Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 8119 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức nào sau đây chưa thu gọn?

\[4{x^2} + x - y\].

\[{x^4}y + x - 2y{x^4}\].

\[ - {x^3}y + \frac{2}{5}{y^2}\].

\[\frac{{x + 2y}}{5}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[{x^4}y + x - 2y{x^4} = {x^4}y - 2{x^4}y + x = - {x^4}y + x\].

Vậy đa thức \[{x^4}y + x - 2y{x^4}\] là đa thức chưa thu gọn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức \( - 3{x^2}y\)?

\(3{x^2}yz\).

\(\frac{1}{2}xyx\).

\(x{y^2}\).

\( - 3{x^2}z\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{1}{2}xyx = \frac{1}{2}{x^2}y\), đơn thức này đồng dạng với đơn thức \( - 3{x^2}y\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức \(7{x^3}{y^2}z - 2{x^4}{y^3}\) chia hết cho đơn thức nào dưới đây?

\(3{x^4}\).

\( - 3{x^4}\).

\( - 2{x^3}y\).

\(2x{y^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đa thức \(7{x^3}{y^2}z - 2{x^4}{y^3}\) chia hết cho \( - 2{x^3}y\).

Hạng tử \(7{x^3}{y^2}z\) không chia hết cho đơn thức \(3{x^4};\,\, - 3{x^4}\)\(2x{y^3}\) nên đa thức \(7{x^3}{y^2}z - 2{x^4}{y^3}\) cũng không chia hết cho \(3{x^4};\,\, - 3{x^4}\)\(2x{y^3}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = {x^4} + 4{x^2}y - 6z\) tại \(x = 4,y = - 5,z = - 2\)

\( - 76\).

\( - 52\).

\( - 25\).

\(37\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay \(x = 4,y = - 5,z = - 2\) vào biểu thức \(A\) ta được:

\(A = {4^4} + {4.4^2}.\left( { - 5} \right) - 6.\left( { - 2} \right) = 256 - 320 + 12 = - 52\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) có tên là

bình phương của một tổng.

bình phương của một hiệu.

tổng hai bình phương.

hiệu hai bình phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) có tên làhiệu hai bình phương.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của khai triển phép tính \({\left( {\frac{1}{2}x - 1} \right)^2}\)

\(\frac{1}{2}{x^2} - \frac{1}{2}x + 1\).

\(\frac{1}{4}{x^2} - 1\).

\(\frac{1}{4}{x^2} - \frac{1}{2}x + 1\).

\(\frac{1}{4}{x^2} - x + 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\left( {\frac{1}{2}x - 1} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{2}x} \right)^2} - 2 \cdot \frac{1}{2}x \cdot 1 + {1^2} = \frac{1}{4}{x^2} - x + 1\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình vẽ sau:

Cho các hình vẽ sau:          Trong những hình dưới đây, những hình nào là hình chóp tam giác đều? (ảnh 1)Cho các hình vẽ sau:          Trong những hình dưới đây, những hình nào là hình chóp tam giác đều? (ảnh 2)Cho các hình vẽ sau:          Trong những hình dưới đây, những hình nào là hình chóp tam giác đều? (ảnh 3)Media VietJack

Trong những hình dưới đây, những hình nào là hình chóp tam giác đều?

Hình a.

Hình b.

Hình c.

Hình d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình b có đáy là tam giác đều (vì độ dài các cạnh đáy bằng nhau) và các mặt bên là tam giác cân (vì các cạnh bên bằng nhau).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hình chóp tam giác đều có 3 mặt.

Hình chóp tứ giác đều có 4 đỉnh.

Hình chóp tứ giác đều có đáy là hình thoi.

Hình chóp tam giác đều có 6 cạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình chóp tam giác đều có 4 mặt, 6 cạnh.

