
20 câu hỏi
26.
28.
31.
30.
Chọn đáp án A
X gồm ba peptit Aa, Bb, Cc với tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 : 4.
Biến đổi: 2Aa + 3Bb + 4Cc → 1(Aa)2(Bb)3(Cc)4 + 8H2O.
1(Aa)2(Bb)3(Cc)4 + ?H2O → 11k.X1 + 16k.X2 + 20k.X3 (k nguyên).
⇒ 2a + 3b + 4c = 47k. Lại có (a – 1) + (b – 1) + (c – 1) = 12 ⇔ a + b + c = 15
⇒ 2a + 3b + 4c < 4(a + b + c) = 60 ⇒ 47k < 60 ⇒ k = 1 là giá trị thỏa mãn.
Vậy: X gồm [2A + 3B + 4C] + 38H2O → 11X1 + 16X2 + 20X3
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
biến đổi: 2A + 3B + 4C + 14,5H2O → 23,5E (đipeptit dạng CnH2nN2O3).
biến 39,05 gam X → 0,235 mol E2 cần thêm 0,145 mol H2O ⇒ = 41,66 gam.
⇒ = = (41,66 – 0,235 × 76) ÷ 14 = 1,7 mol.
⇒ bảo toàn nguyên tố O có cần đốt = (1,7 × 3 – 0,235 × 3) ÷ 2 = 2,1975 mol
☆ lập tỉ lệ có m = (32,816 ÷ 22,4) ÷ 2,9175 × 39,05 ≈ 26,03. → Chọn đáp án A. ♥.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy X về C2H3NO, CH2, H2O ⇒ = 0,11 + 0,16 + 0,2 = 0,47 mol.
= 0,02 + 0,03 + 0,04 = 0,09 mol ⇒ = 0,76 mol.
⇒ đốt 39,05 gam X cần 2,25 × 0,47 + 1,5 × 0,76 = 2,1975 mol O2
⇒ m = 39,05 × 1,465 ÷ 2,1975 = 26,03 gam
68,16.
80,24.
79,32.
81,84.
Chọn đáp án C
0,14 mol T + vừa đủ 0,76 mol NaOH ⇒ số mắt xích trung bình = 0,76 ÷ 0,14 ≈ 5,4
mà mỗi phân tử peptit đều có số liên kết peptit ≥ 4 ⇔ số mắt xích ≥ 5
⇒ có một peptit là pentapeptit . Lại có: ∑O = 13 ⇔ số mắt xích = 13 – 2 = 11
⇒ peptit còn lại là hexapeptit . Giải hệ số mol có = 0,08 mol và = 0,06 mol.
0,08 mol dạng và 0,06 mol dạng .
Giả thiết có: 0,08 × [2n + 3 × (5 – n)] = 0,06 × [2m + 3 × (6 – m)] ⇔ 4n – 3m = 6.
với điều kiện n, m nguyên và 1 ≤ n ≤ 4; 1 ≤ m ≤ 5 ⇒ chỉ n = 3; m = 2 thỏa mãn.
ứng với 0,08 mol dạng (Gly)3(Ala)2 và 0,06 mol dạng
⇒ m gam muối gồm 0,36 mol Gly–Na và 0,4 mol Ala–Na ⇒ m = 79,32 gam
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án D
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
0,02 mol T + KOH vừa đủ → Q + 0,02 mol || giả thiết cho = 6,36 gam
⇒ BTKL phản ứng thủy phân có = 6,72 gam ⇒ = 0,12 mol.
quy về đốt 0,06 mol cần đúng 0,66 mol cho cùng số mol .
⇒ bảo toàn nguyên tố O có: – = (0,06 × 3 + 0,66 × 2) ÷ 3 = 0,5 mol.
⇒ ∑số = 0,5 ÷ 0,2 = 25 ⇔ 1.Gly + 1.Ala + 4.Val → chọn đáp án D. ♠
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy T về ⇒ = = 0,02 mol.
Bảo toàn khối lượng:
⇒ = 6,36 + 0,02 × 18 = 6,72 gam ⇒ = = 0,12 mol.
