Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
Đề thi
Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
A
Admin
ToánLớp 8178 lượt thi
14 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhân đơn thức \(A\) với đa thức \(B + C\) ta được kết quả là

\[AB + C\].

\[B + AC\].

\[AB + BC\].

\[AB + AC\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[A\,.\,\left( {B + C} \right) = A\,.\,B + A\,.\,C = AB + AC\].

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số của \[{x^4}\] trong đa thức \[A = \left( {{x^3} - 2{x^2} + x - 1} \right)\left( {5{x^3} - x} \right)\] là

\[4\].

\[ - 4\].

\[ - 6\].

\[6\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[A = \left( {{x^3} - 2{x^2} + x - 1} \right)\left( {5{x^3} - x} \right)\]

\[ = 5{x^6} - {x^4} - 10{x^5} + 2{x^3} + 5{x^4} - {x^2} - 5{x^3} + x\]

\[ = 5{x^6} - 10{x^5} + 4{x^4} - 3{x^3} - {x^2} + x\].

Hệ số của \[{x^4}\] trong đa thức \[A = \left( {{x^3} - 2{x^2} + x - 1} \right)\left( {5{x^3} - x} \right)\] là \(4\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phương án đúng nhất để điền vào các chỗ trống sau.

“Hiệu hai lập phương bằng tích của ... hai biểu thức với bình phương thiếu của ... hai biểu thức đó.”

tổng – hiệu.

tổng – tổng.

hiệu – tổng.

hiệu – hiệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiệu hai lập phương bằng tích của hiệu hai biểu thức với bình phương thiếu của tổng hai biểu thức đó.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức \(M = 27{x^3} - 135{x^2} + 225x - 130\). Chọn phương án đúng nhất.

\(M - 5 = {\left( {3x - 5} \right)^3}\).

\(M + 5 = {\left( {3x + 5} \right)^3}\).

\(M - 5 = {\left( {3x + 5} \right)^3}\).

\(M + 5 = {\left( {3x - 5} \right)^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận xét: \(27{x^3} - 135{x^2} + 225x - 125\)

\( = {\left( {3x} \right)^3} - 3\,.\,{\left( {3x} \right)^2}.\,5 + 3.\left( {3x} \right)\,.\,{5^2} - {5^3}\)

\( = {\left( {3x - 5} \right)^3}\).

Suy ra \[M = 27{x^3} - 135{x^2} + 225x - 130\]

\[ = 27{x^3} - 135{x^2} + 225x - 125 - 5\]

\[ = {\left( {3x - 5} \right)^3} - 5\].

Vậy \(M + 5 = {\left( {3x - 5} \right)^3}\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với điều kiện nào của \[x\] thì phân thức \(\frac{{x - 1}}{{x - 2}}\) có nghĩa?

\[x \le 2\].

\[x \ne 1\].

\[x = 2\].

\[x \ne 2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để phân thức \(\frac{{x - 1}}{{x - 2}}\) có nghĩa thì \(x - 2 \ne 0\) hay \(x \ne 2\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \[x\] để phân thức \(\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} - 2x + 1}}\) có giá trị bằng \(0\) là

\(x = 1\).

\(x = - 1\).

\(x = - 1;\,\,x = 1\).

\(x = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} - 2x + 1}} = 0\)

\(\frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0\)

\(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} = 0\)

\(x + 1 = 0\,\,\,\left( {x \ne 1} \right)\)

\(x =  - 1\).

