Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 06
12 câu hỏi
A. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 4, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.
Trong các cặp số sau, cặp số nào là nghiệm của phương trình \(3x + 2y = 7\)?
\(\left( {1\,;\,\, - 2} \right).\)
\(\left( {1\,;\,\,2} \right).\)
\(\left( { - 1\,;\,\,2} \right).\)
\(\left( {2\,;\,\,1} \right).\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Thực hiện xét các đáp án, ta có:
Thay \(x = 1\,,\,\,y = - 2\) vào phương trình \(3x + 2y = 7\), ta được: \(3.1 + 2.\left( { - 2} \right) = - 1 \ne 7.\)
Do đó, \(\left( {1\,;\,\, - 2} \right)\) không là nghiệm của phương trình \(3x + 2y = 7\).
Thay \(x = 1\,,\,\,y = 2\) vào phương trình \(3x + 2y = 7\), ta được: \(3.1 + 2.2 = 7\).
Do đó, \(\left( {1\,;\,\,2} \right)\) là nghiệm của phương trình \(3x + 2y = 7\).
Thay \(x = - 1\,,\,\,y = 2\) vào phương trình \(3x + 2y = 7\), ta được: \(3.\left( { - 1} \right) + 2.2 = 1 \ne 7\).
Do đó, \(\left( { - 1\,;\,\,2} \right)\) không là nghiệm của phương trình \(3x + 2y = 7\).
Thay \(x = 2\,,\,\,y = 1\) vào phương trình \(3x + 2y = 7\), ta được: \(3.2 + 2.1 = 8 \ne 7\).
Do đó \(\left( {2\,;\,\,1} \right)\) không là nghiệm của phương trình \(3x + 2y = 7\).
Vậy cặp số \(\left( {1\,;\,\,2} \right)\) là nghiệm của phương trình \(3x + 2y = 7\).
Cho \(m > n\), khẳng định nào sau đây là đúng?
\(m - 3 > n - 3.\)
\(m + 3 < n + 3.\)
\(m - 2 < n - 2.\)
\(n + 2 > m + 2.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Trừ hai vế của bất đẳng thức \(m > n\) cho 3, ta được \(m - 3 > n - 3.\)
Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\). Khi đó, \(\cot \widehat {MNP}\) bằng
\(\frac{{MP}}{{MN}}.\)
\(\frac{{MN}}{{MP}}.\)
\(\frac{{MN}}{{NP}}.\)
\(\frac{{MP}}{{NP}}.\)
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\), ta có: \(\cot \widehat {MNP} = \frac{{MN}}{{MP}}\).
Góc ở tâm là góc
có đỉnh nằm trên đường tròn.
có đỉnh nằm trên bán kính của đường tròn.
có hai cạnh là hai đường kính của đường tròn.
có đỉnh trùng với tâm đường tròn.
Đáp án đúng là: D
Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn.
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai
Trong câu 5, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
Cho biểu thức \(P = \sqrt {{a^2}{b^4}} .\)
Khi \(P = 0\) thì \(a = 0\) và \(b = 0.\)
Điều kiện của \(a\) và \(b\) để biểu thức \(P\) có nghĩa là \(a \ge 0\) và \(b \in \mathbb{R}.\)
Với \(a = - 2\,,\,\,b = - 1\) thì giá trị của biểu thức \(P\) là 2.
Biểu thức \[P = \left| a \right| \cdot {b^2}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) S b) Đ c) Đ d) S
a) Ta có \(P = 0\) hay \(\sqrt {{a^2}{b^4}} = 0\) nên \({a^2}{b^4} = 0\).
Khi đó \[{a^2} = 0\] hoặc \[{b^4} = 0\].
Do đó \(a = 0\) hoặc \(b = 0.\)
Vậy khi \(P = 0\) thì \(a = 0\) hoặc \(b = 0.\)
b) Để biểu thức \(P\) có nghĩa thì \({a^2}{b^4} \ge 0\).
Vì \({b^4} \ge 0\) với mọi \(b \in \mathbb{R}\) nên để \({a^2}{b^4} \ge 0\) thì \(a \ge 0\).