Hình chóp tứ giác đều có 5 đỉnh, đáy là hình vuông.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy là \(a\) và độ dài trung đoạn là \(b\) thì có diện tích xung quanh là

\({S_{xq}} = 2ab.\)

\({S_{xq}} = ab.\)

\({S_{xq}} = \frac{1}{2}ab.\)

\({S_{xq}} = 4ab.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều đã cho là \({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot \left( {4a} \right) \cdot b = 2ab\) (đvdt).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là sai đối với hình chóp tam giác đều \(S.ABC?\)

Đáy \(ABC\) là tam giác đều.

\(SA = SB = SC\).

Tam giác \(SBC\) là tam giác đều.

\(\Delta SAB = \Delta SBC = \Delta SCA\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có mặt bên là các tam giác cân nên \(\Delta SBC\) là tam giác cân.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông có cạnh huyền \(AB = \sqrt {117} \;\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\,\,BC = 6\;\;{\rm{cm}}.\) Gọi \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AC\). Độ dài \(BK\)

\(3\;\;{\rm{cm}}\).

\(4,5\;\;{\rm{cm}}\).

\(7,5\;\;{\rm{cm}}\).

\(10\;\;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C Media VietJack

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\), theo định lí Pythagore, ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} - B{C^2} = {\left( {\sqrt {117} } \right)^2} - {6^2} = 81\).

Suy ra \(AC = \sqrt {81} = 9\;({\rm{cm)}}\).

Do \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AC\) nên \(CK = \frac{1}{2}AC = 4,5\;\;({\rm{cm)}}.\)

Xét \(\Delta BCK\) vuông tại \(C\), theo định lí Pythagore ta có:

\(B{K^2} = B{C^2} + C{K^2} = {6^2} + {4,5^2} = 56,25\).

Suy ra \(BK = \sqrt {56,25} = 7,5\;\;({\rm{cm)}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường chéo của tứ giác lồi \(ABCD\)

Đường chéo của tứ giác lồi \(ABCD\) là (ảnh 1)

\[AB,\,\,CD\].

\[BC,\,\,CD\].

\(AC,\,\,BD\).

\(AC,\,\,CD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tứ giác lồi \(ABCD\) trong hình vẽ trên có hai đường chéo \(AC\)\(BD\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức:

\(A = {x^2}y + 5xy - 1\) và \(B = 3y\left( {3y - x} \right) + \left( { - 2{x^2}{y^2} - 6x{y^3} + 4xy} \right):\frac{2}{3}xy\).

a) Đa thức \(A\)có bậc là 2.

b) Đa thức \(B\)không chia hết cho 6.

c) Với \(x = \frac{1}{2};\)\(y = 4\) thì \(B = - 6\).

d) Tổng của hai đa thức \(A\) và \(B\) có hạng tử tự do là 6.

Xem đáp án

Đáp án:           a) Sai.            b) Sai  .           c) Đúng.          d) Sai.

Đa thức \(A\)có bậc là 3. Do đó ý a) sai.

Ta có\(B = 3y\left( {3y - x} \right) + \left( { - 2{x^2}{y^2} - 6x{y^3} + 4xy} \right):\frac{2}{3}xy\)

\[ = 3y \cdot 3y - 3y \cdot x - 2{x^2}{y^2}:\left( {\frac{2}{3}xy} \right) - 6x{y^3}:\left( {\frac{2}{3}xy} \right) + 4xy:\left( {\frac{2}{3}xy} \right)\]

\[ = 9{y^2} - 3xy - 3xy - 9{y^2} + 6\]

\[ = \left( {9{y^2} - 9{y^2}} \right) + \left( { - 3xy - 3xy} \right) + 6\]

\[ = - 6xy + 6 = 6\left( { - xy + 1} \right).\]

\(6\left( { - xy + 1} \right)\, \vdots \,\,6\) với mọi giá trị nguyên của \(x,y\) nên \(B\) luôn chia hết cho 6 với mọi giá trị nguyên của biến \(x,y.\) Do đó ý b) sai.

Thay \(x = \frac{1}{2};\)\(y = 4\) vào biểu thức \(A = - 6xy + 6\) đã thu gọn được ở câu a, ta được:

\(A = - 6 \cdot \frac{1}{2} \cdot 4 + 6 = - 12 + 6 = - 6.\)

Vậy \(A = - 6\) khi \(x = \frac{1}{2};\)\(y = 4.\) Do đó ý c) sai.

Tổng của hai đa thức \(A\) và \(B\) là:

\[A + B = \left( {{x^2}y + 5xy - 1} \right) + \left( { - 6xy + 6} \right)\]

\[ = {x^2}y + 5xy - 1 - 6xy + 6\]

\[ = {x^2}y + \left( {5xy - 6xy} \right) + \left( {6 - 1} \right)\]

\[ = {x^2}y - xy + 5.\]

Như vậy, tổng của hai đa thức \(A\) và \(B\) có hạng tử tự do là 5. Do đó ý d) sai.

14. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả một khối bê tông mác 200 dùng trong việc xây cầu. Khối bê tông đó gồm hai phần: phần dưới có dạng hình lập phương với độ dài cạnh bằng \[1{\rm{ m}}\,;\] phần trên có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao bằng \[0,6\,\,{\rm{m}}.\] Biết rằng \(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) bê tông mác 200 cần khoảng \[350,55\,\,{\rm{kg}}\] xi măng và \[185\,\,l\] nước.

a) Thể tích phần trên (có dạng hình chóp tứ giác đều) của khối bê tông là\(0,2{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\) Media VietJack

b) Thể tích của khối bê tông là \(1,2{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)

c) Khối lượng xi măng cần dùng để làm khối bê tông đó là\[0,5\] tấn.

d) Lượng nước cần dùng để làm khối bê tông đó là\(0,185{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án:      a) Đúng.    b) Đúng.     c) Sai.        d) Sai.

Thể tích phần trên (có dạng hình chóp tứ giác đều) của khối bê tông là:

\(\frac{1}{3} \cdot {1^2} \cdot 0,6 = 0,2\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right){\rm{.}}\)Do đó ý a) đúng.

Thể tích phần dưới (có dạng hình lập phương) của khối bê tông là: \[{1^3} = 1\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right){\rm{.}}\]

Thể tích của khối bê tông là: \[1 + 0,2 = 1,2\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right){\rm{.}}\]Do đó ý b) đúng.

Đổi \[350,55\]kg \[ = 0,35055\]tấn; 185 lít \[ = 0,185\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{.}}\]

Khối lượng xi măng cần dùng để làm khối bê tông đó là:

\[1,2 \cdot 0,35055 = 0,42066\] (tấn). Do đó ý c) sai.

Lượng nước cần dùng để làm khối bê tông đó là:

\[1,2 \cdot 0,185 = 0,222\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right){\rm{.}}\]Do đó ý d) sai.

15. Tự luận
1 điểm

Xác định bậc của đa thức\(3xyz - 5{x^2}y - 6xyz + 4{x^3}yz\).

Xem đáp án

Đáp số: 5.

Ta có \(3xyz - 5{x^2}y - 6xyz + 4{x^3}yz = 4{x^3}yz - 5{x^2}y + \left( {3xyz - 6xyz} \right)\)

 \( = 4{x^3}yz - 5{x^2}y - 3xyz\).

Đơn thức \(4{x^3}yz\) có bậc là 5; các đơn thức \( - 3xyz\)\( - 5{x^2}y\) đều có bậc là \(3.\)

Do đó, đa thức \(3xyz - 5{x^2}y - 6xyz + 4{x^3}yz\) có bậc là 5.

16. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \[{x^3} - 9{x^2} + 27x - m\] là lập phương của một tổng. Tính giá trị của\(m.\)

Xem đáp án

Đáp số: 27.

Ta có \[{x^3} - 9{x^2} + 27x - m = {x^3} - 3 \cdot {x^2} \cdot 3 + 3 \cdot x \cdot {3^2} - m\].

Để biểu thức trên là lập phương của một tổng thì \(m = {3^3} = 27\).

