Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 859 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \({x^2}{y^5} - {x^2}{y^4} + {y^6} + 1\)

\[4\].

\(5\).

\(6\).

\(7\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({x^2}{y^5}\) có bậc là 7; \({x^2}{y^4}\) có bậc là \(6;\)\({y^6}\) có bậc là \(6;\)\(1\) có bậc là 0.

Vậy đa thức đã cho có bậc là 7.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhân đa thức \(M + N\) với đa thức \(P\)ta được kết quả là

\[MP + NP\].

\[MP + N\].

\[MN + NP\].

\[M + NP\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\left( {M + N} \right)\,\,.\,P = M\,.\,P + N\,.\,P = MP + NP\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp đơn thức nào sau đây không đồng dạng?

\(7{x^3}y\)\(\frac{1}{{15}}{x^3}y\).

\( - \frac{1}{8}{\left( {xy} \right)^2}{x^2}\)\(32{x^2}{y^3}\).

\(5{x^2}{y^2}\)\( - 2{x^2}{y^2}\).

\(a{x^2}y\)\(2b{x^2}y\)\((a,b\) là các hằng số khác \(0).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \( - \frac{1}{8}{\left( {xy} \right)^2}{x^2} = - \frac{1}{8}{x^4}{y^2}\) không đồng dạng với đơn thức \(32{x^2}{y^3}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(H = \left( {2x - 3} \right)\left( {x + 7} \right) - 2x\left( {x + 5} \right) - x\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(H = 21 - x\).

\(H > 0\).

\(H < - 1\).

\(10 < H < 20\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(H = \left( {2x - 3} \right)\left( {x + 7} \right) - 2x\left( {x + 5} \right) - x\)

\( = \left( {2{x^2} + 14x - 3x - 21} \right) - \left( {2{x^2} + 10x} \right) - x\)

\( = 2{x^2} + 11x - 21 - 2{x^2} - 10x - x\)

\( = \left( {2{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( {11x - 10x - x} \right) - 21\)\( = - 21 < - 1\).

Vậy \(H < - 1\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống sau: x+22=x2+     +4 .

\(2x\).

\(4x\).

\(2\).

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: .x+22=x2+ 4x +4

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phân tích đa thức \(6{x^2}y - 12x{y^2}\)

\(6xy\left( {x + y} \right)\).

\(6xy\left( {x - y} \right)\).

\(6xy\left( {x + 2y} \right)\).

\(6xy\left( {x - 2y} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(6{x^2}y - 12x{y^2} = 6xy \cdot x - 6xy \cdot 2y = 6xy\left( {x - 2y} \right).\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các miếng bìa sau:

Cho các miếng bìa sau:  Miếng bìa nào sau khi gấp và dán lại thì được một hình chóp tứ giác đều? (ảnh 1)

Miếng bìa nào sau khi gấp và dán lại thì được một hình chóp tứ giác đều?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình 1 sau khi gấp và dán lại ta sẽ được một hình chóp tứ giác đều.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cao của hình chóp tam giác đều là                    

Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy.

Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trung điểm của một cạnh đáy.

Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và một điểm tùy ý nằm trong mặt đáy.

Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và một điểm bất kì trên cạnh bên của hình chóp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường cao của hình chóp tam giác đều là đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích xung quanh của hình chóp \(S.ABCD\) (hình bên) gồm diện tích những mặt nào?

Media VietJack

Mặt \(SBC,\,\,ABCD,\,\,SAB\).

Mặt \(SAB,\,\,SBC,\,\,SCD,\,\,SDA\).

Mặt \(SAB,\,\,SAD,\,\,SBC,\,\,ABCD\).

Mặt \(ABCD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích xung quanh của hình chóp \(S.ABCD\) gồm diện tích những mặt \(SAB,\,\,SBC,\,\,SCD,\,\,SDA.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của hình chóp tam giác đều bằng

diện tích đáy nhân với chiều cao.

