Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 279 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

I. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)

Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)

Đóng vai tên một con vật trong bài, nói về công việc của mình.

Xem đáp án

Tôi là gà trống, tôi như chiếc đồng hồ báo thức, báo cho mọi người mau mau thức dậy. 

Đoạn văn

Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)

Đọc bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:

Máy bơm nước

Xình xịch xình xịch

Máy đã nổ rồi

Trắng xoá nước cười

Bọt tung mát rượi.

 

Nước từ mương dưới

Dốc ngược đồng cao

Nước đổ ào ào

Máy bơm tài thật!

 

Lúa đang cơn khát

Buồn thỉu buồn thiu

Bỗng lúa cười reo

Vui như ngày hội.

 

Lúa xanh phơi phới

Chào bác máy bơm!

Máy càng khoẻ hơn

Nước tuôn dào dạt.

VÕ VĂN TRỰC

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khổ thơ đầu tả điều gì nổi bật?

Tả âm thanh của máy bơm

Tả hình dạng máy bơm.

Tả âm thanh của nước chảy.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khổ thơ thứ hai nói về điều gì tài giỏi của máy bơm?

Đem nước từ mương dưới chảy ngược lên đồng cao

Dẫn nước từ dòng mương đi thẳng vào đồng ruộng.

Làm cho nước dưới mương chảy ào ào mạnh mẽ.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dòng thơ nào dưới đây tả sự đối lập về tâm trạng của cây lúa?

Lúa đang cơn khát – Buồn thỉu buồn thiu.

Buồn thỉu buồn thiu – Vui như ngày hội.

Bỗng lúa cười reo – Vui như ngày hội.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào dưới đây nói đúng “tình cảm” giữa lúa và máy bơm?

Đoàn kết, yêu thương.

Yêu thương, quý mến.

Thân thiết, gắn bó.

Xem đáp án

Chọn C

6. Tự luận
1 điểm

Tìm từ đơn, từ phức trong đoạn văn sau:

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cẩm roi, nhảy lên mình ngựa.

(Thánh Gióng)

Xem đáp án

- Từ đơn: vùng, dậy, một, cái, bỗng, biến, thành, một, mình, cao, hơn, trượng, bước, lên, vỗ, vào, ngựa, hí, dài, mấy, tiếng, mặc, cầm, roi, nhảy, lên, mình, ngựa

- Từ phức: chú bé, tráng sĩ, oai phong, lẫm liệt, vang dội, áo giáp

7. Tự luận
1 điểm

Kể tên 5 từ chỉ đồ vật mà em yêu thích nhất trong lớp học.

Xem đáp án

Bảng, bút, sách, bàn, ghế.

8. Tự luận
1 điểm

Xếp những từ sau thành hai nhóm và đặt tên cho mỗi nhóm: sách, cô giáo, bút, mẹ, cha, vở, anh chị, quần áo, bộ đội, khăn đỏ

- Nhóm 1: Từ chỉ…. Gồm các từ: …

- Nhóm 2: Từ chỉ…. Gồm các từ: …

Xem đáp án

- Nhóm 1: Từ chỉ người. Gồm các từ: cô giáo, mẹ, cha, anh chị, bộ đội

- Nhóm 2: Từ chỉ đồ vật. Gồm các từ: sách, bút, vở, quần áo, khăn đỏ

9. Tự luận
1 điểm

Phân các từ sau vào nhóm thích hợp:

Cây tre, ông bà, anh trai, bàn phím, công nhân, bút, thước kẻ, ngôi nhà, công an.

Xem đáp án

Từ chỉ vật là: cây tre, bàn phím, bút, thước kẻ, ngôi nhà.

Từ chỉ người là: ông bà, anh trai, bàn phím. công nhân, công an.

10. Tự luận
1 điểm

II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)

Chính tả (4 điểm): Tập chép

Mẹ

Lặng rồi cả tiếng con ve

Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.

Nhà em vẫn tiếng ạ ời

Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.

Lời ru có gió mùa thu

Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về.

Xem đáp án

Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.

11. Tự luận
1 điểm

Tập làm văn (6 điểm):

Đề bài: Em hãy viết đoạn văn giới thiệu về một việc em thường làm.

Xem đáp án

Bài làm tham khảo

Hằng ngày, em thường làm việc nhà. Em giúp mẹ quét nhà sạch sẽ. Thỉnh thoảng, em còn nhặt và rửa rau. Không chỉ vậy, em còn giúp chị rửa bát. Mọi người trong gia đình khen em chăm chỉ, ngoan ngoãn. Em cảm thấy rất vui vì được làm việc nhà.