Khi đó, \[{x^3} - 9{x^2} + 27x - 27 = {x^3} - 3 \cdot {x^2} \cdot 3 + 3 \cdot x \cdot {3^2} - {3^3} = {\left( {x - 3} \right)^3}\].

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều có thể tích bằng \({\rm{50}}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) chiều cao là \({\rm{6}}\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Độ dài cạnh đáy của hình chóp đó(đơn vị:\({\rm{cm}}\)).

Xem đáp án

Đáp số: 5.

Ta có \[V = \frac{1}{3}S \cdot h\]nên \[S = \frac{{3V}}{h} = \frac{{3 \cdot 50}}{9} = 25{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Vì đáy của hình chóp tứ giác đều cạnh a là hình vuông nên độ dài cạnh đáy là \[a = \sqrt {25} = 5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Vậy độ dài cạnh đáy của hình chóp đó là\({\rm{5}}\;{\rm{cm}}\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(MNPQ\)\(\widehat N = \widehat M + 10^\circ ,\)\(\widehat P = \widehat N + 10^\circ ,\)\(\widehat Q = \widehat P + 10^\circ .\)Tính số đo của \(\widehat M\) của tứ giác \(MNPQ\) (đơn vị: độ).

Xem đáp án

Đáp số: 75.

Xét tứ giác \(MNPQ\)\(\widehat M + \widehat N + \widehat P + \widehat Q = 360^\circ \) (định lí tổng các góc của một tứ giác).

Thay \(\widehat N = \widehat M + 10^\circ \), \(\widehat P = \widehat N + 10^\circ = \widehat M + 20^\circ \), \(\widehat Q = \widehat P + 10^\circ = \widehat M + 30^\circ \) vào biểu thức trên, ta được:

\(\widehat M + \widehat M + 10^\circ + \widehat M + 20^\circ + \widehat M + 30^\circ = 360^\circ \)

\(4\widehat M + 60^\circ = 360^\circ \)

\(4\widehat {M\,} = 300^\circ \)

\(\widehat M = 75^\circ \)

Vậy \(\widehat M = 75^\circ \).

19. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x,\) biết:

a) \({\left( {x - 2} \right)^2} - \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) = 6.\)         b) \(2x\left( {x - 3} \right) - 5\left( {3 - x} \right) = 0.\)                            c) \[{x^3} - 3{x^2} + 3x - 126 = 0.\]

Xem đáp án

a) \({\left( {x - 2} \right)^2} - \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) = 6\)

\({x^2} - 4x + 4 - \left( {{x^2} - 9} \right) = 6\)

\({x^2} - 4x + 4 - {x^2} + 9 = 6\)

\(\left( {{x^2} - {x^2}} \right) - 4x = 6 - 4 - 9\)

\( - 4x = - 7\)

\(x = \frac{7}{4}\)

Vậy \(x = \frac{7}{4}.\)

b) \(2x\left( {x - 3} \right) - 5\left( {3 - x} \right) = 0\)

\(2x\left( {x - 3} \right) + 5\left( {x - 3} \right) = 0\)

\(\left( {x - 3} \right)\left( {2x + 5} \right) = 0\)

\(x - 3 = 0\) hoặc \(2x + 5 = 0\)

\(x = 3\) hoặc \(2x = - 5\)

\(x = 3\) hoặc \(x = - \frac{5}{2}.\)

Vậy \(x \in \left\{ {3; - \frac{5}{2}} \right\}.\)

c) \[{x^3} - 3{x^2} + 3x - 126 = 0\]

\[{x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 - 125 = 0\]

\[{\left( {x - 1} \right)^3} = 125\]

\[{\left( {x - 1} \right)^3} = {5^3}\]

\(x - 1 = 5\)

\(x = 6\)

Vậy \(x = 6.\)

20. Tự luận
1 điểm

Người ta buộc chú cún bằng sợi dây có một đầu buộc cố định tại điểm \(O\) làm cho chú cún cách điểm \(O\) xa nhất là \(9{\rm{\;m}}.\) Hỏi với các kích thước đã cho như hình trên, chú cún có thể đến các vị trí \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\) để canh giữ mảnh vườn hình chữ nhật \[ABCD\] hay không?

Người ta buộc chú cún bằng sợi dây có một đầu buộc cố định tại điểm \(O\) làm cho chú cún cách điểm \(O\) xa nhất là \(9{\rm{\;m}}.\) Hỏi với các kích thước đã cho như hình trên, chú cún có thể đến các vị trí \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\) để canh giữ mảnh vườn hình chữ nhật \[ABCD\] hay không? (ảnh 1)

Bạn Nam đo một chiếc đèn thả trang trí như hình vẽ bên thì nhận thấy các cạnh đều có cùng độ dài là \[20{\rm{ cm}}.\]

a) Tính độ dài trung đoạn của hình chóp.

b) Tính diện tích xung quanh của chiếc đèn.

c) Bạn Nam đọc và thấy rằng khi treo đèn thì khoảng cách từ đáy của đèn cách mặt trền là \[1{\rm{ m}}\] là tốt nhất. Vậy bạn Nam cần đưa đoạn dây điện từ đầu đèn (vị trí \(A)\) tới mặt trần là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? Media VietJack

Xem đáp án

1. Áp dụng định lí Pythagore cho các tam giác vuông \(AMO,\,\,ONC,\,\,OMD,\,\,OBE,\) ta tính được:

\(O{A^2} = {3^2} + {4^2} = 25\) hay \(OA = 5{\rm{\;m;}}\)

\(O{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100\) hay \(OC = 10{\rm{\;m}};\)

\(O{D^2} = {3^2} + {8^2} = 73\) hay \(OD = \sqrt {73} {\rm{\;m}};\)

\(O{B^2} = {4^2} + {6^2} = 52\) hay \(OB = \sqrt {52} {\rm{\;m}}{\rm{.}}\)

\[OA = 5{\rm{\;m}} < 9{\rm{\;m}},\,\,OD = \sqrt {73} {\rm{\;m}} < 9{\rm{\;m}},\,\,OB = \sqrt {52} {\rm{\;m}} < 9{\rm{\;m}},\,\,OC = 10{\rm{\;m}} > 9{\rm{\;m}}{\rm{,}}\] nên chú cún có thể đến các vị trí \(A,\,\,D,\,\,B\) nhưng không thể đến được vị trí \(C.\)

2.a) Chiếc đèn được mô phỏng thành hình chóp tam giác đều \(A.BCD\) như hình vẽ. Gọi \(AH\) là trung đoạn kẻ từ đỉnh \(A\) của hình chóp.

Theo bài ta có: \(AB = AC = AD = 20\,\,{\rm{cm;}}\)

\[BC = CD = DB = 20\,\,{\rm{cm}}.\]

\(\Delta ACD\) đều nên \(AH\) vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến.

Do đó \(DH = CH = \frac{1}{2}CD = 10\) cm.

Xét \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\), theo định lí Pythagore ta có: Media VietJack

\(A{H^2} = A{C^2} - C{H^2} = {20^2} - {10^2} = 300\)

Suy ra \[AH = \sqrt {300} = \sqrt {100.3} = \sqrt {{{\left( {10\sqrt 3 } \right)}^2}} = 10\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

b) Chu vi đáy của hình chóp là: \[C = 3BD = 3 \cdot 20 = 60\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

Diện tích xung quanh của chiếc đèn là:

\[{S_{xq}} = \frac{1}{2}C \cdot AH = \frac{1}{2} \cdot 60 \cdot 10\sqrt 3 = 300\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\]

c) Vì \(\Delta ADC\) và \(\Delta BDC\) đều là các tam giác đều có cạnh 20 cm nên hai đường cao \(AH\) và \(BH\) của hai tam giác bằng nhau.

Vì \(O\) là trọng tâm \(\Delta BDC\) nên \(OH = \frac{1}{3}BH = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(\Delta AOH\)vuông tại \(O\), theo định lí Pythagore, ta có:

\(A{O^2} = A{H^2} - O{H^2} = 300 - {\left( {\frac{{10\sqrt 3 }}{3}} \right)^2} = 300 - \frac{{300}}{9} = \frac{{800}}{3}\).

Suy ra \(AO = \sqrt {\frac{{800}}{3}} \approx 16,3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Khi đó bạn Nam cần đưa dây diện từ đầu đèn tới trần nhà khoảng là \(100 - 16,3 = 83,7\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhân đơn thức \(A\) với đa thức \(B + C\) ta được kết quả là

\[AB + C\].

\[B + AC\].

\[AB + BC\].

\[AB + AC\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[A\,.\,\left( {B + C} \right) = A\,.\,B + A\,.\,C = AB + AC\].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số của \[{x^4}\] trong đa thức \[A = \left( {{x^3} - 2{x^2} + x - 1} \right)\left( {5{x^3} - x} \right)\] là

\[4\].

\[ - 4\].

\[ - 6\].

\[6\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[A = \left( {{x^3} - 2{x^2} + x - 1} \right)\left( {5{x^3} - x} \right)\]

\[ = 5{x^6} - {x^4} - 10{x^5} + 2{x^3} + 5{x^4} - {x^2} - 5{x^3} + x\]

\[ = 5{x^6} - 10{x^5} + 4{x^4} - 3{x^3} - {x^2} + x\].

Hệ số của \[{x^4}\] trong đa thức \[A = \left( {{x^3} - 2{x^2} + x - 1} \right)\left( {5{x^3} - x} \right)\] là \(4\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án đúng nhất để điền vào các chỗ trống sau.

“Hiệu hai lập phương bằng tích của ... hai biểu thức với bình phương thiếu của ... hai biểu thức đó.”

tổng – hiệu.

tổng – tổng.

hiệu – tổng.

hiệu – hiệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiệu hai lập phương bằng tích của hiệu hai biểu thức với bình phương thiếu của tổng hai biểu thức đó.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(M = 27{x^3} - 135{x^2} + 225x - 130\). Chọn phương án đúng nhất.

\(M - 5 = {\left( {3x - 5} \right)^3}\).

\(M + 5 = {\left( {3x + 5} \right)^3}\).

\(M - 5 = {\left( {3x + 5} \right)^3}\).

\(M + 5 = {\left( {3x - 5} \right)^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận xét: \(27{x^3} - 135{x^2} + 225x - 125\)

\( = {\left( {3x} \right)^3} - 3\,.\,{\left( {3x} \right)^2}.\,5 + 3.\left( {3x} \right)\,.\,{5^2} - {5^3}\)

\( = {\left( {3x - 5} \right)^3}\).

Suy ra \[M = 27{x^3} - 135{x^2} + 225x - 130\]

\[ = 27{x^3} - 135{x^2} + 225x - 125 - 5\]

\[ = {\left( {3x - 5} \right)^3} - 5\].

Vậy \(M + 5 = {\left( {3x - 5} \right)^3}\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Với điều kiện nào của \[x\] thì phân thức \(\frac{{x - 1}}{{x - 2}}\) có nghĩa?

\[x \le 2\].

\[x \ne 1\].

\[x = 2\].

\[x \ne 2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để phân thức \(\frac{{x - 1}}{{x - 2}}\) có nghĩa thì \(x - 2 \ne 0\) hay \(x \ne 2\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \[x\] để phân thức \(\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} - 2x + 1}}\) có giá trị bằng \(0\) là

\(x = 1\).

\(x = - 1\).

\(x = - 1;\,\,x = 1\).

\(x = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} - 2x + 1}} = 0\)

\(\frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0\)

\(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} = 0\)

\(x + 1 = 0\,\,\,\left( {x \ne 1} \right)\)

\(x =  - 1\).