\(\frac{1}{3}\) diện tích đáy nhân với chiều cao.

\(\frac{1}{2}\) chiều cao nhân với diện tích đáy.

\(\frac{3}{2}\) diện tích đáy nhân với chiều cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích của hình chóp tam giác đều bằng \(\frac{1}{3}\) diện tích đáy nhân với chiều cao.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài cạnh \(BC\) trong \(\Delta ABC\) cân tại \(A\)ở hình vẽ bên là Media VietJack

\(4\;\;{\rm{cm}}\).

\(5\;\;{\rm{cm}}\).

\(6\;\;{\rm{cm}}\).

\(7\;\;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên

 \(AB = AC = AH + HC = 7 + 2 = 9\;\;{\rm{cm}}\).

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) có: \(C{H^2} = A{B^2} - A{H^2} = {9^2} - {7^2} = 32\) (định lí Pythagore).

Xét \(\Delta BCH\) vuông tại \(H\) có: \(B{C^2} = B{H^2} + C{H^2} = 32 + {2^2} = 36\) (định lí Pythagore).

Suy ra \(BC = \sqrt {36} = 6\;\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(AB\)\(BC\) là hai cạnh kề nhau.

\(BC\)\(AD\) là hai cạnh đối nhau.

\(\widehat A\)\(\widehat B\) là hai góc đối nhau.

\(AC\)\(BD\) là hai đường chéo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tứ giác \(ABCD\) có các cặp góc đối nhau là \(\widehat {A\,\,}\)\(\widehat {C\,};\)\(\widehat {B\,}\)\(\widehat {D\,}.\)

Do đó phương án C là khẳng định sai.

Cho tứ giác \(ABCD\). Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức \(A\) và \(B\) thỏa mãn \(45{x^6}{y^3}:A = 5{x^3}{y^2}\) và \(\left( {B + 7{x^4}{y^2}} \right):A = 3x{y^2} + 2xy.\)

a) Biểu thức \(A\) là đơn thức bậc 3.

b) Với \(x = - 1\,;\,\,y = 2\) thì giá trị của biểu thức \(A\) bằng \( - 18.\)

c) Đa thức \(B\) có hai hạng tử.

d) Tích của hai biểu thức \(A\) và \(B\) là \(36{x^7}{y^5} + 20{x^7}{y^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án:      a) Sai.        b) Đúng.     c) Đúng.     d) Sai.

Ta có \(45{x^6}{y^3}:A = 5x{y^2}\).

Suy ra \(A = 45{x^6}{y^3}:5{x^3}{y^2} = 9{x^3}y\).

Như vậy, biểu thức \(A\) là đơn thức bậc 4. Do đó ý a) sai.

Thay \(x = - 1\,;\,\,y = 2\) vào biểu thức \(A\), ta có: \(A = 9 \cdot {\left( { - 1} \right)^3} \cdot 2 = - 9 \cdot 2 = - 18.\)

Vậy với \(x = - 1\,;\,\,y = 2\) thì \(A = - 18\).Do đó ý b) đúng.

Với \(A = 9{x^3}y\), ta có \(\left( {B + 7{x^4}{y^2}} \right):9{x^3}y = 3x{y^2} + 2xy\)

Suy ra \(B + 7{x^4}{y^2} = 9{x^3}y\left( {3x{y^2} + 2xy} \right) = 27{x^4}{y^4} + 18{x^4}{y^2}.\)

Do đó \(B = 27{x^4}{y^4} + 18{x^4}{y^2} - 7{x^4}{y^2} = 27{x^4}{y^4} + 11{x^4}{y^2}\).

Như vậy, đa thức \(B\) có hai hạng tử là \(27{x^4}{y^4}\) và \(11{x^4}{y^2}\). Do đó ý c) đúng.