Vậy để biểu thức \(P\) có nghĩa thì \(a \ge 0\) và \(b \in \mathbb{R}.\)
c) Với \(a = - 2\,,\,\,b = - 1\) (TMĐK) thì
\(P = \sqrt {{a^2}{b^4}} = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} \cdot {{\left( { - 1} \right)}^4}} = \sqrt 4 = 2.\)
Vậy với \(a = - 2\,,\,\,b = - 1\) thì giá trị của biểu thức \(P\) là 2.
d) Ta \[P = \sqrt {{a^2}{b^4}} = \sqrt {{a^2}{{\left( {{b^2}} \right)}^2}} = \sqrt {{a^2}} \cdot \sqrt {{{\left( {{b^2}} \right)}^2}} = \left| a \right| \cdot {b^2}\] (vì \({b^2} \ge 0\) với mọi \(b \in \mathbb{R}\)).
Vậy \[P = \left| a \right| \cdot {b^2}.\]
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu 6 và câu 7, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 5y = 21\\ - 6x + 3y = - 45\end{array} \right.\). Biết cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình. Tính giá trị của \(T = {x_0} + {y_0}.\)
__
Hướng dẫn giải
Đáp án: 3
Từ phương trình thứ nhất, ta có: \(x - 5y = 21\), suy ra \(x = 21 + 5y\).
Thế \(x = 21 + 5y\) vào phương trình \( - 6x + 3y = - 45\) ta được \( - 6\left( {21 + 5y} \right) + 3y = - 45\) hay \( - 126 - 27y = - 45\), suy ra \(y = - 3.\)
Do đó, \(x = 21 + 5.\left( { - 3} \right) = 6.\)
Suy ra \(\left( {6; - 3} \right)\) là nghiệp của hệ phương trình đã cho.
Từ đó, \({x_0} = 6;{y_0} = - 3\) nên \(T = {x_0} + {y_0} = 6 + \left( { - 3} \right) = 3.\)
Vậy \(T = {x_0} + {y_0} = 3.\)
Cho phương trình \(\left( {\frac{2}{5}x + 1} \right)\left( {2 - 5x} \right) = 0\). Tính hiệu giữa nghiệm lớn và nghiệm bé của phương trình đó (kết quả đưa về dạng số thập phân).
________
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(2,9\)
Ta có \(\left( {\frac{2}{5}x + 1} \right)\left( {2 - 5x} \right) = 0\)
\(\frac{2}{5}x + 1 = 0\) hoặc \(2 - 5x = 0\).
\(x = - \frac{5}{2}\) hoặc \(x = \frac{2}{5}.\)
Vậy hiệu giữa nghiệm lớn và nghiệm bé của phương trình đó là: \(\frac{2}{5} - \left( { - \frac{5}{2}} \right) = \frac{{29}}{{10}} = 2,9.\)
B. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
(2,0 điểm)
Giải các phương trình, bất phương trình sau.
a) \(\frac{{x + 2}}{{x - 2}} + \frac{{x - 2}}{{x + 2}} = \frac{{{x^2} + 16}}{{{x^2} - 4}}.\)
b) \(\frac{{2x - 1}}{3} - \frac{{x + 2}}{2} \ge \frac{{5x + 4}}{6}.\)
1. Giải các phương trình, bất phương trình sau.
a) \(\frac{{x + 2}}{{x - 2}} + \frac{{x - 2}}{{x + 2}} = \frac{{{x^2} + 16}}{{{x^2} - 4}}\) Điều kiện xác định: \(x \ne 2\) và \(x \ne - 2\). Ta có: \(\frac{{x + 2}}{{x - 2}} + \frac{{x - 2}}{{x + 2}} = \frac{{{x^2} + 16}}{{{x^2} - 4}}\) \(\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{{x^2} + 16}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\) \(\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2} + {{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{{x^2} + 16}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\) \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {x - 2} \right)^2} = {x^2} + 16\) \({x^2} + 4x + 4 + {x^2} - 4x + 4 = {x^2} + 16\) \({x^2} = 8\) \({x^2} = {\left( {2\sqrt 2 } \right)^2}\) và \({x^2} = {\left( { - 2\sqrt 2 } \right)^2}\) Do đó, \(x = 2\sqrt 2 \) hoặc \(x = - 2\sqrt 2 \) (TM). Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \in \left\{ { - 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 } \right\}.\) | b) \(\frac{{2x - 1}}{3} - \frac{{x + 2}}{2} \ge \frac{{5x + 4}}{6}\) \(\frac{{2\left( {2x - 1} \right)}}{6} - \frac{{3\left( {x + 2} \right)}}{6} \ge \frac{{5x + 4}}{6}\) \(2\left( {2x - 1} \right) - 3\left( {x + 2} \right) \ge 5x + 4\) \(4x - 2 - 3x - 6 \ge 5x + 4\) \(x - 8 \ge 5x + 4\) \(5x - x \le - 8 - 4\) \(4x \le - 12\) \(x \le - 3.\) Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le - 3.\)
|
Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình.
Bác Nam mua một thùng trái cây nặng \[\;18\,\,{\rm{kg}}\] gồm hai loại là táo và xoài. Biết táo có giá \(65\,\,000\) đồng/kg, xoài có giá \(70\,\,000\) đồng/kg và giá tiền của thùng trái cây là \(1\,\,205\,\,000\) đồng. Hỏi bác mua bao nhiêu kg táo và xoài mỗi loại?
Gọi \(x,\,\,y\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) lần lượt là khối lượng táo và xoài mà bác Nam mua \(\left( {x,y > 0} \right).\)
Theo đề bài, ta có phương trình về khối lượng về táo và xoài là
Tổng giá trị của thùng trái cây là \(1\,\,205\,\,000\) đồng nên
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 18\\65x + 70y = 1\,\,205\end{array} \right.\)
Từ phương trình thứ nhất của hệ, ta có: \(x = 18 - y\), thế vào phương trình thứ hai, ta được:
\(65\left( {18 - y} \right) + 70y = 1\,\,205\)
\(65.18 - 65y + 70y = 1\,\,205\)
\(1170 + 5y = 1\,\,205\)
\(5y = 35\)
\(y = 7\) (TMĐK).
Thay \(y = 7\) vào phương trình thứ nhất, ta được: \(x = 18 - 7 = 11\) (TMĐK).
Vậy bác Nam đã mua 11 kg táo và 7 kg xoài.
(2,0 điểm)Cho biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 3}}\) và \(B = \left( {\frac{{3\sqrt x + 6}}{{x - 4}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}} \right):\frac{{x - 9}}{{\sqrt x - 3}}\) với \[x \ge 0\,;\,\,x \ne 4\,;\,\,x \ne 9.\]
a) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = \frac{{81}}{{16}}.\)
b) Rút gọn biểu thức \(B.\)
c) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(M = A \cdot B.\)
Hướng dẫn giải
a) Thay \(x = \frac{{81}}{{16}}\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\), ta được:
\(A = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 3}} = \frac{{\sqrt {\frac{{81}}{{16}}} - 2}}{{\sqrt {\frac{{81}}{{16}}} + 3}} = \frac{{\frac{9}{4} - 2}}{{\frac{9}{4} + 3}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{{21}}{4}}} = \frac{1}{{21}}.\)
Vậy giá trị của biểu thức \(A = \frac{1}{{21}}\) khi \(x = \frac{{81}}{{16}}\).
b) Với \[x \ge 0\,;\,\,x \ne 4\,;\,\,x \ne 9,\] ta có:
\(B = \left( {\frac{{3\sqrt x + 6}}{{x - 4}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}} \right):\frac{{x - 9}}{{\sqrt x - 3}}\)
\( = \left[ {\frac{{3\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}} \right] \cdot \frac{{\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)
\( = \left[ {\frac{3}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}} \right] \cdot \frac{1}{{\sqrt x + 3}}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}} \cdot \frac{1}{{\sqrt x + 3}}\)
\( = \frac{1}{{\sqrt x - 2}}\).
Vậy với \[x \ge 0\,;\,\,x \ne 4\,;\,\,x \ne 9\] thì \(B = \frac{1}{{\sqrt x - 2}}.\)
c) Ta có: \(M = A \cdot B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 3}} \cdot \frac{1}{{\sqrt x - 2}} = \frac{1}{{\sqrt x + 3}}.\)
Vì \(x \ge 0\) nên \(\sqrt x \ge 0\), do đó \(\sqrt x + 3 \ge 3\) suy ra \(\frac{1}{{\sqrt x + 3}} \le \frac{1}{3}.\)
Dấu “=” xảy ra khi \(\sqrt x = 0\) hay \(x = 0\) (thỏa mãn).
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức \(M = \frac{1}{3}\) khi \(x = 0\).
(1,0 điểm) Tháp chung cư Discovery Complex A với quy mô 54 tầng, đang là tòa nhà cao nhất quận Cầu Giấy. Tại một thời điểm trong ngày, tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ \(67^\circ \) và bóng của tòa nhà trên mặt đất dài khoảng \(72{\rm{ m}}\).

a) Tính chiều cao của tòa tháp chung cư (làm tròn đến kết quả hàng đơn vị).
b) Một flycam từ vị trí \(D\) bay lên đỉnh \(B\) theo quãng đường \(DB\), tạo với phương nằm ngang một góc bằng \(45^\circ \). Biết flycam mất \(140\) giây để lên đến đỉnh tòa tháp. Tính vận tốc trung bình của chiếc flycam đó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Hướng dẫn giải
a) Chiều cao của tòa tháp chính là độ dài đoạn \(AB\).
Xét tam giác vuông \(ABC\), ta có:
\(AB = AC \cdot \widehat {\tan ACB} = 72 \cdot \tan 67^\circ \approx 170{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)
Vậy chiều cao của tòa tháp chung cư này là \(170{\rm{ m}}\).
b) Xét tam giác vuông \(ABD\) có: \(BD = \frac{{AB}}{{\sin BDA}} = \frac{{170}}{{\sin 45^\circ }} = 170\sqrt 2 {\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)
Vận tốc trung bình của chiếc flycam đó là: \(170\sqrt 2 :140 \approx 1,72{\rm{ }}\left( {{\rm{m/s}}} \right){\rm{.}}\)
Vậy vận tốc trung bình của chiếc flycam đó khoảng \(1,72{\rm{ m/s}}{\rm{.}}\)
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\), đường kính \(AB\). Qua \(A\) và \(B\) vẽ lần lượt hai tiếp tuyến \(\left( d \right)\) và \(\left( {d'} \right)\) với đường tròn \(\left( O \right)\). Một đường thẳng \(\alpha \) qua \(O\) cắt đường thẳng \(\left( d \right)\) ở \(M\) và cắt đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) ở \(P\). Từ \(O\) vẽ một tia vuông góc với \(MP\) và cắt đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) ở \(N.\) Đường thẳng \(\alpha \) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại hai điểm \(E,F\) (\(E\) nằm giữa \(O\) và \(M).\)
a) Chứng minh \(OM = OP\).
b) Hạ \(OI \bot MN\). Chứng minh \(MN\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) và \(MA.BN = {R^2}.\)
c) Cho \(OM = 2R\). Tính diện tích hình quạt giới hạn bởi \(OI,OF\) và cung nhỏ \[IF\].
d) Gọi \(K = AN \cap BM\). Cho \(IB = \sqrt 3 IA\), tính diện tích tam giác \(KAB\) theo \(R\).

a) Xét \(\Delta AOM\) và \(\Delta BOP\) có:
\(OA = OB = R\) (gt)
\(\widehat {OAM} = \widehat {OBM} = 90^\circ \) (gt)
\(\widehat {MOA} = \widehat {BOP}\)(đối đỉnh)
Do đó \(\Delta AOM = \Delta BOP\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).
Suy ra \(OM = OP\) (hai cạnh tương ứng).
b) Theo giả thiết, có \(ON\) vuông góc với \(MP\).
Mà \(OM = OP\) nên suy ra tam giác \(MNP\) cân tại \(N\).
Suy ra \(N\) nằm trên tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).
Lại có \(OI \bot MN\) nên \(MN\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại \(I\).
Vì hai tiếp tuyến của đường tròn tại \(I\) và \(A\) cắt nhau tại \(M\) nên \(IM = MA\) (tính chất).
Tương tự, hai tiếp tuyến của đường tròn tại \(I\) và \(B\) cắt nhau tại \(N\), do đó \(IN = NB\) (tính chất).