Vậy để phân thức \(\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} - 2x + 1}}\) có giá trị bằng \(0\) thì \(x =  - 1\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) (như hình vẽ). Khi đó cạnh \(SH\)của hình chóp là

Cho hình chóp tứ giác đều (S.ABCD) (như hình vẽ). Khi đó cạnh (SH)của hình chóp là (ảnh 1)

đường cao.

cạnh đáy.

cạnh bên.

trung đoạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cạnh \(SH\) của hình chóp \(S.ABCD\) là đường cao 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hình chóp tam giác đều \[S.ABC\] có độ dài cạnh đáy \[AB\] bằng \[7\,\,{\rm{cm}}\] và đường cao của tam giác cân \[SAB\] là \[SM = 11\,\,{\rm{cm}}.\] Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \[S.ABC\] bằng

\[77\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[115,5\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[231\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[269,5\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B                         

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \[S.ABC\] là:

                   \[{S_{xq}} = \frac{1}{2}.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}.\,\left( {7\,.\,3} \right)\,.11 = 115,5\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Cho một hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy AB bằng 7cm và đường cao của tam giác cân SAB là SM = 11 cm. Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều [S.ABC] bằng (ảnh 1)

29. Tự luận
1 điểm

Xác định đơn thức \(M\) để \(2{x^4}{y^4} + 3M = 3{x^4}{y^4} - 2{x^4}{y^4}\). 

Xem đáp án

Ta có \(2{x^4}{y^4} + 3M = 3{x^4}{y^4} - 2{x^4}{y^4}\).     

Suy ra \(3M = 3{x^4}{y^4} - 2{x^4}{y^4} - 2{x^4}{y^4} =  - {x^4}{y^4}\).

Do đó \(M =  - \frac{1}{3}{x^4}{y^4}\).

30. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \(2{x^2}{y^2}\left( {{x^3}{y^2} - {x^2}{y^3} - \frac{1}{2}{y^5}} \right)\).

b) \((x + y)\left( {{x^2}y - x} \right)\).

c) \(\left( {2{x^3}{y^4}{z^2} - 3{x^4}{y^4}{z^3}} \right):\left( {\frac{{ - 1}}{3}x{y^3}z} \right)\).

Xem đáp án

a) \(2{x^2}{y^2}\left( {{x^3}{y^2} - {x^2}{y^3} - \frac{1}{2}{y^5}} \right)\)

\[ = 2{x^2}{y^2}\,.\,{x^3}{y^2} + 2{x^2}{y^2}\,.\,\left( { - {x^2}{y^3}} \right) + 2{x^2}{y^2}\,.\,\left( {\frac{{ - 1}}{2}{y^5}} \right)\]

\( = 2{x^5}{y^4} - 2{x^4}{y^5} - {x^2}{y^7}\).

b) \((x + y)\left( {{x^2}y - x} \right)\)

\( = x\,.\,{x^2}y + x\,.\,( - x) + y\,.\,{x^2}y + y\,.\,( - x)\)

\( = {x^3}y - {x^2} + {x^2}{y^2} - xy\).

c) \(\left( {2{x^3}{y^4}{z^2} - 3{x^4}{y^4}{z^3}} \right):\left( {\frac{{ - 1}}{3}x{y^3}z} \right)\)

\( = \left[ {\left( {2{x^3}{y^4}{z^2}} \right):\left( {\frac{{ - 1}}{3}x{y^3}z} \right)} \right] - \left[ {\left( {3{x^4}{y^4}{z^3}} \right):\left( {\frac{{ - 1}}{3}x{y^3}z} \right)} \right]\)

\( =  - 6{x^2}yz + 9{x^3}y{z^2}\).

31. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \({\left( {x - 2} \right)^3} + 2 - x\);                   b) \({\left( {x + a} \right)^2} - 25\);            

c) \[a{x^2} - 2bxy + 2b{x^2} - axy.\]                            d) \({x^2} - 4xy + 4{y^2} - 9{a^2}\).

