64{y^3}\].
Do đó \(m + n = 6 + 3 = 9\).
\(x \ne 0\).
\(x \ne - 2\).
\(x \ne - 2;\,\,x \ne 0\).
\(x \ne 3;\,\,x \ne - 2;\,\,x \ne 0\).
Đáp án đúng là: C
Phân thức \(\frac{{5x - 7}}{{3{x^2} + 6x}}\) xác định khi
\(3{x^2} + 6x \ne 0\)
\(3x(x + 2) \ne 0\)
\(x \ne 0\) và \(x \ne - 2\).
\(\frac{4}{{{x^2}{y^2}}}\).
\(\frac{2}{{x{y^2}}}\).
\(\frac{4}{{5{x^2}{y^2}}}\).
\(\frac{4}{{x{y^2}}}\).
Đáp án đúng là: D
\(\frac{{2x + 5}}{{5{x^2}{y^2}}} + \frac{8}{{5x{y^2}}} + \frac{{2x - 1}}{{{x^2}{y^2}}} = \frac{{2x + 5 + 8x + 10x - 5}}{{5{x^2}{y^2}}} = \frac{{20x}}{{5{x^2}{y^2}}} = \frac{4}{{x{y^2}}}\).
tích nửa diện tích đáy và chiều cao của hình chóp.
tích diện tích đáy và trung đoạn.
tích một phần ba diện tích đáy và chiều cao của hình chóp.
tích diện tích đáy và chiều cao.
Đáp án đúng là: C
Thể tích của hình chóp tứ giác đều bằng tích một phần ba diện tích đáy và chiều cao của hình chóp.
\[63\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[42\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[21\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[28\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
Đáp án đúng là: A
Diện tích xung quanh bộ nam châm xếp hình đó là:
\({S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}.\,\left( {3\,.\,6} \right)\,.\,7 = 63\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
a) Ta có \(A + {x^2} - {y^2} = {x^2} - 2{y^2} + 3xy - 2\)
Suy ra \(A = \left( {{x^2} - 2{y^2} + 3xy - 2} \right) - \left( {{x^2} - {y^2}} \right)\)
\( = {x^2} - 2{y^2} + 3xy - 2 - {x^2} - {y^2}\)
\( = \left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( { - 2{y^2} - {y^2}} \right) + 3xy - 2\)
\( = - 3{y^2} + 3xy - 2\).
b) Ta có \(B - \left( {5{x^2} - 2xyz} \right) = 2{x^2} + 2xyz + 1\)
Suy ra \(B = \left( {2{x^2} + 2xyz + 1} \right) + \left( {5{x^2} - 2xyz} \right)\)
\( = 2{x^2} + 2xyz + 1 + 5{x^2} - 2xyz\)
\( = \left( {2{x^2} + 5{x^2}} \right) + (2xyz - 2xyz) + 1 = 7{x^2} + 1\).
a) \(M = \left( {2x - \frac{1}{2}y} \right)\left( {2x + \frac{1}{2}y} \right)\)
\( = 2x\,.\,2x + 2x\,.\,\frac{1}{2}y + \left( {\frac{{ - 1}}{2}y} \right)\,.\,2x + \left( {\frac{{ - 1}}{2}y} \right)\, \cdot \,\frac{1}{2}y\)
\( = 4{x^2} + xy - xy - \frac{1}{4}{y^2} = 4{x^2} - \frac{1}{4}{y^2}\).
Thay \(x = \frac{{ - 1}}{2}\) và \(y = 4\) vào \(4{x^2} - \frac{1}{4}{y^2}\), ta được:
\[4 \cdot {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^2} - \frac{1}{4} \cdot {4^2} = 1 - 4 = - 3\].
b) Ta có \(N = \left( {2x - {y^2}} \right)\left( {4{x^2} + 2x{y^2} + {y^4}} \right)\)
\( = 2x\,.\,4{x^2} + 2x\,.\,2x{y^2} + 2x\,.\,{y^4} + \left( { - {y^2}} \right)\,.\,4{x^2} + \left( { - {y^2}} \right)\,.\,2x{y^2} + \left( { - {y^2}} \right)\,.\,{y^4}\)
\( = 8{x^3} + 4{x^2}{y^2} + 2x{y^4} - 4{x^2}{y^2} - 2x{y^4} - {y^6} = 8{x^3} - {y^6}\).
Thay \(x = \frac{1}{2}\) và \(y = 2\) vào \(8{x^3} - {y^6}\), ta được:
\(8{x^3} - {y^6} = 8 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} - {\left( 2 \right)^6} = 1 - 64 = - 63\).
a) \[x\left( {x - 3} \right) + 4x - 12\]
\[ = x\left( {x - 3} \right) + \left( {4x - 12} \right)\]
\[ = x\left( {x - 3} \right) + 4\left( {x - 3} \right)\]
\[ = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 4} \right)\]b) \[{x^2} - 2x + 1 - {y^2}\]
\[ = \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - {y^2}\]
\[ = {\left( {x - 1} \right)^2} - {y^2}\]
\[ = \left( {x - y - 1} \right)\left( {x + y - 1} \right)\]c) \[2x - 4 + 5{x^2} - 10x\]
\[ = \left( {2x - 4} \right) + \left( {5{x^2} - 10x} \right)\]
\[ = 2\left( {x - 2} \right) + 5x\left( {x - 2} \right)\]
\[ = \left( {x - 2} \right)\left( {5x + 2} \right)\]
d) \[x\left( {x + 1} \right)\, + \,x\left( {x - 5} \right)\, - \,5\left( {x + 1} \right)\]
\[ = \,\left[ {x\left( {x + 1} \right)\, - \,5\left( {x + 1} \right)} \right]\, + \,x\left( {x - 5} \right)\,\]
\[ = \,\left( {x + 1} \right)\left( {x - 5} \right) + x\left( {x - 5} \right)\]
\[ = \,\left( {x - 5} \right)\left( {x + 1 + x} \right)\]
\[ = \,\left( {x - 5} \right)\left( {2x + 1} \right)\]a) Với \(x \ne - 1\), ta có:
\(P = \frac{{{x^2} + x}}{{{x^3} + {x^2} + x + 1}} + \frac{1}{{{x^2} + 1}}\)
\( = \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 1} \right)}} + \frac{1}{{{x^2} + 1}}\)
\( = \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} + \frac{1}{{{x^2} + 1}}\)
\( = \frac{x}{{{x^2} + 1}} + \frac{1}{{{x^2} + 1}}\)\( = \frac{{x + 1}}{{{x^2} + 1}}\).
b) Với \(x = 1\) (TMĐK), thay vào biểu thức \(P\), ta được:
\(\frac{{1 + 1}}{{{1^2} + 1}} = \frac{2}{2} = 1\).
Vậy tại \(x = 1\) thì giá trị của biểu thức \(P\) bằng 1.
a) Chiều cao của mỗi hình chóp tứ giác đều là:
\[30:2 = 15{\rm{ (cm)}}.\]
Thể tích của lòng đèn quả trám là :
\(V = 2.\left( {\frac{1}{3}.\,20\,.\,20\,.\,\,15} \right) = 4\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)
b) Bạn Hà muốn làm 50 cái lòng đèn hình quả trám này cần phải chuẩn bị số mét thanh tre là:
\[50\,.\,\,\left( {20\,\,.\,\,4 + 32\,\,{\rm{.}}\,\,8} \right) = 16\,\,800 (cm) = 168\,\,(m)\]
Vậy bạn Hà muốn làm 50 cái lòng đèn hình quả trám này cần phải chuẩn bị 168 mét thanh tre.
ĐK: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} + 3x - 4 \ne 0}\\{x + 4 \ne 0}\\{1 - x \ne 0}\end{array}} \right.\] hay \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{(x - 1)(x + 4) \ne 0}\\{x \ne 1}\\{x \ne - 4}\end{array}} \right.\]. Khi đó \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne 1}\\{x \ne - 4}\end{array}} \right.\].
\(P = \frac{{10x}}{{{x^2} + 3x - 4}} - \frac{{2x - 3}}{{x + 4}} + \frac{{x + 1}}{{1 - x}}\)
\( = \frac{{10x}}{{(x - 1)(x + 4)}} - \frac{{2x - 3}}{{x + 4}} - \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\)
\( = \frac{{10x - (2x - 3)(x - 1) - (x + 1)(x + 4)}}{{(x - 1)(x + 4)}}\)
\( = \frac{{10x - 2{x^2} + 2x + 3x - 3 - {x^2} - 4x - x - 4}}{{(x - 1)(x + 4)}}\)
\( = \frac{{ - 3{x^2} + 10x - 7}}{{(x - 1)(x + 4)}} = \frac{{ - (x - 1)(3x - 7)}}{{(x - 1)(x + 4)}}\)
\( = \frac{{ - 3x + 7}}{{x + 4}}\).
Khi đó \(P = \frac{{ - 3x + 7}}{{x + 4}}\) với \(x \ne 1;\,\,x \ne - \,4\) nên
\(P + 1 = \frac{{ - 3x + 7}}{{x + 4}} + 1 = \frac{{ - 3x + 7 + x + 4}}{{x + 4}} = \frac{{ - 2x + 11}}{{x + 4}} = - 2 + \frac{{19}}{{x + 4}}\).
Với \(x \in \mathbb{Z}\) để \(P + 1 \in \mathbb{Z}\) thì \((x + 4) \in \)Ư\((19) = {\rm{\{ }} \pm 1;\,\, \pm \,9\} \).
|
\(x + 4\) |
\( - 1\) |
\(1\) |
\( - 19\) |
\(19\) |
|
\(x\) |
\( - 5\,\,{\rm{(TM)}}\) |
\( - 3\,\,{\rm{(TM)}}\) |
\( - 25\,\,{\rm{(TM)}}\) |
\(15\,\,{\rm{(TM)}}\) |
|
\(P + 1\) |
\( - 21\) |
\(17\) |
\( - 3\) |
\( - 1\) |
Vậy \(x \in \{ - 25;\,\, - 5;\,\, - 3;\,\,15\} \) thì \[P + 1 \in \mathbb{Z}\].
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