Vậy để phân thức \(\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} - 2x + 1}}\) có giá trị bằng \(0\) thì \(x =  - 1\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) (như hình vẽ). Khi đó cạnh \(SH\)của hình chóp là

Cho hình chóp tứ giác đều (S.ABCD) (như hình vẽ). Khi đó cạnh (SH)của hình chóp là (ảnh 1)

đường cao.

cạnh đáy.

cạnh bên.

trung đoạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cạnh \(SH\) của hình chóp \(S.ABCD\) là đường cao
 
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một hình chóp tam giác đều \[S.ABC\] có độ dài cạnh đáy \[AB\] bằng \[7\,\,{\rm{cm}}\] và đường cao của tam giác cân \[SAB\] là \[SM = 11\,\,{\rm{cm}}.\] Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \[S.ABC\] bằng

\[77\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[115,5\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[231\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[269,5\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B                         

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \[S.ABC\] là:

                   \[{S_{xq}} = \frac{1}{2}.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}.\,\left( {7\,.\,3} \right)\,.11 = 115,5\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Cho một hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy AB bằng 7cm và đường cao của tam giác cân SAB là SM = 11 cm. Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều [S.ABC] bằng (ảnh 1)
9.Tự luận
• 1 điểm

Xác định đơn thức \(M\) để \(2{x^4}{y^4} + 3M = 3{x^4}{y^4} - 2{x^4}{y^4}\). 

Xem đáp án

Ta có \(2{x^4}{y^4} + 3M = 3{x^4}{y^4} - 2{x^4}{y^4}\).     

Suy ra \(3M = 3{x^4}{y^4} - 2{x^4}{y^4} - 2{x^4}{y^4} =  - {x^4}{y^4}\).

Do đó \(M =  - \frac{1}{3}{x^4}{y^4}\).

10.Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \(2{x^2}{y^2}\left( {{x^3}{y^2} - {x^2}{y^3} - \frac{1}{2}{y^5}} \right)\).

b) \((x + y)\left( {{x^2}y - x} \right)\).

c) \(\left( {2{x^3}{y^4}{z^2} - 3{x^4}{y^4}{z^3}} \right):\left( {\frac{{ - 1}}{3}x{y^3}z} \right)\).

Xem đáp án

a) \(2{x^2}{y^2}\left( {{x^3}{y^2} - {x^2}{y^3} - \frac{1}{2}{y^5}} \right)\)

\[ = 2{x^2}{y^2}\,.\,{x^3}{y^2} + 2{x^2}{y^2}\,.\,\left( { - {x^2}{y^3}} \right) + 2{x^2}{y^2}\,.\,\left( {\frac{{ - 1}}{2}{y^5}} \right)\]

\( = 2{x^5}{y^4} - 2{x^4}{y^5} - {x^2}{y^7}\).

b) \((x + y)\left( {{x^2}y - x} \right)\)

\( = x\,.\,{x^2}y + x\,.\,( - x) + y\,.\,{x^2}y + y\,.\,( - x)\)

\( = {x^3}y - {x^2} + {x^2}{y^2} - xy\).

c) \(\left( {2{x^3}{y^4}{z^2} - 3{x^4}{y^4}{z^3}} \right):\left( {\frac{{ - 1}}{3}x{y^3}z} \right)\)

\( = \left[ {\left( {2{x^3}{y^4}{z^2}} \right):\left( {\frac{{ - 1}}{3}x{y^3}z} \right)} \right] - \left[ {\left( {3{x^4}{y^4}{z^3}} \right):\left( {\frac{{ - 1}}{3}x{y^3}z} \right)} \right]\)

\( =  - 6{x^2}yz + 9{x^3}y{z^2}\).

11.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \({\left( {x - 2} \right)^3} + 2 - x\);                   b) \({\left( {x + a} \right)^2} - 25\);            

c) \[a{x^2} - 2bxy + 2b{x^2} - axy.\]                            d) \({x^2} - 4xy + 4{y^2} - 9{a^2}\).

Xem đáp án

a) \({\left( {x - 2} \right)^3} + 2 - x\)

\( = {\left( {x - 2} \right)^3} - \left( {x - 2} \right)\)

\( = \left( {x - 2} \right)\left[ {{{\left( {x - 2} \right)}^2} - 1} \right]\)

\( = \left( {x - 2} \right)\left( {x - 2 + 1} \right)\left( {x - 2 - 1} \right)\)

\( = \left( {x - 2} \right)\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)\)

b) \({\left( {x + a} \right)^2} - 25\)

\( = {\left( {x + a} \right)^2} - {5^2}\)

\( = \left( {x + a + 5} \right)\left( {x + a - 5} \right)\)

c) \[a{x^2} - 2bxy + 2b{x^2} - axy\]

\[ = \left( {a{x^2} + 2b{x^2}} \right) - \left( {axy + 2bxy} \right)\]

\[ = \left( {a + 2b} \right){x^2} - \left( {a + 2b} \right)xy\]

\[ = \left( {a + 2b} \right)\left( {{x^2} - xy} \right)\]

d) \({x^2} - 4xy + 4{y^2} - 9{a^2}\)

\( = {\left( {x - 2} \right)^2} - {\left( {3a} \right)^2}\)

\( = \left( {x - 2 - 3a} \right)\left( {x - 2 + 3a} \right)\)

12.Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức: \(P = \frac{{{x^2}}}{{x + 1}} + \frac{{2(x - 1)}}{x} + \frac{{x + 2}}{{{x^2} + x}}\) với \(x \ne 0\,;\,\,x \ne  - 1\).

a) Rút gọn biểu thức \(P\);                                                                                   

b) Tính giá trị biểu thức \(P\) tại \(x = 1\).                                                             

Xem đáp án

a) Với \(x \ne 0\,;\,\,x \ne  - 1\), ta có:

\(P = \frac{{{x^2}}}{{x + 1}} + \frac{{2(x - 1)}}{x} + \frac{{x + 2}}{{{x^2} + x}}\)

\( = \frac{{{x^3}}}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{{2(x - 1)\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{{x + 2}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{{x^3} + 2\left( {{x^2} - 1} \right) + x + 2}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\)\[ = \frac{{{x^3} + 2{x^2} - 2 + x + 2}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x^3} + 2{x^2} + x}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = x + 1\].

b) Với \(x = 1\) (TMĐK), thay vào biểu thức \(P\), ta được:

\[P = x + 1 = 1 + 1 = 2\].

Vậy tại \(x = 1\) thì giá trị của biểu thức \(P\) bằng 2.

13.Tự luận
• 1 điểm

Người ta thiết kế chậu trồng cây có dạng hình chóp tam giác đều (như hình vẽ bên), biết cạnh đáy khoảng \[20\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\] chiều cao khoảng \[35{\rm{ cm}}\], độ dài trung đoạn khoảng \[21{\rm{ cm}}.\]

a) Người ta muốn sơn các bề mặt xung quanh chậu. Hỏi diện tích bề mặt cần sơn là bao nhiêu?

b) Tính thể tích của chậu trồng cây đó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Biết đường cao của mặt đáy hình chóp là \[17\,\,{\rm{cm}}.\]

Xem đáp án

a) Diện tích bề mặt cần sơn là:

              \[{S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}\,.\,\left( {3\,.\,20} \right).\,21 = 630\,\,\left( {c{m^2}} \right)\]

b) Thể tích của chậu trồng cây đó là:

\(V = \frac{1}{3}\,.\,S\,.\,h = \frac{1}{3} \cdot \left( {\frac{1}{2}.\,20\,.\,\,17} \right)\,.\,35 \approx 1\,\,983,33\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)           

14.Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(A = 2x\left( {x - 3} \right)\). Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A.\)

Xem đáp án

Ta có \(A = 2x\left( {x - 3} \right) = 2{x^2} - 6x\)

\[ = 2\left( {{x^2} - 2 \cdot \frac{3}{2}x + \frac{9}{4}} \right) - \frac{9}{2}\]

\[ = 2{\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} - \frac{9}{2}\].

Vì \({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên \(A = 2{\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} - \frac{9}{2} \ge  - \frac{9}{2}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \[A\] bằng \( - \frac{9}{2}\) khi và chỉ khi \(x - \frac{3}{2} = 0\) hay \(x = \frac{3}{2}.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả