Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 06
15 câu hỏi
Trong các cặp số sau, cặp số nào là nghiệm của phương trình
?
![]()
![]()
![]()
![]()
Cho
, khẳng định nào sau đây là đúng?




Cho tam giác
vuông tại
. Khi đó,
bằng
![]()
![]()
![]()
![]()
Góc ở tâm là góc
có đỉnh nằm trên đường tròn.
có đỉnh nằm trên bán kính của đường tròn.
có hai cạnh là hai đường kính của đường tròn.
có đỉnh trùng với tâm đường tròn.
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai
Trong câu 5, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
Cho biểu thức
a) Khi
thì
và ![]()
b) Điều kiện của
và
để biểu thức
có nghĩa là
và ![]()
c) Với
thì giá trị của biểu thức
là 2.
d) Biểu thức ![]()
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu 6 và câu 7, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho hệ phương trình
. Biết cặp số
là nghiệm của hệ phương trình. Tính giá trị của ![]()
Cho phương trình
. Tính hiệu giữa nghiệm lớn và nghiệm bé của phương trình đó (kết quả đưa về dạng số thập phân).
Giải phương trình![]()
Giải bất phương trình![]()
Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình.
Bác Nam mua một thùng trái cây nặng 18 kg gồm hai loại là táo và xoài. Biết táo có giá 65 000 đồng/kg, xoài có giá 70 000 đồng/kg và giá tiền của thùng trái cây là 1 205 000 đồng. Hỏi bác mua bao nhiêu kg táo và xoài mỗi loại?
Cho biểu thức
và
với
Tính giá trị của biểu thức
khi ![]()
Cho biểu thức
và
với
Rút gọn biểu thức ![]()
Cho biểu thức
và
với
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức ![]()
Tháp chung cư Discovery Complex A với quy mô 54 tầng, đang là tòa nhà cao nhất quận Cầu Giấy. Tại một thời điểm trong ngày, tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ 67° và bóng của tòa nhà trên mặt đất dài khoảng 72 m.
a) Tính chiều cao của tòa tháp chung cư (làm tròn đến kết quả hàng đơn vị).
b) Một flycam từ vị trí D bay lên đỉnh B theo quãng đường DB, tạo với phương nằm ngang một góc bằng 45°. Biết flycam mất 140 giây để lên đến đỉnh tòa tháp. Tính vận tốc trung bình của chiếc flycam đó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\), đường kính \(AB\). Qua \(A\) và \(B\) vẽ lần lượt hai tiếp tuyến \(\left( d \right)\) và \(\left( {d'} \right)\) với đường tròn \(\left( O \right)\). Một đường thẳng \(\alpha \) qua \(O\) cắt đường thẳng \(\left( d \right)\) ở \(M\) và cắt đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) ở \(P\). Từ \(O\) vẽ một tia vuông góc với \(MP\) và cắt đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) ở \(N.\) Đường thẳng \(\alpha \) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại hai điểm \(E,F\) (\(E\) nằm giữa \(O\) và \(M).\)
a) Chứng minh \(OM = OP\).
b) Hạ \(OI \bot MN\). Chứng minh \(MN\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) và \(MA.BN = {R^2}.\)
c) Cho \(OM = 2R\). Tính diện tích hình quạt giới hạn bởi \(OI,OF\) và cung nhỏ \[IF\].
d) Gọi \(K = AN \cap BM\). Cho \(IB = \sqrt 3 IA\), tính diện tích tam giác \(KAB\) theo \(R\).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