= 0,66 mol = 2,25. + 1,5. ⇒ = (0,66 – 0,12 × 2,25) ÷ 1,5 = 0,26 mol.
số mắt xích trong T = Na0,12 ÷ 0,02 = 6; Số gốc = 0,26 ÷ 0,02 = 13.
Gọi số gốc Ala và Val trong T là a và b (1 ≤ a, b ≤ 4) ⇒ a + 3b = 13.
Giải phương trình nghiệm nguyên có : a = 1 và b = 4 thỏa mãn yêu cầu.
⇒ T chứa 4 gốc Val trong phân tử.
4.
3.
2.
1.
Chọn đáp án C
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
0,02 mol E + NaOH vừa đủ → T + 0,02 mol || giả thiết cho = 2,84 gam
⇒ BTKL phản ứng thủy phân có = 3,2 gam ⇒ = 0,08 mol.
quy về đốt 0,04 mol cần đúng 0,3 mol cho cùng số mol .
⇒ bảo toàn nguyên tố O có: – = (0,04 × 3 + 0,3 × 2) ÷ 3 = 0,24 mol.
⇒ = 0,24 ÷ 0,08 = 3 =
⇒ dùng sơ đồ chéo có = (5 – 3) ÷ (3 – 2) = 2 : 1.
mà E là tetrapeptit (0,08 ÷ 0,02 = 4) ⇒ E gồm 2 gốc Gly + 1 gốc Ala + 1 gốc Val.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy E về ⇒ = = 0,02 mol.
Bảo toàn khối lượng: = + ⇒ +
⇒ = 2,84 + 0,02 × 18 = 3,2 gam ⇒ = = 0,08 mol.
⇒ E chứa 0,08 ÷ 0,02 = 4 mắt xích || = 0,3 mol = 2,25. + 1,5.
⇒ = (0,3 – 0,08 × 2,25) ÷ 1,5 = 0,08 mol.
⇒ số gốc = 0,08 ÷ 0,02 = 4 = 3 × 1 + 1 × 1 ⇒ E chứa 1 gốc Val và 1 gốc Ala.
còn lại là (4 – 2 = 2) gốc Gly
359.
345.
331.
317.
Chọn đáp án B
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
0,07 mol E → 0,32 mol amino axit ⇔ 0,16 mol đipeptit ⇒ cần 0,09 mol để biến đổi.
⇒ phương trình biến đổi: 7E + 9 → 16 (đipeptit dạng ).
đốt cháy (10,8 + 162x) gam đipeptit (⇔ 16x mol) cần 0,4725 mol
⇒ thu được: = = (0,4725 × 2 + 16x × 3) ÷ 3 = (16x + 0,315) mol.
⇒ = 10,8 + 162x = 14 × (16x + 0,315) + 76 × (16x) ⇒ giải x = 0,005 mol.
đồng nhất số liệu toàn bộ về 0,07 mol E (gấp 2 lần các số liệu ở phản ứng đốt cháy).
• ∑ = 4,57 cho biết E gồm 0,03 mol peptapeptit và 0,05 mol hexapeptit
• gọi số nguyên tử cacbon trong hai amino axit lần lượt là n, m (nguyên và ≥ 2).
⇒ có: 0,15n + 0,17m = ∑ = 0,79 mol ⇔ 15n + 17m = 79 ⇒ n = 3; m = 2.
⇒ E gồm 0,03 dạng và 0,04 mol Y5 dạng
⇒ ∑= 0,03a + 0,04b = 0,17 ⇔ 3a + 4b = 17 (điều kiện: 1 ≤ a ≤ 3; 1 ≤ b ≤ 4).
⇒ nghiệm nguyên duy nhất thỏa mãn là a = 3; b = 2 ⇒
và peptit = 345 → chọn đáp án B. ♦.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy E về . Xét 0,07 mol E: = nE = 0,07 mol.
= ∑= 0,15 + 0,17 = 0,32 mol. Đặt = x mol.