Xét tam giác \(NOM\) vuông tại \(O\), có \(OI \bot MN\) nên áp dụng hệ thức lượng ta có:
\(IM.IN = O{I^2}\) hay \(IM \cdot IN = {R^2}\).
Ta có \(IM \cdot IN = {R^2}\) mà \(IM = MA\,;\,\,IN = NB\) nên \(AM \cdot NB = {R^2}\).
c) Xét tam giác \(MOI\), có: \(\cos \widehat {IOM} = \frac{{OI}}{{OM}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2}.\) Suy ra \(\widehat {IOM} = 60^\circ \).
Ta có \(\widehat {IOM} = \widehat {IOE} = 60^\circ \).
Do \(ON\) vuông góc với \(MP\) nên \(\widehat {NOM} = 90^\circ \).
Ta có: \(\widehat {NOM} = \widehat {NOI} + \widehat {IOM}\) nên \(\widehat {NOI} = \widehat {NOM} - \widehat {IOM} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \).
Suy ra \(\widehat {IOF} = \widehat {ION} + \widehat {NOF} = 30^\circ + 90^\circ = 120^\circ \).
Do đó, \(S = \frac{{n\pi {R^2}}}{{360}} = \frac{{120.\pi {R^2}}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}}}{3}\).
Vậy diện tích hình quạt giới hạn bởi \(OI,\,\,OF\) và cung nhỏ \[IF\] là \(\frac{{\pi {R^2}}}{3}\).
d) Ta có \(BN\parallel MA\) (cùng vuông với \(AB\)).
Xét \(\Delta KBN\) và \(\Delta KMA\), có:
\(\widehat {KBN} = \widehat {KMA}\) (so le trong)
\(\widehat {BKN} = \widehat {AKM}\) (đối đỉnh)
Do đó, (g.g). Suy ra \[\frac{{KB}}{{KM}} = \frac{{BN}}{{AM}}\].
Mà, ta có: \(IM = MA\,;\,\,IN = NB\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Suy ra \[\frac{{KB}}{{KM}} = \frac{{IN}}{{IM}}\].
Xét tam giác \[MBN\], có: \[\frac{{KB}}{{KM}} = \frac{{IN}}{{IM}}\] nên \[IK\parallel BN\] (Thalès đảo).
Mà \[BN \bot AB\] nên \[IK \bot AB\].
Kéo dài \[IK\] cắt \[AB\] tại \[H\] thì \[IH \bot AB\].
Xét \(\Delta AMN\) có: \[IK\parallel AM\,\,\left( {\parallel BN} \right)\] nên theo định lí Thalès có: \(\frac{{IK}}{{AM}} = \frac{{NK}}{{AN}}\).
Xét \(\Delta AMB\) có \(KH\parallel AM\left( {\parallel BN} \right)\) nên theo định lí Thalès có: \(\frac{{KH}}{{AM}} = \frac{{AH}}{{AB}}\).
Xét \(\Delta ANB\) có \(KH\parallel BN\) nên theo định lí Thalès có: \(\frac{{NK}}{{AN}} = \frac{{AH}}{{AB}}\).
Suy ra \(\frac{{IK}}{{AM}} = \frac{{HK}}{{AM}}\), do đó \(IK = HK\) hay \(K\) là trung điểm của \(IH\).
Xét \(\Delta KAB\) và \(\Delta IAB\) có chung đáy \(AB\) và đường cao \(KH = \frac{{IH}}{2}.\)
Suy ra \({S_{KAB}} = \frac{1}{2}{S_{IAB}} = \frac{{IA \cdot IB}}{4}\).
Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta IAB\) vuông tại \(I\) với \(IB = \sqrt 3 IA\), ta được:
\(I{A^2} + I{B^2} = A{B^2}\)
\(I{A^2} + 3I{A^2} = 4{R^2}\)
\(4I{A^2} = 4{R^2}\)
\(I{A^2} = {R^2}\)
Suy ra \(IA = R\) và \(IB = \sqrt 3 R\).
Do đó \({S_{KAB}} = \frac{1}{2}{S_{IAB}} = \frac{{IA \cdot IB}}{4} = \frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{4}\) (đvdt).
Vậy diện tích tam giác \(KAB\) là \(\frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{4}\) (đvdt).








