Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 874 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhân đa thức \(M + N\) với đa thức \(P\) ta được kết quả là

\[MP + N\].

\[MP + NP\].

\[MN + NP\].

\[M + NP\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\,\left( {M + N} \right)\,\,.\,P = M\,.\,P + N\,.\,P = MP + NP\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số của \[{x^3}\] và \[{x^2}\]trong đa thức \[B = \left( {{x^3} - 3{x^2} + 2x + 1} \right)\left( { - {x^2}} \right) - x\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\] là

\[ - 4;\,\,2\].

\[4;\,\, - 2\].

\[2;\,\,4\].

\[ - 4;\,\, - 2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[B = \left( {{x^3} - 3{x^2} + 2x + 1} \right)\left( { - {x^2}} \right) - x\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\]

\[ =  - {x^5} + 3{x^4} - 2{x^3} - {x^2} - 2{x^3} + 3{x^2} - x\]

\[ =  - {x^5} + 3{x^4} - 4{x^3} + 2{x^2} - x\].

Hệ số của \[{x^3}\] và \[{x^2}\] trong đa thức \[B\] lần lượt là \[ - 4\] và \[2\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án sai.

\({a^3} - {b^3} = {\left( {a - b} \right)^3} + 3ab\left( {a - b} \right)\).

\({a^3} - {b^3} = \left( {a - b} \right)\left( {{a^2} + ab + {b^2}} \right)\).

\({a^3} + {b^3} = {\left( {a + b} \right)^3} - 3ab\left( {a + b} \right)\).

\({a^3} + {b^3} = \left( {a + b} \right)\left( {{a^2} + ab + {b^2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận xét: \({a^3} + {b^3} = \left( {a + b} \right)\left( {{a^2} - ab + {b^2}} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(M = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) + \left( {{y^2} - y + 1} \right)\left( {1 + y} \right) + 2{y^3}\). Hệ số của \({y^3}\) sau khi thu gọn đa thức \(M\) là

\[4\].

\[ - \,4\].

\[0\].

\[2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[M = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) + \left( {{y^2} - y + 1} \right)\left( {1 + y} \right) + 2{y^3}\]

\[ = {x^3} - {y^3} + {y^3} + 1 + 2{y^3} = {x^3} + 2{y^3} + 1\].

Vậy hệ số của \({y^3}\) bằng 2 sau khi thu gọn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả rút gọn phân thức \(\frac{{{{\left( {a - 1} \right)}^2}}}{{a - 1}}\) là

\[\frac{{a - 1}}{2}\].

\[a - 1\].

\[\frac{2}{{a - 1}}\].

\[\frac{1}{{a - 1}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{{{\left( {a - 1} \right)}^2}}}{{a - 1}} = a - 1\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền phân thức thích hợp vào chỗ trống: \(\frac{{2x - 6}}{{x + 3}} -  \cdots  = \frac{{x + 1}}{2}\).

\(\frac{{ - {x^2} + 15}}{{2(x + 3)}}\).

\(\frac{{{x^2} - 15}}{{2(x + 3)}}\).

\(\frac{{ - {x^2} - 15}}{{2(x + 3)}}\).

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Gọi phân thức cần điền là \(P\), khi đó:

\(P = \frac{{2x - 6}}{{x + 3}} - \frac{{x + 1}}{2} = \frac{{2(2x - 6) - (x + 3)(x + 1)}}{{2(x + 3)}}\)

\( = \frac{{4x - 12 - {x^2} - x - 3x - 3}}{{2(x + 3)}} = \frac{{ - {x^2} - 15}}{{2(x + 3)}}\).

Vậy \(\frac{{2x - 6}}{{x + 3}} - \frac{{ - {x^2} - 15}}{{2(x + 3)}} = \frac{{x + 1}}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hộp quà trong hình bên có dạng hình gì?

Hộp quà trong hình bên có dạng hình gì? (ảnh 1)

Hình chóp tam giác đều.

Hình tam giác.

Hình chóp tứ giác đều.

Hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hộp quà trong hình trên có dạng hình chóp tứ giác đều

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên gồm hai hình chóp tứ giác đều. Diện tích mặt ngoài của hình vẽ bên (theo các kích thước đã cho ở hình) là

Cho hình vẽ bên gồm hai hình chóp tứ giác đều. Diện tích mặt ngoài của hình vẽ bên (theo các kích thước đã cho ở hình) là (ảnh 1)

\[227,52\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[113,76\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[157,92\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[315,84\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A                  

Diện tích mặt ngoài trong hình trên là diện tích xung quanh của hai hình chóp tứ giác đều là:

                                                 \[2\,.\,\frac{1}{2}.\,(4\,.\,6)\,.\,9,48 = 227,52\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

9. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \(\left( {{x^4} + 2x{y^2} + \frac{1}{2}} \right) + \left( {2{x^4} - x{y^2} - 1} \right)\);

b) \(\left( {3{x^3} - {x^2}y + 2xy + 3} \right) - \left( {3{x^3} - 2{x^2}y - xy + 3} \right)\);

c) \(\left( {{x^2} + 2xy - 3} \right)( - xy)\);

d) \(\left( {15{x^5}{y^3} - 10{x^3}{y^2} + 20{x^4}{y^4}} \right):5{x^2}{y^2}\).

Xem đáp án

a) \(\left( {{x^4} + 2x{y^2} + \frac{1}{2}} \right) + \left( {2{x^4} - x{y^2} - 1} \right)\)

\[ = {x^4} + 2x{y^2} + \frac{1}{2} + 2{x^4} - x{y^2} - 1\]

\[ = \left( {{x^4} + 2{x^4}} \right) + \left( {2x{y^2} - x{y^2}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - 1} \right)\]

\[ = 3{x^4} + x{y^2} - \frac{1}{2}\].

b) \(\left( {3{x^3} - {x^2}y + 2xy + 3} \right) - \left( {3{x^3} - 2{x^2}y - xy + 3} \right)\)

\( = 3{x^3} - {x^2}y + 2xy + 3 - 3{x^3} + 2{x^2}y + xy - 3\)

\( = \left( {3{x^3} - 3{x^3}} \right) + \left( { - {x^2}y + 2{x^2}y} \right) + \left( {2xy + xy} \right) + (3 - 3)\)

\( = {x^2}y + 3xy\).

c) \(\left( {{x^2} + 2xy - 3} \right)( - xy)\)

\[ = ( - xy)\,.\,{x^2} + ( - xy)\,.\,2xy + ( - xy)\,.\,( - 3)\]

\( =  - {x^3}y - 2{x^2}{y^2} + 3xy\).

d) \(\left( {15{x^5}{y^3} - 10{x^3}{y^2} + 20{x^4}{y^4}} \right):5{x^2}{y^2}\)

\( = \left( {15{x^5}{y^3}:5{x^2}{y^2}} \right) + \left( { - 10{x^3}{y^2}:5{x^2}{y^2}} \right) + \left( {20{x^4}{y^4}:5{x^2}{y^2}} \right)\)

\( = 3{x^3}y - 2x + 4{x^2}{y^2}\).

10. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \({\left( {x + 1} \right)^2} + 1 + x\);                 b) \[{\left( {x + y} \right)^3} - {\left( {x - y} \right)^3}\];         

c) \[2{x^2} - 4x + 2 - 2{y^2}\];                                     d) \[49{y^2} - {x^2} + 6x - 9\].

Xem đáp án

a) \({\left( {x + 1} \right)^2} + 1 + x\)

\( = \left( {x + 1} \right)\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 1} \right)\)

\( = \left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)\)

b) \[{\left( {x + y} \right)^3} - {\left( {x - y} \right)^3}\]

\[ = \left( {{x^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + {y^3}} \right) - \left( {{x^3} - 3{x^2}y + 3x{y^2} - {y^3}} \right)\]

\[ = 6{x^2}y + 2{y^3} = 2y\left( {3{x^2} + {y^2}} \right)\].

c) \[2{x^2} - 4x + 2 - 2{y^2}\]

\[ = \,2\left( {{x^2}\, - \,2x\, + \,1\, - \,{y^2}} \right)\]

\[ = \,2\left[ {\left( {{x^2}\, - \,2x\, + \,1} \right)\, - \,{y^2}} \right]\]

\[ = \,\,2\,\left[ {{{\left( {x - 1} \right)}^2}\, - \,{y^2}} \right]\]

\[ = \,2\left( {x - y - 1} \right)\left( {x + y - 1} \right)\]

d) \[49{y^2} - {x^2} + 6x - 9\]

\[ = 49{y^2} - \left( {{x^2} - 6x + 9} \right)\]

\[ = {\left( {7y} \right)^2} - {\left( {x - 3} \right)^2}\]

\[ = \left( {7y - x + 3} \right)\left( {7y + x - 3} \right)\]

11. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức: \(P = \frac{2}{{{x^2} - x}} + \frac{2}{{{x^2} + x + 1}} + \frac{{4x}}{{1 - {x^3}}}\) với \(x \ne 0\);\(x \ne 1\).

a) Rút gọn biểu thức \(P\);

b) Tính giá trị biểu thức \(P\) tại \(x = 2\).

Xem đáp án

a) Với \(x \ne 0\,;\,\,x \ne 1\), ta có:

\(P = \frac{2}{{{x^2} - x}} + \frac{2}{{{x^2} + x + 1}} + \frac{{4x}}{{1 - {x^3}}}\)

\( = \frac{2}{{x\left( {x - 1} \right)}} + \frac{2}{{{x^2} + x + 1}} - \frac{{4x}}{{{x^3} - 1}}\)

\( = \frac{2}{{x\left( {x - 1} \right)}} + \frac{2}{{{x^2} + x + 1}} - \frac{{4x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{2\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}} + \frac{{2x\left( {x - 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}} - \frac{{4{x^2}}}{{x\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{2\left( {{x^2} + x + 1} \right) + 2x\left( {x - 1} \right) - 4{x^2}}}{{x\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{2{x^2} + 2x + 2 + 2{x^2} - 2x - 4{x^2}}}{{x\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)\( = \frac{2}{{x({x^3} - 1)}}\).

b) Với \(x = 2\) (TMĐK), thay vào biểu thức \(P\), ta được:

\(\frac{2}{{2\left( {{2^3} - 1} \right)}} = \frac{2}{{2\,.\,7}} = \frac{1}{7}\).

Vậy tại \(x = 2\) thì giá trị của biểu thức \(P\) bằng \(\frac{1}{7}\).

12. Tự luận
1 điểm

Một khối rubik có dạng hình chóp tam giác đều (các mặt khối rubic là các tam giác đều bằng nhau), có chu vi đáy bằng \[234{\rm{ mm}}{\rm{,}}\] đường cao của mặt bên hình chóp là \[67,5{\rm{ mm}}\,.\]

a) Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần (tổng diện tích các mặt) của khối rubik đó.

b) Biết chiều cao của khối rubik là \[63,7{\rm{ mm}}.\] Tính thể tích của khối rubik đó.

Một khối rubik có dạng hình chóp tam giác đều (các mặt khối rubic là các tam giác đều bằng nhau), có chu vi đáy bằng (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Đường cao mặt bên hình chóp chính là trung đoạn \[d = 67,5{\rm{ mm}}.\]

Diện tích xung quanh của khối rubik đó là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}\,.\,234\,.\,67,5 = 7\,\,897,5\,\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).

Đáy là tam giác đều có cạnh là: \[234:3 = 78{\rm{ (cm)}}\]

Chiều cao của tam giác đáy là \[67,5\,\,{\rm{cm}}.\]

Diện tích toàn phần của khối rubik đó là:

\({S_{tp}} = 7\,\,897,5 + \frac{1}{2}78\,.\,67,5 = 10\,\,530\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Vậy diện tích toàn phần của khối rubik đó là \(10\,\,530\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

b) Thể tích của khối rubik đó là:

\[V = \frac{1}{3} \cdot \left( {\frac{1}{2}\,.\,78\,.\,67,5} \right)\,.\,63,7 = 55\,\,896,75\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]

Vậy thể tích của khối rubik đó là \[55\,\,896,75\,\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\]

13. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức \[{x^2}y + x{y^2} + {x^2}z + {y^2}z + {y^3} + {x^3}\] thành nhân tử.

Xem đáp án

\[\,\,\,\,{x^2}y + x{y^2} + {x^2}z + {y^2}z + {y^3} + {x^3}\]

\[ = \left( {{x^2}y + x{y^2}} \right) + \left( {{x^2}z + {y^2}z} \right) + \left( {{y^3} + {x^3}} \right)\]

\[ = xy\left( {x + y} \right) + z\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\]

\[ = \left[ {xy\left( {x + y} \right) + \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)} \right] + z\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\]

\[ = \left( {x + y} \right)\left( {xy + {x^2} - xy + {y^2}} \right) + z\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\]

\[ = \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + z\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\]

\[ = \left( {{x^2} + {y^2}} \right)\left( {x + y + z} \right)\].