Ta có \(A \cdot B = 9{x^3}y \cdot \left( {27{x^4}{y^4} + 11{x^4}{y^2}} \right)\)

\( = 9{x^3}y \cdot 27{x^4}{y^4} + 9{x^3}y \cdot 11{x^4}{y^2}\)

\( = 243{x^7}{y^5} + 99{x^7}{y^3}.\)

Như vậy, tích của hai biểu thức \(A\) và \(B\) là \(243{x^7}{y^5} + 99{x^7}{y^3}.\) Do đó ý d) sai.

14. Tự luận
1 điểm

Bác Khôi làm một chiếc hộp gỗ có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy là 2 m, trung đoạn của hình chóp là 3 m. Bác Khôi muốn sơn tất cả các mặt của hộp gỗ. Cứ mỗi mét vuông sơn cần trả \[30\,\,000\] đồng (tiền sơn và tiền công).

a) Diện tích mặt đáy hộp gỗ là \(4\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

b) Diện tích xung quanh của khối gỗ là \(24\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Bác Khôi làm một chiếc hộp gỗ có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy là 2 m, trung đoạn của hình chóp là 3 m. Bác Khôi muốn sơn tất cả các mặt của hộp gỗ. Cứ mỗi mét vuông sơn cần trả \[30\,\,000\] đồng (tiền sơn và tiền công).  a) Diện tích mặt đáy hộp gỗ là \(4\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).  b) Diện tích xung quanh của khối gỗ là \(24\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).  c) Diện tích cần sơn là \(16{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).  d) Chi phí bác Khôi cần phải trả là \(420\,\,000\) đồng. (ảnh 1)

c) Diện tích cần sơn \(16{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

d) Chi phí bác Khôi cần phải trả là \(420\,\,000\)đồng.

Xem đáp án

Đáp án:      a) Đúng.    b) Sai.        c) Đúng.     d) Sai.

Diện tích mặt đáy của khối gỗ là: \[{2^2} = 4\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\]Do đó ý a) đúng.

Diện tích xung quanh của khối gỗ là: \(\frac{1}{2} \cdot \left( {4 \cdot 2} \right) \cdot 3 = 12\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\)Do đó ý b) sai.

Diện tích cần sơn là: \(4 + 12 = 16\) (m2). Do đó ý c) đúng.

Chi phí bác Khôi cần phải trả là: \(16 \cdot 30\,\,000 = 480\,\,000\) (đồng).

Do đó ý d) sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho \(B - \left( {5{x^2} - 2xyz} \right) = 2{x^2} + 2xyz + 1\). Hạng tử tự do của đa thức \(B\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 1.

Ta có \(B - \left( {5{x^2} - 2xyz} \right) = 2{x^2} + 2xyz + 1\)

Suy ra \[B = \left( {2{x^2} + 2xyz + 1} \right) + \left( {5{x^2} - 2xyz} \right)\]

\( = 2{x^2} + 2xyz + 1 + 5{x^2} - 2xyz\)

\( = \left( {2{x^2} + 5{x^2}} \right) + \left( {2xyz - 2xyz} \right) + 1 = 7{x^2} + 1\).

Do đó, hạng tử tự do của đa thức \(B\) là 1.

16. Tự luận
1 điểm

Để biểu thức \[{x^3} + 6{x^2} + 12x + m\] là lập phương của một tổng thì giá trị của\(m\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 8.

Ta có \[{x^3} + 6{x^2} + 12x + m = {x^3} + 3 \cdot {x^2} \cdot 2 + 3 \cdot x \cdot {2^2} + m\].

Để biểu thức trên là lập phương của một tổng thì \(m = {2^3} = 8\).

Khi đó, \[{x^3} + 6{x^2} + 12x + 8 = {x^3} + 3 \cdot {x^2} \cdot 2 + 3 \cdot x \cdot {2^2} + {2^3} = {\left( {x + 2} \right)^3}\].

17. Tự luận
1 điểm

Bộ nam châm xếp hình có dạng hình chóp tam giác đều (như hình ảnh) có độ dài cạnh đáy khoảng 6 cm và mặt bên có đường cao khoảng 7 cm. Tính diện tích xung quanh bộ nam châm xếp hình đó theo đơn vị \[{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Bộ nam châm xếp hình có dạng hình chóp tam giác đều  (như hình ảnh) có độ dài cạnh đáy khoảng 6 cm và mặt bên có đường cao khoảng 7 cm. Tính diện tích xung quanh bộ nam châm xếp hình đó theo đơn vị \[{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\]. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp số: 63.

Diện tích xung quanh bộ nam châm xếp hình đó là:

\[{S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot C \cdot d = \frac{1}{2} \cdot \left( {3 \cdot 6} \right) \cdot 7 = 63\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Vậy diện tích xung quanh bộ nam châm xếp hình đó là \[63\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\]

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ, biết \[\widehat B + \widehat D = 135^\circ \,,\,\,\widehat {BAD} = \frac{{7x}}{2}\].

Cho hình vẽ, biết \[\widehat B + \widehat D = 135^\circ \,,\,\,\widehat {BAD} = \frac{{7x}}{2}\].   Tính số đo \[\widehat {{C_1}}\] (đơn vị: độ). (ảnh 1)

Tính số đo \[\widehat {{C_1}}\] (đơn vị: độ).

Xem đáp án

Đáp số: 30.

Xét tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat {BAD} + \widehat B + \widehat {BCD} + \widehat D = 360^\circ \).

Suy ra \(\frac{{7x}}{2} + 4x + 135^\circ = 360^\circ \) hay \(\frac{{15x}}{2} = 225^\circ \) nên \(x = 30^\circ .\)

19. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \[{x^3} + 9{x^2} + 27x + 19 = 0\];

b) \[25{\left( {x + 3} \right)^2} + \left( {1--5x} \right)\left( {1 + 5x} \right) = 8\];

c) \[3{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {2x - 1} \right)^2} - 7\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right) = 36\].

Xem đáp án

a) \[{x^3} + 9{x^2} + 27x + 19 = 0\]

\[{x^3} + 9{x^2} + 27x + 27 - 8 = 0\]

\[{\left( {x + 3} \right)^3} = 8\]

Suy ra \[x + 3 = 2\]

\(x = - 1.\)

Vậy \(x = - 1.\)

b) \[25{\left( {x + 3} \right)^2} + \left( {1--5x} \right)\left( {1 + 5x} \right) = 8\]

\(25\left( {{x^2} + 6x + 9} \right) + \left[ {{1^2} - {{\left( {5x} \right)}^2}} \right] = 8\)

\[25{x^2} + 150x + 225 + 1 - 25{x^2} = 8\]

\[150x = - 218\]

\(x = - \frac{{109}}{{75}}.\)

Vậy \(x = - \frac{{109}}{{75}}.\)

c) \[3{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {2x - 1} \right)^2} - 7\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right) = 36\]

\[3\left( {{x^2} + 4x + 4} \right) + \left( {4{x^2} - 4x + 1} \right) - 7\left( {{x^2} - 9} \right) = 36\]

\[3{x^2} + 12x + 12 + 4{x^2} - 4x + 1 - 7{x^2} + 63 = 36\]

\[\left( {3{x^2} + 4{x^2} - 7{x^2}} \right) + \left( {12x - 4x} \right) + \left( {12 + 1 + 63} \right) = 36\]

\[8x = - 40\]

\[x = - 5.\]

Vậy \[x = - 5.\]

20. Tự luận
1 điểm

1.Một chiếc thang có chiều dài \[AB = 3,7\,\,{\rm{m}}\]đặt cách một bức tường khoảng cách \[BH = 1,2\,\,{\rm{m}}.\]Biết rằng khoảng cách “an toàn” khi \(2,0 < \frac{{AH}}{{BH}} < 2,2\)(xem hình vẽ).Tính chiều cao \[AH.\] Từ đó kiểm tra xem khoảng cách đặt thang cách chân tường là \[BH\]có “an toàn” không?1. Một chiếc thang có chiều dài \[AB = 3,7\,\,{\rm{m}}\] đặt cách một bức tường khoảng cách \[BH = 1,2\,\,{\rm{m}}.\] Biết rằng khoảng cách “an toàn” khi \(2,0 < \frac{{AH}}{{BH}} < 2,2\) (xem hình vẽ). Tính chiều cao \[AH.\] Từ đó kiểm tra xem khoảng cách đặt thang cách chân tường là \[BH\] có “an toàn” không?  2. Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC,\) có cạnh đáy \(AB = 5{\rm{\;cm}}\) và độ dài trung đoạn \(SI = 6{\rm{\;cm}}\) (hình vẽ bên). Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình chóp \(S.ABC.\)  (Làm tròn các kết quả đến chữ số thập phân thứ hai) (ảnh 1)

2.Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC,\) có cạnh đáy \(AB = 5{\rm{\;cm}}\) và độ dài trung đoạn \(SI = 6{\rm{\;cm}}\) (hình vẽ bên).Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình chóp \(S.ABC.\)

(Làm tròn các kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)

1. Một chiếc thang có chiều dài \[AB = 3,7\,\,{\rm{m}}\] đặt cách một bức tường khoảng cách \[BH = 1,2\,\,{\rm{m}}.\] Biết rằng khoảng cách “an toàn” khi \(2,0 < \frac{{AH}}{{BH}} < 2,2\) (xem hình vẽ). Tính chiều cao \[AH.\] Từ đó kiểm tra xem khoảng cách đặt thang cách chân tường là \[BH\] có “an toàn” không?  2. Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC,\) có cạnh đáy \(AB = 5{\rm{\;cm}}\) và độ dài trung đoạn \(SI = 6{\rm{\;cm}}\) (hình vẽ bên). Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình chóp \(S.ABC.\)  (Làm tròn các kết quả đến chữ số thập phân thứ hai) (ảnh 2)

Xem đáp án

1.Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABH\]vuông tại \[H\], ta có:

\(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2}\) suy ra \(A{H^2} = A{B^2} - B{H^2}\).

Do đó\(AH = \sqrt {A{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {{{\left( {3,7} \right)}^2} - {{\left( {1,2} \right)}^2}} = 3,5\,\,(m)\).

Ta có \(\frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{3,5}}{{1,2}} \approx 2,9\).

\[2,9 > 2,2\] nên khoảng cách đặt thang cách chân tường là không an toàn.

2. Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot \left( {AB + BC + CA} \right) \cdot SI = \frac{1}{2} \cdot \left( {5 + 5 + 5} \right) \cdot 6 = 45{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

Tam giác \(ABC\) là tam giác đều nên đường trung tuyến \(CI\) đồng thời là đường cao.

Xét \(\Delta ACI\) vuông tại \(I\)\(A{C^2} = A{I^2} + C{I^2}\).

Suy ra \(C{I^2} = A{C^2} - A{I^2} = {5^2} - {\left( {\frac{1}{2} \cdot 5} \right)^2} = 25 - \frac{{25}}{4} = \frac{{75}}{4}\).

Do đó \(CI = \sqrt {\frac{{75}}{4}} \approx 4,33{\rm{\;(cm)}}.\)

Diện tích đáy của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:

 Sđáy=12⋅CI⋅AB≈12⋅4,33⋅5≈10,83 cm2.

Diện tích toàn phần của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:

 Stp=Sxq+Sđáy≈45+10,83=55,83  cm2.

Vậy hình chóp \(S.ABC\) có diện tích xung quanh \(45{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) và diện tích toàn phần là \(55,83{\rm{\;}}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải là đơn thức?

\(5x + 9\).

\({x^3}{y^2}\).

2.

\(x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức \(5x + 9\) không phải là đơn thức.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép tính nhân \[\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)\] ta được kết quả

\[{x^2} - 3\].

\[{x^2} + 3\].

\[{x^2} + 2x - 3\].

\[{x^2} - 4x + 3\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = x\,.\,x + x\,.\,3 - 1.\,x - 1.\,3\]

\[ = {x^2} + 3x - x - 3 = {x^2} + 2x - 3\].

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép tính \(\left( {12{x^3}{y^4} + 8{x^4}{y^2}} \right):{\left( {2xy} \right)^2}\) là

\(6{x^2}{y^3} + 2{x^3}y\).

\(3{x^2}{y^3} + 2{x^3}y\).

\(3x{y^2} + 2{x^2}y\).

\(3x{y^2} + 2{x^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\left( {12{x^3}{y^4} + 8{x^4}{y^2}} \right):{\left( {2xy} \right)^2} = \left( {12{x^3}{y^4} + 8{x^4}{y^2}} \right):\left( {4{x^2}{y^2}} \right) = 3x{y^2} + 2{x^2}\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng đẳng thức \[{\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2\,.\,A\,.\,B + {B^2}\] có tên là

bình phương của một tổng.

tổng hai bình phương.

bình phương của một hiệu.

hiệu hai bình phương

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hằng đẳng thức \[{\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2\,.\,A\,.\,B + {B^2}\] có tên là bình phương của một tổng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \[x\] thỏa mãn \[4{x^2} + 12x + 9 = 0\] là

\[x = \frac{3}{2}\]

\[x = - \frac{3}{2}\].

\[x = \frac{2}{3}\].

\[x = - \frac{2}{3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[4{x^2} + 12x + 9 = 0\]

\[{\left( {2x} \right)^2} + 2\,.\,2x\,.\,3 + {3^2} = 0\]

\[{\left( {2x + 3} \right)^2} = 0\]

\[2x + 3 = 0\]

\[x =  - \frac{3}{2}\].

Vậy \[x =  - \frac{3}{2}\].

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Với điều kiện nào của \[x\] thì phân thức \(\frac{{{{(x - 1)}^3}}}{{(x - 2)(x + 3)}}\) có nghĩa?

\[x \le 2\].

\(x \ne 2;\,\,x \ne - 3\).

\[x = 2\].

\[x \ne 2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân thức \(\frac{{{{(x - 1)}^3}}}{{(x - 2)(x + 3)}}\) có nghĩa khi \(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right) \ne 0\) hay \(x \ne 2;\,\,x \ne  - 3.\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{2 + x}}{{3{x^2}y}} + \frac{{1 - y}}{{3x{y^2}}}\) là

\[\frac{{2y - x}}{{3{x^2}{y^2}}}\].

\[\frac{{2y + x}}{{3{x^2}{y^2}}}\].

\[\frac{{2y + x}}{{9{x^2}{y^2}}}\].

\[\frac{{2y - x}}{{9{x^2}{y^2}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{2 + x}}{{3{x^2}y}} + \frac{{1 - y}}{{3x{y^2}}} = \frac{{y\left( {2 + x} \right)}}{{3{x^2}{y^2}}} + \frac{{x\left( {1 - y} \right)}}{{3{x^2}{y^2}}}\)

\( = \frac{{2y + xy + x - xy}}{{3{x^2}{y^2}}} = \frac{{x + 2y}}{{3{x^2}{y^2}}}\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\frac{{x + 3}}{{{x^2} - 4}} \cdot \frac{{{{\left( {2 - x} \right)}^3}}}{{9x + 27}} = \frac{{...}}{9}\). Điền kết quả thích hợp vào chỗ trống.

\[\frac{{x - 2}}{{x + 2}}\].

\[\frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{x + 2}}\].

\[\frac{{x + 2}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\,\].

\[\frac{{ - {{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{x + 2}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\frac{{x + 3}}{{{x^2} - 4}} \cdot \frac{{{{\left( {2 - x} \right)}^3}}}{{9x + 27}} = \frac{{x + 3}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} \cdot \frac{{ - {{\left( {x - 2} \right)}^3}}}{{9\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{ - {{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{9\left( {x + 2} \right)}}\].

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tam giác đều có bao nhiêu mặt?

3.

5.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình chóp tam giác đều có 3 mặt bên và 1 mặt đáy

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuốn lịch để bàn trong hình bên có dạng hình gì?

Hình lăng trụ đứng tam giác.

Hình chóp tam giác đều.

Hình chóp tứ giác đều.

Hình tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cuốn lịch để bàn trong hình trên có dạng hình chóp tứ giác đều.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều có độ dài đáy bằng 4 cm và độ dài trung đoạn bằng 6 cm. Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều này bằng

\[12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[18\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[72\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[36\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều là:

\[{S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,\left( {4\,.\,3} \right)\,.\,6 = 36\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Vậy diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều là \[36\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\]

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp quà lưu niệm có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài đáy là 7 cm và chiều cao là 6 cm. Thể tích của hộp quà lưu niệm là

Một hộp quà lưu niệm có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài đáy là 7 cm và chiều cao là 6 cm. Thể tích của hộp quà lưu niệm là (ảnh 1)

\[98\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[42\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[21\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[14\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích của hộp quà lưu niệm là:

\[V = \frac{1}{3}\,.\,{7^2}\,.\,6 = 98\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].

Vậy thể tích của hộp quà lưu niệm là \[98\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\]

33. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \(\left( {{x^2}y + {x^3} - x{y^2} + 3} \right) + \left( {{x^3} + x{y^2} - xy - 6} \right)\).       b) \(2{x^2}{y^2}\left( {{x^3}{y^2} - {x^2}{y^3} - \frac{1}{2}{y^5}} \right)\).

c) \((3{x^3} - {x^2}y + 2xy + 3) - (3{x^3} - 2{x^2}y - xy + 3)\).         d) \(\left[ {{{\left( {3ab} \right)}^2} - 9{a^2}{b^4}} \right]:\left( {8a{b^2}} \right)\).

Xem đáp án

a) \(\left( {{x^2}y + {x^3} - x{y^2} + 3} \right) + \left( {{x^3} + x{y^2} - xy - 6} \right)\)

\( = {x^2}y + {x^3} - x{y^2} + 3 + {x^3} + x{y^2} - xy - 6\)

\[ = \left( {{x^3} + {x^3}} \right) + \left( { - x{y^2} + x{y^2}} \right) + {x^2}y - xy + (3 - 6)\]

\[ = 2{x^3} + {x^2}y - xy - 3\].

b) \(2{x^2}{y^2}\left( {{x^3}{y^2} - {x^2}{y^3} - \frac{1}{2}{y^5}} \right)\)

\( = 2{x^2}{y^2}\,.\,{x^3}{y^2} + 2{x^2}{y^2}\,.\,\left( { - {x^2}{y^3}} \right) + 2{x^2}{y^2}.\left( {\frac{{ - 1}}{2}{y^5}} \right)\)

\( = 2{x^5}{y^4} - 2{x^4}{y^5} - {x^2}{y^7}\).

c) \(\left( {3{x^3} - {x^2}y + 2xy + 3} \right) - \left( {3{x^3} - 2{x^2}y - xy + 3} \right)\)

\( = 3{x^3} - {x^2}y + 2xy + 3 - 3{x^3} + 2{x^2}y + xy - 3\)

\( = \left( {3{x^3} - 3{x^3}} \right) + \left( { - {x^2}y + 2{x^2}y} \right) + \left( {2xy + xy} \right) + (3 - 3)\)

\( = {x^2}y + 3xy\).

d) \(P = \left[ {{{\left( {3ab} \right)}^2} - 9{a^2}{b^4}} \right]:\left( {8a{b^2}} \right)\)

\( = \left( {9{a^2}{b^2} - 9{a^2}{b^

34. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \(48{x^3}{y^3} - 32{x^2}{y^2}\);                         b) \(9{x^2} - 6x + 1\);                  c) \[{x^3} - 9x + 2{x^2}y + x{y^2}.\]

Xem đáp án

a) \(48{x^3}{y^3} - 32{x^2}{y^2}\)

\( = 16{x^2}{y^2}\left( {3xy - 2} \right)\)

b) \(9{x^2} - 6x + 1\)

\( = {\left( {3x} \right)^2} - 2\,.\,3\,.\,x + {1^2}\)

\( = {\left( {3x - 1} \right)^2}\)

c) \[{x^3} - 9x + 2{x^2}y + x{y^2}\]

\[ = x\left( {{x^2}--9 + 2xy + {y^2}} \right)\]

\[ = x\,\,\left[ {\left( {{x^2}\; + 2xy + {y^2}} \right)--9} \right]\]

\[ = x\,\,\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2}\;--{3^2}} \right]\]

\[ = x\left( {x + y + 3} \right)\left( {x + y - 3} \right)\]

35. Tự luận
1 điểm

Cho phân thức: \(A = \frac{{{x^2} - 4}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\).

a) Tìm điều kiện của \[x\] để giá trị của phân thức được xác định.

b) Rút gọn phân thức \[A\].

Xem đáp án

a) Để giá trị của phân thức được xác định thì \(\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right) \ne 0\) hay \(x \ne 3\) và \(x \ne 2\).

Vậy điều kiện của \[x\] để giá trị của phân thức được xác định là \(x \ne 3\) và \(x \ne 2\).

b) Với \(x \ne 3\) và \(x \ne 2\), ta có:

\(A = \frac{{{x^2} - 4}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x + 2}}{{x - 3}}\).

36. Tự luận
1 điểm

Hình bên là một cái lều ở một trại hè của học sinh tham gia cắm trại có dạng hình chóp tứ giác đều theo các kích thước như hình vẽ.

a) Thể tích không khí bên trong lều là bao nhiêu?

b) Xác định số vải bạt cần thiết để dựng lều (không tính đến đường viền, nếp gấp, …) là bao nhiêu? Biết độ dài trung đoạn của lều trại là \[2,24{\rm{ m}}.\]

Hình bên là một cái lều ở một trại hè của học sinh tham gia cắm trại có dạng hình chóp tứ giác đều theo các kích thước như hình vẽ. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Thể tích không khí bên trong lều chính là thể tích hình chóp tứ giác đều:

                                   \(V = \frac{1}{3}\,.\,S\,.\,h = \frac{1}{3}\,.\,{2^2}\,.\,2 = \frac{8}{3} \approx 2,67\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

Vậy thể tích không khí bên trong lều khoảng \(2,67\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)

b) Số vải bạt cần thiết để dựng lều chính là diện tích xung quanh hình chóp tứ giác đều.

                                   \({S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}\,.\,\left( {2\,.\,4} \right)\,.\,2,24 = 8,96\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)           

Vậy số vải bạt cần thiết để dựng lều là \(8,96\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

37. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(M = {\left( {x - 3} \right)^3} + {\left( { - x - 1} \right)^3}\). Tính giá trị lớn nhất của biểu thức \(M.\)     

Xem đáp án

Ta có \(M = {\left( {x - 3} \right)^3} + {\left( { - x - 1} \right)^3}\)

\( = {x^3} - 9{x^2} + 27x - 27 - {x^3} - 3{x^2} - 3x - 1\)

\( =  - 12{x^2} + 24x - 28\)

\( =  - 12{x^2} + 24x - 12 - 16\)

\( =  - 12\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - 16\)

\( =  - 12{\left( {x - 1} \right)^2} - 16\).

Vì \( - 12{\left( {x - 1} \right)^2} \le 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên \(M =  - 12{\left( {x - 1} \right)^2} - 16 \le  - 16\).

Vậy giá trị lớn nhất của \[M\] bằng \[ - 16\] khi và chỉ khi \[x - 1 = 0\] hay \[x = 1\].