Giả sử 10,8 gam E gấp k lần 0,07 mol E ⇒ 10,8 gam E chứa 0,32k mol ;
kx mol ; 0,07k mol ⇒ = 57 × 0,32k + 14kx + 18 × 0,07k = 10,8 gam.
= 2,25. + 1,5. ⇒ 0,4725 = 2,25 × 0,32k + 1,5kx.
Giải hệ có: k = 0,5; kx = 0,075 ⇒ x = 0,075 ÷ 0,5 = 0,15 mol.
Do = 0,15 ⇒ ghép vừa đủ 1 nhóm vào muối có số mol là 0,15 mol.
⇒ 2 loại gốc amino axit là 0,15 mol Ala và 0,17 mol Gly.
số mắt xích trung bình = 0,32 ÷ 0,07 ≈ 4,6 ⇒ X là tetrapeptit và Y là pentapeptit.
đến đây giải và biện luận tương tự cách 1
402.
387.
359.
303.
Chọn đáp án B
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
0,1 mol T → 0,56 mol amino axit ⇔ 0,28 mol đipeptit ⇒ cần 0,18 mol để biến đổi.
⇒ phương trình biến đổi: 1T + 1,8 → 2,8 .
đốt cháy (13,2 + 32,4x) gam đipeptit (⇔ 2,8x mol) cần 0,63 mol
⇒ thu được: = = (0,63 × 2 + 2,8x × 3) ÷ 3 = (2,8x + 0,42) mol.
⇒ = 13,2 + 32,4x = 14 × (2,8x + 0,42) + 76 × (2,8x) ⇒ giải x = 1/30 mol.
đồng nhất số liệu toàn bộ về 0,1 mol T (gấp 3 lần các số liệu ở phản ứng đốt cháy).
• ∑ = 5,6 cho biết T gồm 0,04 mol peptapeptit E5 và 0,06 mol hexapeptit
• = ∑ = 1,54 ⇔ = 11.
⇒ = 2 và = 5 (do nên trường hợp = 3; = 2 loại).
⇒ T gồm 0,04 dạng và 0,06 mol dạng
⇒ ∑ = 0,04a + 0,06b = 0,42 ⇔ 2a + 3b = 21 (điều kiện: 1 ≤ a ≤ 4; 1 ≤ b ≤ 5).
⇒ nghiệm nguyên duy nhất thỏa mãn là a = 3; b = 5 ⇒ ≡
⇒ Phân tử khối của peptit bằng 75 × 3 + 117 × 2 – 4 × 18 = 386 → chọn đáp án B. ♦.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy T về . Xét 0,1 mol T: = = 0,1 mol.
= = 0,42 + 0,14 = 0,56 mol. Đặt = x mol.
Giả sử 13,2 gam T gấp k lần 0,1 mol T ⇒ 13,2 gam T chứa 0,56k mol ,
kx mol , 0,1k mol ⇒ = 13,2 = 57 × 0,56k + 14kx + 18 × 0,1k
= 2,25. + 1,5. ⇒ 0,63 = 2,25 × 0,56k + 1,5kx
Giải hệ có: k = 1/3; kx = 0,14 ⇒ x = 0,14 ÷ 1/3 = 0,42 mol.
• TH1: ghép 1 vào X ⇒ X là Ala và Y là Gly ⇒ → trái giả thiết → loại.!
• TH2: ghép 0,42 ÷ 0,12 = 3 nhóm vào Y ⇒ X là Gly và Y là Val → ổn.!
Lại có: số mắt xích trung bình = 0,56 ÷ 0,1 = 5,6 ⇒ là pentapeptit và là hexapeptit.
đến đây giải + biện luận tìm và như cách 1
21,32.
24,20.
24,92.
19,88.
Chọn đáp án A
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
có ∑= – ∑ = 0,14 mol.
• 0,07 mol X2 + (0,1 mol NaOH + 0,12 mol KOH) → 20,66 gam c.tan + 0,07 mol .
⇒ BTKL có = 11,2 gam ⇒ có 0,07 mol dạng nặng 11,2 gam
⇒ đốt 0,07 mol thu được = = (11,2 – 0,07 × 76) ÷ 14 = 0,42 mol.
mà đốt ½.m gam hh đầu cho 0,39 mol ⇒ cần thêm 0,03 mol để chuyển thành
⇒ m = = 2 × (11,2 – 0,03 × 18) = 21,32 gam → chọn đáp án A. ♥.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy.
