
40 câu hỏi
giảm 81,9 gam
giảm 89 gam
giảm 91,9 gam
giảm 89,1 gam
Chọn đáp án A
5.
6.
7.
8.
Chọn đáp án C
Trước hết, bảo toàn khối lượng có ngay → = 0,2025 mol.
► Quy về đipeptit để giải quyết bài toán: 2 + (m – 2). → m
Với việc đốt đipeptit dạng như trên là lợi thế số mol bằng .
♦ Bảo toàn O có: = [(0,145 + x) × 3 – 0,2025 × 2] ÷ 3 = x + 0,01 mol.
||→ = 4,59 + 18x = 14 × (0,145 + x) + (x + 0,01) × 76 → x = 0,025 mol.
suy ngược → = 0,035 mol. có tỉ lệ: m ÷ (m – 2) = 0,035 ÷ 0,025 = 7 : 5 → m = 7.
Vậy, X là heptapeptit, có nghĩa là thủy phân 1 mol X sẽ cần 7 mol KOH
3.
4,5.
12.
6.
Chọn đáp án C
1,15.
0,5
0,9.
1,8.
Chọn đáp án C
• Giả sử amino axit thu được là
X + 2HCl + → 2
Đặt = x mol → = 2x mol
Ta có + = → 19,8 + 2x × 36,5 + x × 18 = 33,45 → x = 0,15 mol
→ = 0,15 × 2 = 0,3 mol → = 38,5 + 14 + + 45 = 33,45 : 0,3 → R là --
→ A là
• Y + 3 → 4
→ Y có dạng ≡
= 0,1 mol → = 0,9 mol
9,99 gam.
87,3 gam.
94,5 gam.
107,1 gam.
Chọn đáp án C
0,1 mol cần 0,05 mol để chuyển thành 0,15 mol đipeptit
Khi đó, đốt 0,15 mol thu được 40,5 + 0,05 × 18 – 0,15 × 28 = 37,2 gam cùng số mol
||→ = Ans ÷ 62 = 0,6 mol ||→ số = 4 → α-amino axit là Gly .
||→ Thủy phân 0,15 mol ↔ 0,9 mol là cần 0,9 mol NaOH
→ 0,9 mol muối và lấy dư 0,18 mol NaOH
||→ = 0,9 × (75 + 22) + 0,18 × 40 = 94,5 gam.
43,83%.
56,17%.
53,42%.
48,73%.
Chọn đáp án A
1:1.
2:3.
2:1.
1:2.
Chọn đáp án A
► Quy E về ⇒ = = 0,2 mol.
⇒ T gồm 0,2 mol và x mol ⇒ đốt cho 0,1 mol ; (0,3 + x) mol
và (0,4 + x) mol ⇒ 0,1 + (0,3 + x) + (0,4 + x) = 0,94 mol.
||⇒ x = 0,07 mol ⇒ = = 0,07 mol ⇒ = 0,2 – 0,07 = 0,13 mol.
► Ta có: X + 2Y → A + (1 + 2 – 1 = 2) ⇒ thủy phân E cũng như thủy phân
= 13 : 7 = 13k : 7k ⇒ ∑gốc a.a = 20k || ∑lkpeptit = 9 ⇒ ∑mắt xích = 11.
||⇒ 1 × 9 + 2 × 2 ≤ 20k ≤ 1 × 2 + 2 × 9 = 20 ⇒ k = 1 ⇒ E + (13 + 7 – 1 = 19)H₂O → 13Gly + 7Ala.
⇒ X + 3Y + 17 → 13Gly + 7Ala ⇒ = 0,01 mol; = 0,02 mol.
● Gọi số mắt xích trong X và Y là a và b ⇒ a + b = 11; = 0,01a + 0,02b = 0,2 mol.
||⇒ giải hệ có: a = 2; b = 9 ||● Do X được cấu tạo từ cả Gly và Ala
⇒ X là GlyAla ⇒ tỉ lệ mol Gly và Ala trong X là 1 : 1
6,36 gam.
5,36 gam.
8,24 gam.
6,42 gam.
Chọn đáp án A
Quy E về với số mol lần lượt là x, y và z. Muối gồm C2H4NO2Na và CH2.
= + ⇒ 9,02 = 97x + 14y || = 2,25 + 1,5
⇒ 0,315 = 2,25x + 1,5y; sản phẩm = 0,24 mol = 1,5x + y + z.
Giải hệ có: x = 0,08 mol; y = 0,09 mol; z = 0,03 mol
⇒ m = 0,08 × 57 + 0,09 × 14 + 0,03 × 18 = 6,36(g)
0,97.
0,95.
0,98.
0,96.
Chọn đáp án A
0,56.
0,60.
0,96.
1,00.
Chọn đáp án C
Ta có ∑ = = 0,1 mol || ∑= = 0,12 mol
Đặt số mol 3 peptit lần lượt là a b và c ta có:
PT bảo toàn gốc gly → a + b + c = 0,1 (1)
PT bảo toàn gốc ala → 2a + b + c = 0,12 (2)
Đề bài yêu cầu tính ∑ = 8a + 10b + 10c = 8(a+b+c) + 2(b+c) = ??? (3)
Lấy 2×(1) – (2) → b + c = 0,08 (4) || Thế (1) và (4) vào (3)
⇒ ∑ = 8×0,1 + 2×0,08 = 0,96 mol
1,452
3,136
2,550
2,245
Chọn đáp án C
Dựa vào sản phẩm thủy ⇒ peptit là Ala–Gly–Val–Ala–Val–Gly
Bảo toàn gốc val ta có: = 0,1 mol
Peptit X có CTPT là:
⇒ = 0,1 × (20 ) = 2,55 mol
2,43
7,29
9,72
4,86
Chọn đáp án A
● Vì Y chỉ tạo từ nên ta quy đổi Y về .
