Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
Đề thi
Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
A
Admin
ToánLớp 8108 lượt thi
17 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải là đơn thức?

\( - x\).

\( - \frac{5}{6}\).

\(\frac{x}{2}\).

\(\frac{2}{x}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \(\frac{2}{x}\) không phải là đơn thức.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

thực hiện phép tính nhân \(x\left( {2{x^2} + 1} \right)\) ta được kết quả

\(3{x^2} + x\).

\(3{x^3} + x\).

\(2{x^3} + x\).

\(2{x^3} + 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(x\left( {2{x^2} + 1} \right) = x\,.\,2{x^2} + x\,.\,\,1 = 2{x^3} + x\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phép chia \(\left( {2{x^4}y - 6{x^2}{y^7}} \right):\left( {2{x^2}} \right)\) ta được đa thức \[a{x^2}y + b{y^7}\](\(a,\,\,b\) là hằng số). Khi đó \(a + b\) bằng

\( - 3\).

\( - 4\).

\( - 2\).

\( - 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\left( {2{x^4}y - 6{x^2}{y^7}} \right):\left( {2{x^2}} \right) = {x^2}y - 3{y^7}\)

Khi đó \(a = 1;\,\,b =  - 3\).

Do đó \(a + b =  - 2\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống sau: .

\[2\].

\[4\].

\[8\].

\[16\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số tự do của đa thức \(M = {\left( {x + 2} \right)^3} - {\left( {x - 2} \right)^3} + \left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)\) sau khi thu gọn là

\[21\].

\[16\].

\[0\].

\[ - 16\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(M = {\left( {x + 2} \right)^3} - {\left( {x - 2} \right)^3} + \left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)\)

\( = {x^3} + 6{x^2} + 12x + 8 - \left( {{x^3} - 6{x^2} + 12x - 8} \right) + {x^2} - 16\)

\( = {x^3} + 6{x^2} + 12x + 8 - {x^3} + 6{x^2} - 12x + 8 + {x^2} - 16 = 13{x^2}\).

Vậy hệ số tự do của đa thức trên sau khi rút gọn là 0.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng. Với đa thức \[B\] khác đa thức \[0\] thì ta có

\[\frac{A}{B} = \frac{{A\,.\,M}}{{B\,.\,M}},\,\,M\] là một đa thức khác đa thức \[0\].

\[\frac{A}{B} = \frac{{A + M}}{{B + M}}\].

\[\frac{A}{B} = \frac{{A - M}}{{B - M}}\].

\[\frac{A}{B} = \frac{{A\,.\,M}}{{B\,.\,M}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng tính chất cơ bản của phân thức, ta có:

\[\frac{A}{B} = \frac{{A\,.\,M}}{{B\,.\,M}},\,\,M\] là một đa thức khác đa thức \[0\].

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{1}{{2x - 1}} + \frac{1}{{2x + 1}}\) là

\[\frac{{4x}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}\].

\[\frac{{4x - 2}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}\].

\[\frac{{3x}}{{5\left( {{x^2} + 4} \right)}}\].

\[\frac{x}{{5\left( {{x^2} + 4} \right)}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{1}{{2x - 1}} + \frac{1}{{2x + 1}} = \frac{{2x + 1}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}} + \frac{{2x - 1}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{4x}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tam giác đều có chiều cao là \[h\], diện tích đáy là \[S\]. Khi đó, thể tích \[V\] của hình chóp đều bằng

\(V = 3S\,.\,h\).

\(V = S\,.\,h\).

\(V = \frac{1}{2}S\,.\,h\).

\(V = \frac{1}{3}S\,.\,h\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình chóp tam giác đều có chiều cao là \[h\], diện tích đáy là \[S\]. Khi đó, thể tích \[V\] của hình chóp đều bằng: \(V = \frac{1}{3}S\,.\,h\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) (như hình vẽ). Khi đó, trung đoạn của hình chóp là

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD (như hình vẽ). Khi đó, trung đoạn của hình chóp là (ảnh 1)

\[SA\].

\[SE\].

\[SC\].

\[SH\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) trong hình trên có

• \[SA\] là cạnh bên.

• \[SE\] là trung đoạn.

• \[SC\] là cạnh bên.

• \[SH\] là đường cao.

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD (như hình vẽ). Khi đó, trung đoạn của hình chóp là (ảnh 2)
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính thể tích hình chóp tam giác đều có cạnh đáy bằng \({\rm{5}}\;{\rm{cm}}\), chiều cao \({\rm{4}}\;{\rm{cm}}\).

\[{\rm{25}}\sqrt {\rm{3}} \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[\frac{{{\rm{25}}\sqrt {\rm{3}} }}{{\rm{3}}}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[\frac{{{\rm{125}}\sqrt {\rm{3}} }}{{\rm{4}}}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[\frac{{{\rm{25}}\sqrt {\rm{3}} }}{{{\rm{14}}}}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

blobid2-1763434207.png

Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\).

Ta có \(\Delta BCD\) là tam giác đều cạnh \(5{\rm{ cm}}\) nên chiều cao là \(BM = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\;{\rm{cm}}\).

Diện tích tam giác đáy là:

\[S = \frac{1}{2}\,.\,BM\,.\,CD = \frac{1}{2} \cdot \frac{{5\sqrt 3 }}{2}.\,5 = \frac{{25\sqrt 3 }}{4}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Thể tích khối chóp đã cho là:

\[V = \frac{1}{3}S\,.\,h = \frac{1}{3} \cdot \frac{{25\sqrt 3 }}{4} \cdot 4 = \frac{{25\sqrt 3 }}{3}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].

Vậy thể tích khối chóp đã cho là \[\frac{{25\sqrt 3 }}{3}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\]

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều có thể tích bằng \({\rm{50}}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) chiều cao là \({\rm{6}}\;{\rm{cm}}\). Độ dài cạnh đáy của hình chóp đó là

\({\rm{50}}\;{\rm{cm}}\).

\({\rm{5}}\;{\rm{cm}}\).

\[{\rm{25}}\;{\rm{cm}}\].

\({\rm{5}}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[V = \frac{1}{3}S\,.\,h\] nên \[S = \frac{{3V}}{h} = \frac{{3\,.\,50}}{9} = 25{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

12.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

a) \(A = {x^2}\left( {x - {y^2}} \right) - xy\left( {1 - yx} \right) - {x^3}\).

b) \(B = x\left( {x + 3y + 1} \right) - 2y\left( {x - 1} \right) - \left( {y + x + 1} \right)x\).

Xem đáp án

a) \(A = {x^2}\left( {x - {y^2}} \right) - xy\left( {1 - yx} \right) - {x^3}\)     

\[ = {x^2}\,.\,x + {x^2}\,.\,\left( { - {y^2}} \right) + \left( { - xy} \right)\,\,.\,\,1 + \left( { - xy} \right)\,.\,\left( { - yx} \right)\]  

\( = {x^3} - {x^2}{y^2} - xy + {x^2}{y^2} = {x^3} - xy\).

b) \(B = x\left( {x + 3y + 1} \right) - 2y\left( {x - 1} \right) - \left( {y + x + 1} \right)x\)

\( = \left( {{x^2} + 3xy + x} \right) - \left( {2xy - 2y} \right) - \left( {xy + {x^2} + x} \right)\)

\( = {x^2} + 3xy + x - 2xy + 2y - xy - {x^2} - x\)

\[ = \left( {{x^2} - {x^2}} \right) + (3xy - 2xy - xy) + (x - x) + 2y = 2y\].

13.Tự luận
• 1 điểm

Cho các đa thức \(A = 4{x^2} + 3{y^2} - 5xy\); \(B = 3{x^2} + 2{y^2} + 2{x^2}{y^2}\). Tìm đa thức \(C\) sao cho

a) \(C = A + B\).                                             b) \(C + A = B\).      

Xem đáp án

a) \(C = A + B = \left( {4{x^2} + 3{y^2} - 5xy} \right) + \left( {3{x^2} + 2{y^2} + 2{x^2}{y^2}} \right)\)

\( = 2{x^2}{y^2} - 5xy + \left( {4{x^2} + 3{x^2}} \right) + \left( {3{y^2} + 2{y^2}} \right)\)

\( = 2{x^2}{y^2} - 5xy + 7{x^2} + 5{y^2}\).

b) \[C = B - A = \left( {3{x^2} + 2{y^2} + 2{x^2}{y^2}} \right) - \left( {4{x^2} + 3{y^2} - 5xy} \right)\]

\[ = 3{x^2} + 2{y^2} + 2{x^2}{y^2} - 4{x^2} - 3{y^2} + 5xy\]

\[ = 2{x^2}{y^2} + 5xy + \left( {3{x^2} - 4{x^2}} \right) + \left( {2{y^2} - 3{y^2}} \right)\]

\[ = 2{x^2}{y^2} + 5xy - {x^2} - {y^2}\].

14.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \(36x{y^3} - 12{x^2}{y^2}\);                                b) \({x^2} - x + \frac{1}{4}\);                c) \[{a^2}x + {a^2}y - 7x - 7y.\]

Xem đáp án

a) \[36x{y^3} - 12{x^2}{y^2}\]

\[ = 12x{y^2}\left( {3y - x} \right)\]

b) \({x^2} - x + \frac{1}{4}\)

\( = {x^2} - 2\,.\,x\,.\,\frac{1}{2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}\)

\( = {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2}\)

c) \[{a^2}x + {a^2}y - 7x - 7y\]

\[ = \left( {{a^2}x + {a^2}y} \right) - \left( {7x + 7y} \right)\]

\[ = {a^2}\left( {x + y} \right) - 7\left( {x + y} \right)\]

\[ = \left( {x + y} \right)\left( {{a^2} - 7} \right)\]
15.Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức: \(E = \left( {\frac{1}{{x + 2}} + \frac{1}{{x - 2}}} \right) \cdot \frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{2x}}\).

a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \[E\].

b) Rút gọn biểu thức \[E\].

Xem đáp án

a) Điều kiện xác định của biểu thức \[E\] là \(x \ne 0;\,\,x + 2 \ne 0;\,\,x - 2 \ne 0\).

Khi đó \(x \ne 0;\,\,x \ne  \pm \,2.\)

Vậy điều kiện xác định của biểu thức \[E\] là \(x \ne 0;\,\,x \ne  \pm \,2.\)

b) Với \(x \ne 0;\,\,x \ne  \pm \,2\), ta có

\(E = \left( {\frac{1}{{x + 2}} + \frac{1}{{x - 2}}} \right) \cdot \frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{2x}}\)

\[ = \left[ {\frac{{x - 2}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{x + 2}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}} \right] \cdot \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{2x}}\]

\[ = \frac{{x - 2 + x + 2}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} \cdot \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{2x}}\]\[ = \frac{{2x}}{{x - 2}} \cdot \frac{{x + 2}}{{2x}} = \frac{{x + 2}}{{x - 2}}\].

16.Tự luận
• 1 điểm

Cho một hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] có diện tích đáy là \(400\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\), trung đoạn \[SI = 25\,\,{\rm{cm}}.\] Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần (tức là tổng diện tích các mặt) của hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\].

Cho một hình chóp tứ giác đều [S.ABCD] có diện tích đáy là  (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Độ dài cạnh đáy của hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] là:

\(S = {a^2}\) suy ra \(400 = {a^2}\) nên \[a = 20\].

Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] là:

                   \[{S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}\,.\,\left( {4\,.\,20} \right)\,.\,25 = 1\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

b) Diện tích toàn phần của hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] là:

                  \({S_{tp}} = {S_{xq}} + S = 1\,\,000 + {20^2} = 1\,\,400\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

17.Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(Q = (2n - 1)(2n + 3) - (4n - 5)(n + 1) + 3\). Chứng minh \(Q\) luôn chia hết cho \(5\) với mọi số nguyên \(n\).

Xem đáp án

Ta có \(Q = (2n - 1)(2n + 3) - (4n - 5)(n + 1) + 3\)

\( = \left( {4{n^2} + 6n - 2n - 3} \right) - \left( {4{n^2} + 4n - 5n - 5} \right) + 3\)

\( = 4{n^2} + 6n - 2n - 3 - 4{n^2} - 4n + 5n + 5 + 3\)

\( = \left( {4{n^2} - 4{n^2}} \right) + \left( {6n - 2n - 4n + 5n} \right) + \left( {3 - 3 + 5} \right)\)

\( = 5n + 5\).

Vì \(5n + 5\,\, \vdots \,\,5,\,\,\forall n \in \mathbb{Z}\) nên \(Q\) luôn chia hết cho \(5\) với mọi số nguyên \(n\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả