
17 câu hỏi
\(5x + 9\).
\({x^3}{y^2}\).
2.
\(x\).
Đáp án đúng là: A
Biểu thức \(5x + 9\) không phải là đơn thức.
\[{x^2} - 3\].
\[{x^2} + 3\].
\[{x^2} + 2x - 3\].
\[{x^2} - 4x + 3\].
Đáp án đúng là: C
\[\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = x\,.\,x + x\,.\,3 - 1.\,x - 1.\,3\]
\[ = {x^2} + 3x - x - 3 = {x^2} + 2x - 3\].
\(6{x^2}{y^3} + 2{x^3}y\).
\(3{x^2}{y^3} + 2{x^3}y\).
\(3x{y^2} + 2{x^2}y\).
\(3x{y^2} + 2{x^2}\).
Đáp án đúng là: D
\(\left( {12{x^3}{y^4} + 8{x^4}{y^2}} \right):{\left( {2xy} \right)^2} = \left( {12{x^3}{y^4} + 8{x^4}{y^2}} \right):\left( {4{x^2}{y^2}} \right) = 3x{y^2} + 2{x^2}\).
bình phương của một tổng.
tổng hai bình phương.
bình phương của một hiệu.
hiệu hai bình phương
Đáp án đúng là: A
Hằng đẳng thức \[{\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2\,.\,A\,.\,B + {B^2}\] có tên là bình phương của một tổng.
\[x = \frac{3}{2}\]
\[x = - \frac{3}{2}\].
\[x = \frac{2}{3}\].
\[x = - \frac{2}{3}\].
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[4{x^2} + 12x + 9 = 0\]
\[{\left( {2x} \right)^2} + 2\,.\,2x\,.\,3 + {3^2} = 0\]
\[{\left( {2x + 3} \right)^2} = 0\]
\[2x + 3 = 0\]
\[x = - \frac{3}{2}\].
Vậy \[x = - \frac{3}{2}\].
\[x \le 2\].
\(x \ne 2;\,\,x \ne - 3\).
\[x = 2\].
\[x \ne 2\].
Đáp án đúng là: B
Phân thức \(\frac{{{{(x - 1)}^3}}}{{(x - 2)(x + 3)}}\) có nghĩa khi \(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right) \ne 0\) hay \(x \ne 2;\,\,x \ne - 3.\)
\[\frac{{2y - x}}{{3{x^2}{y^2}}}\].
\[\frac{{2y + x}}{{3{x^2}{y^2}}}\].
\[\frac{{2y + x}}{{9{x^2}{y^2}}}\].
\[\frac{{2y - x}}{{9{x^2}{y^2}}}\].
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{2 + x}}{{3{x^2}y}} + \frac{{1 - y}}{{3x{y^2}}} = \frac{{y\left( {2 + x} \right)}}{{3{x^2}{y^2}}} + \frac{{x\left( {1 - y} \right)}}{{3{x^2}{y^2}}}\)
\( = \frac{{2y + xy + x - xy}}{{3{x^2}{y^2}}} = \frac{{x + 2y}}{{3{x^2}{y^2}}}\).
\[\frac{{x - 2}}{{x + 2}}\].
\[\frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{x + 2}}\].
\[\frac{{x + 2}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\,\].
\[\frac{{ - {{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{x + 2}}\].
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[\frac{{x + 3}}{{{x^2} - 4}} \cdot \frac{{{{\left( {2 - x} \right)}^3}}}{{9x + 27}} = \frac{{x + 3}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} \cdot \frac{{ - {{\left( {x - 2} \right)}^3}}}{{9\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{ - {{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{9\left( {x + 2} \right)}}\].
3.
5.
6.
4.
Đáp án đúng là: D
Hình chóp tam giác đều có 3 mặt bên và 1 mặt đáyHình lăng trụ đứng tam giác.
Hình chóp tam giác đều.
Hình chóp tứ giác đều.
Hình tam giác.
Đáp án đúng là: C
Cuốn lịch để bàn trong hình trên có dạng hình chóp tứ giác đều.
\[12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[18\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[72\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[36\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
Đáp án đúng là: D
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều là:
\[{S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,\left( {4\,.\,3} \right)\,.\,6 = 36\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Vậy diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều là \[36\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\]
\[98\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].
\[42\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].
\[21\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].
\[14\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].
Đáp án đúng là: A
Thể tích của hộp quà lưu niệm là:
\[V = \frac{1}{3}\,.\,{7^2}\,.\,6 = 98\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].
Vậy thể tích của hộp quà lưu niệm là \[98\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\]
a) \(\left( {{x^2}y + {x^3} - x{y^2} + 3} \right) + \left( {{x^3} + x{y^2} - xy - 6} \right)\)
\( = {x^2}y + {x^3} - x{y^2} + 3 + {x^3} + x{y^2} - xy - 6\)
\[ = \left( {{x^3} + {x^3}} \right) + \left( { - x{y^2} + x{y^2}} \right) + {x^2}y - xy + (3 - 6)\]
\[ = 2{x^3} + {x^2}y - xy - 3\].
b) \(2{x^2}{y^2}\left( {{x^3}{y^2} - {x^2}{y^3} - \frac{1}{2}{y^5}} \right)\)
\( = 2{x^2}{y^2}\,.\,{x^3}{y^2} + 2{x^2}{y^2}\,.\,\left( { - {x^2}{y^3}} \right) + 2{x^2}{y^2}.\left( {\frac{{ - 1}}{2}{y^5}} \right)\)
\( = 2{x^5}{y^4} - 2{x^4}{y^5} - {x^2}{y^7}\).
c) \(\left( {3{x^3} - {x^2}y + 2xy + 3} \right) - \left( {3{x^3} - 2{x^2}y - xy + 3} \right)\)
\( = 3{x^3} - {x^2}y + 2xy + 3 - 3{x^3} + 2{x^2}y + xy - 3\)
\( = \left( {3{x^3} - 3{x^3}} \right) + \left( { - {x^2}y + 2{x^2}y} \right) + \left( {2xy + xy} \right) + (3 - 3)\)
\( = {x^2}y + 3xy\).
d) \(P = \left[ {{{\left( {3ab} \right)}^2} - 9{a^2}{b^4}} \right]:\left( {8a{b^2}} \right)\)
\( = \left( {9{a^2}{b^2} - 9{a^2}{b^a) \(48{x^3}{y^3} - 32{x^2}{y^2}\)
\( = 16{x^2}{y^2}\left( {3xy - 2} \right)\)
b) \(9{x^2} - 6x + 1\)
\( = {\left( {3x} \right)^2} - 2\,.\,3\,.\,x + {1^2}\)
\( = {\left( {3x - 1} \right)^2}\)c) \[{x^3} - 9x + 2{x^2}y + x{y^2}\]
\[ = x\left( {{x^2}--9 + 2xy + {y^2}} \right)\]
\[ = x\,\,\left[ {\left( {{x^2}\; + 2xy + {y^2}} \right)--9} \right]\]
\[ = x\,\,\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2}\;--{3^2}} \right]\]
\[ = x\left( {x + y + 3} \right)\left( {x + y - 3} \right)\]a) Để giá trị của phân thức được xác định thì \(\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right) \ne 0\) hay \(x \ne 3\) và \(x \ne 2\).
Vậy điều kiện của \[x\] để giá trị của phân thức được xác định là \(x \ne 3\) và \(x \ne 2\).
b) Với \(x \ne 3\) và \(x \ne 2\), ta có:
\(A = \frac{{{x^2} - 4}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x + 2}}{{x - 3}}\).
a) Thể tích không khí bên trong lều chính là thể tích hình chóp tứ giác đều:
\(V = \frac{1}{3}\,.\,S\,.\,h = \frac{1}{3}\,.\,{2^2}\,.\,2 = \frac{8}{3} \approx 2,67\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)
Vậy thể tích không khí bên trong lều khoảng \(2,67\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)
b) Số vải bạt cần thiết để dựng lều chính là diện tích xung quanh hình chóp tứ giác đều.
\({S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}\,.\,\left( {2\,.\,4} \right)\,.\,2,24 = 8,96\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Vậy số vải bạt cần thiết để dựng lều là \(8,96\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)
Ta có \(M = {\left( {x - 3} \right)^3} + {\left( { - x - 1} \right)^3}\)
\( = {x^3} - 9{x^2} + 27x - 27 - {x^3} - 3{x^2} - 3x - 1\)
\( = - 12{x^2} + 24x - 28\)
\( = - 12{x^2} + 24x - 12 - 16\)
\( = - 12\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - 16\)
\( = - 12{\left( {x - 1} \right)^2} - 16\).
Vì \( - 12{\left( {x - 1} \right)^2} \le 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên \(M = - 12{\left( {x - 1} \right)^2} - 16 \le - 16\).
Vậy giá trị lớn nhất của \[M\] bằng \[ - 16\] khi và chỉ khi \[x - 1 = 0\] hay \[x = 1\].
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