Quy hỗn hợp peptit về . Xét số liệu mỗi phân bằng nhau:
Quy đổi quá trình thành: peptit + 0,1 mol NaOH + 0,12 mol KOH + 0,36 mol HCl.
⇒ = 0,36 – 0,1 – 0,12 = 0,14 mol ⇒ = 0,1 + 0,12 – 0,14 = 0,08 mol.
⇒ 20,66 gam chất tan Y gồm .
⇒ = (20,66 – 0,14 × 74 – 0,1 × 23 – 0,12 × 39 – 0,08 × 17) ÷ 14 = 0,14 mol.
= 0,39 – 0,14 × 1,5 – 0,14 = 0,04 mol ⇒ m = 2 × (0,14 × 57 + 0,14 × 14 + 0,04 × 18) = 21,32 gam.
12,06.
16,96.
15,64.
19,22.
Chọn đáp án B
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
có ∑ = = 0,2 mol.
• 0,1 mol + (0,16 mol NaOH + 0,08 mol KOH) → 26,76 gam c.tan + 0,1 mol .
⇒ BTKL có = 17,68 gam ⇒ có 0,1 mol dạng nặng 17,68 gam
⇒ đốt 0,1 mol thu được = = (17,68 – 0,1 × 76) ÷ 14 = 0,72 mol.
mà đốt m gam T cho 0,68 mol ⇒ cần thêm 0,04 mol để chuyển T thành
⇒ m = = – thêm vào = 17,68 – 0,04 × 18 = 16,69 gam → chọn đáp án B. ♦.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy.
Quy m gam hỗn hợp T về . Quy đổi quá trình thành:
m gam T + 0,16 mol NaOH + 0,08 mol KOH tác dụng vừa đủ 0,44 mol HCl.
⇒ = 0,44 – 0,16 – 0,08 = 0,2 mol ⇒ = 0,16 + 0,08 – 0,2 = 0,04 mol.
Q gồm .
⇒ = (26,76 – 0,2 × 74 – 0,16 × 23 – 0,08 × 39 – 0,04 × 17) ÷ 14 = 0,32 mol.
= 0,68 – 0,2 × 1,5 – 0,32 = 0,06 mol ⇒ m = 0,2 × 57 + 0,32 × 14 + 0,06 × 18 = 16,96 gam.
44,60.
38,84.
40,28.
38,48.
Chọn đáp án A
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
a mol E3 cần 0,5a mol để biến đổi thành 1,5a mol đipeptit dạng .
đốt 1,5a mol mol cần 0,135 mol thu được cùng số mol và là 0,12 mol.
⇒ bảo toàn nguyên tố O có 1,5a = = (0,12 × 3 – 0,135 × 2) ÷ 3 = 0,03 mol.
⇒ n = 0,12 ÷ 0,03 ÷ 2 = 2 ⇒ α–amino axit tạo E và T là glyxin: .
⇒ thủy phân 4a = 0,08 mol + HCl → m gam muối là 0,4 mol
⇒ m = 0,4 × (75 + 36,5) = 44,6 gam → chọn đáp án A. ♥.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy : giải theo công thức tổng quát
α–amino axit tạo E và T dạng ⇒ CTTQ của E là .
Phương trình cháy: + (4,5n – 2,25) → 3n + (3n – 0,5) + 1,5.
= = 0,12 mol; = 0,135 mol ⇒ ÷ = (4,5n – 2,25) ÷ (3n) = 0,135 ÷ 0,12
Giải ra: n = 2 ⇒ α–amino axit là glyxin: và a = 0,02 mol.
⇒ thủy phân 4a mol T trong HCl thu được 4a × 5 = 0,4 mol muối clorua của Gly.
⇒ m = 0,4 × 111,5 = 44,6 gam.
12,40.
12,76.
12,04.
11,68.
Chọn đáp án A
đipeptit X có dạng đốt cho = .
mà giả thiết: + = 7,44 gam ⇒ = = 0,12 mol.
♦ đốt + 0,15 mol → 0,12 mol + 0,12 mol + ? mol
⇒ bảo toàn nguyên tố O có a = = (0,12 × 3 – 0,15 × 2) ÷ 3 = 0,02 mol.
||⇒ n = 0,12 ÷ 0,02 ÷ 2 = 3 ⇒ α–amino axit tạo X và Y là alanin: .
Thủy phân 0,02 mol cần 0,08 mol KOH → 0,08 mol .
⇒ m gam chất rắn gồm 0,08 mol và 0,04 mol KOH (dư)
⇒ m = 0,08 × (89 + 38) + 0,04 × 56 = 12,40 gam.
20,76.
23,66.
25,10.
22,22.
Chọn đáp án C
Cách 1:: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
☆ đốt đipeptit .
(giả thiết cho tỉ lệ 5 : 4 nên cho O2 là 15 mol thì tương ứng = = 12 mol).
bảo toàn O có = (12 × 3 – 15 × 2) ÷ 3 = 2 mol ⇒ n = 12 ÷ 4 = 3
⇒ cho biết α–amino axit là Alanin:
⇒ thủy phân 0,04 mol + HCl (vừa đủ) + → 0,2 mol
⇒ m = 0,2 × (89 + 36,5) = 25,1 gam. Chọn đáp án C. ♣.
Cách 2: Giải theo công thức tổng quát của peptit:
Amino axit dạng: ⇒ công thức của tetrapeptit Q là .
Phương trình cháy: + → 4n + + 2.
⇒ 6n – 3 = × 4n ⇒ n = 3 ⇒ amino axit là Ala ⇒ m = 0,04 × 5 × 125,5 = 25,1 gam.
15,78.
13,32.
13,86.
15,24.
Chọn đáp án D
Cách 1:: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
☆ đốt đipeptit C2nH4nN2O3 + 15 mol O2 12 mol CO2 + 12 mol H2O + ? N2.
(giả thiết cho tỉ lệ 5 : 4 nên cho là 15 mol thì tương ứng = = 12 mol).
bảo toàn O có = (12 × 3 – 15 × 2) ÷ 3 = 2 mol ⇒ n = 12 ÷ 4 = 3
⇒ cho biết α–amino axit là Alanin:
⇒ thủy phân 0,03 mol + KOH (vừa đủ) → 0,12 mol
⇒ m = 0,12 × (89 + 38) = 15,24 gam. Chọn đáp án D. ♠.
Cách 2: Giải theo công thức tổng quát của peptit:
Amino axit dạng: ⇒ công thức của tetrapeptit Q là .
Phương trình cháy: + → 4n + + 2.
⇒ 6n – 3 = × 4n ⇒ n = 3 ⇒ amino axit là Ala ⇒ m = 0,03 × 4 × 127 = 15,24 gam
402.
416.
374.
444.
Chọn đáp án D
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
• biến đổi: 0,06 mol E + 0,08 mol → 0,14 mol dạng .
10,2 gam E ứng với 3x mol → cần 4x mol để chuyển thành 7x mol .
⇒ đốt (10,2 + 72x) gam (7x mol) cần 0,495 mol → .
bảo toàn Oxi có: = (7x × 3 + 0,495 × 2) ÷ 3 = (7x + 0,33) mol.
⇒ = 14 × (7x + 0,33) + 7x × 76 = 10,2 + 72x ⇒ giải x = 0,01 mol.
⇒ thay ngược lại có: = 0,4 mol. tỉ lệ giả thiết có:
thủy phân 0,03 mol E → 0,04 mol + 0,1 mol .
⇒ bảo toàn nguyên tố C có: 0,04n + 0,1m = = 0,4 mol ⇔ 2n + 5m = 20.
⇒ cặp nghiệm nguyên duy nhất thỏa mãn là n = 5; m = 2.
ứng với có 0,04 mol Valin và 0,1 mol Glyxin .
0,03 mol E gồm 0,02 mol Xi và 0,01 mol Yk ⇒ ∑lk peptit = i + k – 2 = 8
⇒ i + k = 10 mà ∑ = 0,02i + 0,01k = 0,14 mol ⇔ 2i + k = 14
⇒ giải i = 4 và k = 6 ⇒ E gồm dạng dạng
⇒ ∑= 0,02a + 0,01b = 0,04 mol ⇔ 2a + b = 4 (điều kiện: a, b ≥ 1)
⇒ nghiệm duy nhất thỏa mãn: a = 1 và b = 2 ⇒ Y dạng
Theo đó, = 117 × 2 + 75 × 4 – 5 × 18 = 444 ⇒ chọn đáp án D. ♠.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy E về . Xét trong 0,06 mol E ta có:
= = 0,06 mol; = ∑= 0,08 + 0,2 = 0,28 mol.
⇒ = 0,06 ÷ (2 + 1) × 2 = 0,04 mol; = 0,04 ÷ 2 = 0,02 mol.
Gọi số mắt xích trong X và Y là a và b (a, b ≥ 2).
= 0,28 mol = 0,04a + 0,02b; ⇒ số mắt xích = a + b = 8 + 2 = 10.
||⇒ a = 4 và b = 6. Đặt = x mol. Giả sử 10,2 gam E gấp k lần 0,06 mol E.
⇒ 10,2 gam E chứa 0,28k mol ; kx mol ; 0,06k mol .
⇒ = 0,28k × 57 + 14kx + 0,06k × 18 = 10,2 gam.
và cần đốt = 2,25 + 1,5 = 2,25 × 0,28k + 1,5kx = 0,495 mol.
Giải hệ có: k = 0,5; kx = 0,12 ⇒ x = 0,12 ÷ 0,5 = 0,24 mol.
Dễ thấy = 0,24 = 0,08 × 3 + 0,2 ⇒ có 0,08 mol Val và 0,2 mol Gly.
Gọi số gốc Val trong X và Y là m và n (m, n ≥ 1) ⇒ 0,04m + 0,02n = 0,08 mol.
Giải phương trình nghiệm nguyên: m = 1; n = 2 ⇒ Y là ⇒ = 444.
20,6.
18,0.
23,4.
17,8.
Chọn đáp án D
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
• biến đổi: 0,06 mol E + ? mol → ?? mol E2 (đipeptit dạng ) (*).
đốt E hay đều cần cùng lượng , sinh ra cùng số mol .
Mà đốt 0,06 mol E tạo thành 0,6 mol + 0,56 mol .
⇒ đốt tạo thành 0,6 mol và 0,6 mol .
⇒ ở (*) = 0,6 – 0,56 = 0,04 mol ||⇒ = 0,06 + 0,04 = 0,1 mol.
⇒ = 0,6 × 14 + 0,1 × 76 = 16,0 gam ⇒ = 16,0 – 0,04 × 18 = 15,28 gam.
⇒ 0,06 mol E ⇔ 15,28 gam, lượng E dùng 2 phần là như nhau.!
• Thủy phân 0,1 mol + 0,1 mol → 0,2 mol α–amino axit
⇒ = 16,0 + 0,1 × 18 = 17,8 gam. Chọn đáp án D. ♠.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy E về ⇒ = = 0,06 mol.
Đặt = x mol; = y mol ||⇒ ∑ = 2x + y = 0,6 mol;
∑ = 1,5x + y + 0,06 = 0,56 mol ||⇒ giải hệ có: x = y = 0,2 mol.
Mà thủy phân E chỉ thu được 1 loại amino axit
⇒ ghép vừa đủ 1 cho amino axit ⇒ amino axit là Ala.
Lại có 0,06 mol E ứng với = 0,2 × 57 + 0,2 × 14 + 0,06 × 18 = 15,28 gam.
⇒ lượng E dùng ở 2 thí nghiệm là như nhau ⇒ m = 0,2 × 89 = 17,8 gam.
15,10.
14,84.
17,84.
16,42.
Chọn đáp án B
♦ Cách 1: biến đổi peptit – đốt cháy kết hợp thủy phân
G gồm các muối natri của glyxin, alanin, valin ⇒ có dạng .
