Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
11 câu hỏi
I. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)
Bạn nhỏ đã kể những gì về cô giáo của mình?
Bạn nhỏ đã kể: Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu dàng; cô mỉm cười thật tươi đáp lại lời chào của học sinh, cô dạy các em tập viết, cô giảng bài.
Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:
Cánh tay khổng lồ
Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn. Nhưng hăng hái nhất và khoẻ nhất là bác cần trục. Người bác không cao to, tiếng bác không ầm ĩ, chỉ có cái cánh tay của bác thì thật là đặc biệt.
Cái cánh tay ấy vươn lên, sừng sững và chuyển động rất chậm, rất chậm. Tàu nào có hàng cần bốc lên là cần trục vươn tới. Hòm nhỏ, hòm to, cần trục xách một tay cứ như không. Cả những chiếc ô tô, những cỗ máy lớn, cần trục cũng chỉ khẽ cúi xuống, vươn tay ra, móc lấy sợi dây chằng rồi từ từ nhấc lên.
Cần trục đúng là cánh tay kì diệu của các chú công nhân.
Theo PHONG THU
- Tíu tít: nhiều người cùng bận rộn.
- Sừng sững: dáng vẻ to lớn.
- Bốc (hàng): lấy các vật chuyên chở để chuyển
- Dây chằng. dây buộc hàng.
Bến cảng có những phương tiện giao thông nào?
Cần trục, ô tô.
Tàu thuỷ, ô tô.
Cần trục, tàu thuỷ.
Chọn A
Cần trục có nét gì đặc biệt?
Người không cao to, tiếng ầm ĩ.
Cánh tay cao to, tiếng không ầm ĩ.
Cánh tay vươn lên sừng sững.
Chọn C
Chi tiết nào cho thấy cánh tay của cần trục rất khoẻ?
Vươn lên tới tàu hàng.
Chuyển động rất chậm.
Bốc hàng rất nhẹ nhàng.
Chọn C
Cần trục bốc lên được những loại hàng gì?
Hòm nhỏ, hòm to, ô tô, máy móc.
Hòm nhỏ, hòm to, ô tô, tàu thuỷ.
Tàu thuỷ, hòm to, ô tô, máy móc.
Chọn A
Viết câu sử dụng các từ chỉ tình cảm, cảm xúc tích cực.
Mẹ tôi yêu thương và chăm sóc tôi rất nhiều.
Chúng tôi rất hào hứng với buổi học ngày mai.
Điền các từ chỉ hoạt động sau đây vào vị trí thích hợp:
biến mất, khóa cổng, học bài, đi làm
Chiều muộn, những tia nắng cuối cùng đã __. Thế mà bố mẹ vẫn chưa đi làm về. Huệ cẩn thận __ lại. Sau đó, em về phòng và bắt đầu __. Những câu hỏi khó, Huệ để lại để lát hỏi bố. Khi em gần làm xong bài tập, thì bố mẹ __ về. Nghe tiếng mở cổng, em vội dừng bút để ra đón bố mẹ.
Chiều muộn, những tia nắng cuối cùng đã biến mất. Thế mà bố mẹ vẫn chưa đi làm về. Huệ cẩn thận khoá cổng lại. Sau đó, em về phòng và bắt đầu học bài. Những câu hỏi khó, Huệ để lại để lát hỏi bố. Khi em gần làm xong bài tập, thì bố mẹ đi làm về. Nghe tiếng mở cổng, em vội dừng bút để ra đón bố mẹ
Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm của: con suối, con chó, em bé
- Con suối: trong trẻo, sạch, mát, sâu, cạn,…
- Con chó: to, tròn, béo, xù, thính, hiền lành, hung dữ,…
- Em bé: xinh xắn, ngây thơ, đáng yêu, non nớt,…
Sắp xếp các từ ngữ thành câu rồi viết lại câu:
a) nhà, bà, thoáng mát, rộng rãi, và
b) ở, chung cư, nhà em
a) Nhà bà rộng rãi và thoáng mát.
b) Nhà em ở chung cư.
II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)
Chính tả (4 điểm): Tập chép
Lá phổi xanh
Con người hay bất kì một cá thể sống nào trên Trái Đất đều cần hô hấp để duy trì sự sống. Con người có thể nhịn đói 7 ngày hoặc không uống nước 3 ngày nhưng không thể thiếu ô-xi sau 3 phút. Điều đó cho thấy ô-xi quan trọng như thế nào trong sự sống của muôn loài.
Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.
Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Em hãy viết đoạn văn kể về việc em đã làm cùng người thân.
Bài làm tham khảo
Chừng 10 giờ sáng, em cùng bố ra sân trẩy lá mai cho cây kịp nở hoa vào dịp Tết. Bố dạy em cách trẩy lá sao cho không làm gãy những chồi non hay nụ hoa mới nhú. Sau đó, bố đứng trảy những chiếc lá ở cành cao, còn các cành dưới thấp sẽ do em phụ trách. Hai bố con em vừa trẩy lá, vừa trò chuyện về kế hoạch sắp tới rất vui.