Xem đáp án

a) \({\left( {x - 2} \right)^3} + 2 - x\)

\( = {\left( {x - 2} \right)^3} - \left( {x - 2} \right)\)

\( = \left( {x - 2} \right)\left[ {{{\left( {x - 2} \right)}^2} - 1} \right]\)

\( = \left( {x - 2} \right)\left( {x - 2 + 1} \right)\left( {x - 2 - 1} \right)\)

\( = \left( {x - 2} \right)\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)\)

b) \({\left( {x + a} \right)^2} - 25\)

\( = {\left( {x + a} \right)^2} - {5^2}\)

\( = \left( {x + a + 5} \right)\left( {x + a - 5} \right)\)

c) \[a{x^2} - 2bxy + 2b{x^2} - axy\]

\[ = \left( {a{x^2} + 2b{x^2}} \right) - \left( {axy + 2bxy} \right)\]

\[ = \left( {a + 2b} \right){x^2} - \left( {a + 2b} \right)xy\]

\[ = \left( {a + 2b} \right)\left( {{x^2} - xy} \right)\]

d) \({x^2} - 4xy + 4{y^2} - 9{a^2}\)

\( = {\left( {x - 2} \right)^2} - {\left( {3a} \right)^2}\)

\( = \left( {x - 2 - 3a} \right)\left( {x - 2 + 3a} \right)\)

32. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức: \(P = \frac{{{x^2}}}{{x + 1}} + \frac{{2(x - 1)}}{x} + \frac{{x + 2}}{{{x^2} + x}}\) với \(x \ne 0\,;\,\,x \ne  - 1\).

a) Rút gọn biểu thức \(P\);                                                                                   

b) Tính giá trị biểu thức \(P\) tại \(x = 1\).                                                             

Xem đáp án

a) Với \(x \ne 0\,;\,\,x \ne  - 1\), ta có:

\(P = \frac{{{x^2}}}{{x + 1}} + \frac{{2(x - 1)}}{x} + \frac{{x + 2}}{{{x^2} + x}}\)

\( = \frac{{{x^3}}}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{{2(x - 1)\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{{x + 2}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{{x^3} + 2\left( {{x^2} - 1} \right) + x + 2}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\)\[ = \frac{{{x^3} + 2{x^2} - 2 + x + 2}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x^3} + 2{x^2} + x}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = x + 1\].

b) Với \(x = 1\) (TMĐK), thay vào biểu thức \(P\), ta được:

\[P = x + 1 = 1 + 1 = 2\].

Vậy tại \(x = 1\) thì giá trị của biểu thức \(P\) bằng 2.

33. Tự luận
1 điểm

Người ta thiết kế chậu trồng cây có dạng hình chóp tam giác đều (như hình vẽ bên), biết cạnh đáy khoảng \[20\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\] chiều cao khoảng \[35{\rm{ cm}}\], độ dài trung đoạn khoảng \[21{\rm{ cm}}.\]

a) Người ta muốn sơn các bề mặt xung quanh chậu. Hỏi diện tích bề mặt cần sơn là bao nhiêu?

b) Tính thể tích của chậu trồng cây đó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Biết đường cao của mặt đáy hình chóp là \[17\,\,{\rm{cm}}.\]

Xem đáp án

a) Diện tích bề mặt cần sơn là:

              \[{S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}\,.\,\left( {3\,.\,20} \right).\,21 = 630\,\,\left( {c{m^2}} \right)\]

b) Thể tích của chậu trồng cây đó là:

\(V = \frac{1}{3}\,.\,S\,.\,h = \frac{1}{3} \cdot \left( {\frac{1}{2}.\,20\,.\,\,17} \right)\,.\,35 \approx 1\,\,983,33\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)           

34. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(A = 2x\left( {x - 3} \right)\). Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A.\)

Xem đáp án

Ta có \(A = 2x\left( {x - 3} \right) = 2{x^2} - 6x\)

\[ = 2\left( {{x^2} - 2 \cdot \frac{3}{2}x + \frac{9}{4}} \right) - \frac{9}{2}\]

\[ = 2{\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} - \frac{9}{2}\].

Vì \({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên \(A = 2{\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} - \frac{9}{2} \ge  - \frac{9}{2}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \[A\] bằng \( - \frac{9}{2}\) khi và chỉ khi \(x - \frac{3}{2} = 0\) hay \(x = \frac{3}{2}.\)