• đốt: .
có = 2 = 0,2 mol ⇒ = = 0,1 mol.
⇒ thêm 0,1 mol vào 31,25 gam
⇒ có = = (31,25 + 0,1 × 44) ÷ (44 + 18) = 0,575 mol.
⇒ = 14 × 0,575 + 0,2 × (46 + 23) = 21,85 gam.
• thủy phân m gam T (x mol) + 0,2 mol NaOH → 21,85 gam G + x mol .
đốt m gam T cho 0,53 mol ⇒ = 2 × 0,53 = 1,06 mol.
⇒ bảo toàn H phản ứng thủy phân có: 1,06 + 0,2 = 0,575 × 2 + 2x ⇒ x = 0,055 mol.
biết x ⇒ quay lại BTKL phản ứng thủy phân có m = 14,84 gam.
33,56.
50,16.
40,34.
45,28.
Chọn đáp án A
♦ Cách 1: biến đổi peptit
• thủy phân hỗn hợp E: (các α–amino axit).
mà = 0,2 mol; = 0,16 mol; = 0,08 mol ||⇒ ∑ = 0,44 mol.
BTKL có = 15 + 14,24 + 9,36 – 0,44 × 7 ÷ 11 × 18 = 33,56 gam.
• giải đốt: 0,2 mol + 0,16 mol + 0,08 mol
bảo toàn C, H có ∑ = 1,28 mol; ∑ = 1,5 mol .
⇒ đốt 33,56 gam E thu được 1,28 mol + (1,5 – 0,28) mol
có 1,28 × 44 + 1,22 × 18 = 78,28 gam ⇒ có ngay m = = 33,56 gam. Chọn A. ♥.
♦ Cách 2: tham khảo : tranduchoanghuy quy E về: về
= 0,2 mol; = 0,16 mol; = 0,08 mol ⇒ = ∑ = 0,44 mol
= = 0,16 + 0,08 × 3 = 0,4 mol.
Đặt = 2x mol ⇒ = x mol.
⇒ ∑ = 2 × 2x + 3x + 4x = 0,44 mol ⇒ x = 0,04 mol.
⇒ = ∑ = 4x = 0,16 mol.
⇒ đốt E cho ∑ = 0,44 × 2 + 0,4 = 1,28 mol; ∑ = 0,44 × 1,5 + 0,4 + 0,16 = 1,22 mol.
⇒ ∑ = 1,28 × 44 + 1,22 × 18 = 78,28 gam.
⇒ lượng dùng ở 2 thí nghiệm như nhau ⇒ m = 0,44 × 57 + 0,4 × 14 + 0,16 × 18 = 33,56 gam.
glyxin.
alanin.
axit glutamic.
lysin.
Chọn đáp án B
♦ đốt Y + 0,09 mol 0,08 mol + 0,1 mol + 0,02 mol .
bảo toàn nguyên tố O có = 0,08 mol, bảo toàn C, H, N có tỉ lệ:
C : H : O : N = 0,08 ÷ 0,2 ÷ 0,08 ÷ 0,04 = 2 : 5 : 2 : 1
⇒ CTĐGN ≡ CTPT của Y là → có 0,04 mol Y là glyxin.
Phản ứng:
⇒ nX = .nY = 0,02 mol ⇒ = 4,06 ÷ 0,02 = 203.
Theo đó, = 203 + 2 × 18 – 2 × 75 = 89.
⇒ cho biết Z là alanin:
249.
231.
267.
189.
Chọn đáp án B
♦ sử dụng biến đổi peptit quy về đipeptit và giải đốt
Y + 3 → 4Z ||⇒ Y là tetrapeptit: .!
biến đổi: 1 + 1 → 2 dạng .
có 0,05 mol ⇒ cần thêm 0,05 mol và tạo 0,1 mol .
||⇒ quy đốt 0,1 mol thu được (36,3 + 0,05 × 18) gam .
⇒ = = (36,3 + 0,9) ÷ (44 + 18) = 0,6 mol.
⇒ số = 0,6 ÷ 0,1 = 6 ⇒ số = 3.
⇒ công thức phân tử của Z là .
Phản ứng: X + 2 → 3Z ||⇒ = 3 × 89 – 2 × 18 = 231.
416.
402.
374.
388.
Chọn đáp án A
Cách 1: phân tích giả thiết – biến đổi cơ bản:
= 0,18 mol; = 0,02 mol ⇒ = 0,02 mol.
mà X là (chứa 5 lk peptit) ⇒ = (0,18 – 0,02 × 3) ÷ 6 = 0,02 mol.
⇒ E gồm 0,02 mol dạng và 0,02 mol Y dạng
(điều kiện a, b nguyên: 13 ≤ a ≤ 17 và số = (b – 3) ÷ 3 là số chẵn).
đốt m gam E + 1,84 mol x mol + y mol .
tương quan đốt: x – y = ∑ – ∑ = 2 = 0,08 mol.
bảo toàn O: 2x + y = 3,94 ⇒ giải: x = 1,34 mol và y = 1,26 mol.
⇒ có phương trình: 0,02a + 0,02b = 1,34 ⇔ a + b = 67. thỏa mãn
điều kiện a, b chỉ có: a = 16, b = 51 ứng với chất béo là
và peptit X có cấu tạo: ⇔ = 416. → Chọn đáp án A. ♥.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
X chứa 5 liên kết peptit ⇒ X chứa 5 + 1 = 6 mắt xích.
= = 0,02 mol.= 6 + 3 ⇒ nX = (0,18 – 0,02 × 3) ÷ 6 = 0,02 mol.
Quy E về
⇒ = 13,5 + 72,5 + 1,5 = 1,84 mol.
⇒ = (1,84 – 13,5 × 0,02 – 72,5 × 0,02) ÷ 1,5 = 0,08 mol.
Đặt số gốc ghép vào peptit và chất béo lần lượt là m và 3n (m ≥ 1; n ≥ 0 và n chẵn).
⇒ 0,02m + 0,02 × 3n = 0,08 → chỉ có cặp nghiệm m = 4 ; n = 0 thỏa mãn.!
Tương ứng với X là ⇒ = 416.!
8,68 gam.
11,48 gam.
9,80 gam.
10,36 gam.
Chọn đáp án D
Cách 1: Tham khảo lời giải sách proS quyển 2: vững vàng hóa học hữu cơ 12
Nhận xét: Số mol gốc amini axit
Quy đổi: Este= Hai peptiti=
Số gốc amino axit trung bình
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy.! Quy E về
có: = 0,1 mol ⇒ = = 0,1 × 2 = 0,2 mol. Lại có:
= 2,25 + 1,5/muối ⇒ /muối = (0,795 – 2,25 × 0,2) ÷ 1,5 = 0,23 mol.
⇒ = 0,23 – 0,04 × 3 = 0,11 mol ⇒ = 0,2 – 0,04 – 0,11 = 0,05 mol.
/E = /muối + /ancol = 0,23 + 0,02 = 0,25 mol.
⇒ = (16,52 – 0,2 × 57 – 0,25 × 14) ÷ 18 = 0,09 mol = ∑
Mà = = 0,02 mol ⇒ ∑ = 0,09 – 0,02 = 0,07 mol.
⇒ số mắt xích trung bình peptit = (0,2 – 0,02) ÷ 0,07 = 2,57 ⇒ là đipeptit và tripeptit.
Đặt = x mol; = y mol ⇒ ∑ = x + y = 0,07 mol.
= 0,2 mol = 0,02 + 2x + 3y. Giải hệ có: x = 0,03 mol; y = 0,04 mol.
Dễ thấy = 0,05 = 0,03 + 0,02 ⇒ este là este của Gly và đipeptit chứa 1 Gly.
⇒ tripeptit chứa 1 Val ⇒ đipeptit là (Gly)(Ala) và tripeptit là
⇒ peptit có phân tử khối lớn hơn là ⇒ = 0,04 × 259 = 10,36 gam.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