= = 0,1 mol
Do Y là tetrapeptit nên = 4nY = 0,4 mol.
● Đặt x = .
Bảo toàn C: = 2 * 0,4 + x = x + 0,8
Bảo toàn H: 2 = 3 * 0,4 + 2x + 2 * 0,1 = 2x + 1,4 ⇒ = x + 0,7
Ta có: + = 44 * (x + 0,8) + 18 * (x + 0,7) = 72,6
⇒ x = 0,4 mol.
● Vì = = 0,4 mol nên amino axit tạo thành X, Y là .
Do đó: X là .
Cho sản phẩm cháy vào đặc thì chỉ có bị hấp thu nên khối lượng bình tăng là do gây ra.
Bảo toàn H: = = 0,135 mol
Vậy m = 0,135 * 18 = 2,43 gam.
1,57.
1,67.
1,40.
2,71.
Chọn đáp án A
+ Gọi số mắt xích của Gly là x và Lys là y, ta có CTTQ của E là:
+ Ta có:
- Hướng tư duy 2: Quy đổi về hỗn hợp các σ-amino axit và –
+ Ta có:
+ Từ (1) và (2) ta tính được: x=0,1316 mol; y=0,0484 mol; z=0,114 mol. Vậy
- Hướng tư duy 2.1: Ta có thể quy đổi hỗn hợp E về các axyl và như sau:
sau đó giải tương tự như trên ta cũng có thể tìm được kết quả.
6,108.
5,172.
6,465.
8,620.
Chọn đáp án B
Giá trị của m là 15,37.
Y là Gly.
X là Ala.
Phân tử khối của Z là 117.
Chọn đáp án C
X chứa một gốc valin.
Phân tử khối của Y là 331.
Trong E, số mol X lớn hơn số mol Y.
Giá trị của m là 21,04.
Chọn đáp án A
X chứa một gốc valin.
Phân tử khối của Y là 429.
Trong E, số mol X gấp đôi số mol Y.
Giá trị của m là 27,04.
Chọn đáp án D
Giá trị của m là 118,34.
Phân tử khối của Y là 331.
Phân tử X chứa một gốc alanin.
Trong T, số mol X nhỏ hơn số mol Y.
Chọn đáp án B
402.
416.
388.
374.
Chọn đáp án A
402.
416.
388.
374.
Chọn đáp án B
114,92.
122,84.
119,24.
118,16.
Chọn đáp án A
21,78.
18,18.
19,26.
17,10.
Chọn đáp án D
1. Đánh giá
(i) : Xác định được lượng sẽ tính được m
2. Lời giải
Tỉ lệ số lượng các gốc amino axit: Gly:Ala:Val = 0,10:0,18:0,06 = 5:9:3
Gọi số lượng gốc amino axit tỏng phân tử 3 peptit lần lượt là x, y và z
Tổng số liên kết peptit trong 3 phân tử peptit bằng 10 nên:
(x-1)+(y-1)+(z-1)=10 >> x+y+z=13
2(x-1)+(y-1)+(z-1)<2.10 >> 2x+y+z<24
Tổng số gốc Gly, Ala và Val ứng với tỉ lệ tối giản bằng 5+9+3=17 nên:
2x+y+z=17n (trong đó n là số nguyên dương)
Phản ứng thủy phân X:
Số phân tử phản ứng = số liên kết peptit bị thủy phân
= 2(x-1)+(y-1)+(z-1) = (2x+y+z)-4 = 17-4=13
a=18.(1,21-0,26)=17,10 (gam)
3. Sai lầm
(i) Tập trung theo hướng tìm công thức cấu tạo các peptit
Glyxin.
Valin.
α-Aminobutanoic.
Alanin.
Chọn đáp án A
17,76.
11,10.
8,88.
22,20.
Chọn đáp án B
► Quy E về đipeptit:
Theo bảo toàn nguyên tố C và H ⇒ đốt VT cũng như đốt VP
● Mặt khác, đốt VP cho = ⇒ đốt VT cũng cho =
⇒ Đốt E thì độ lệch mol cũng chính là lượng
thêm vào để thủy phân E thành đipeptit
⇒ thêm = đốt E – đốt E = 0,6 – 0,56 = 0,04 mol
● Thế vào pt ⇒ 0,06 × (n – 2) = 0,04 × 2 ⇒ n =
⇒ = 0,1 mol || Lại có: =
⇒ = + = 0,6 × 14 + 0,1 × 76 = 16 gam.
BTKL: = 16 – 0,04 × 18 = 15,28 gam ⇒ dùng gấp 2 lần
► En + nNaOH → Muối + ⇒ = n × = 0,1 mol; = = 0,03 mol
||⇒ m = 7,64 + 0,1 × 40 – 0,03 × 18 = 11,1 gam
42,5 gam.
21,7 gam.
20,3 gam.
48,7 gam.
Chọn đáp án D
Xử lý tripeptit X ta có:
+ Áp dụng tăng giảm khối lượng ⇒ = 40×3 – 18 = 102
⇒ = = 0,29 mol ⇒ = = 217
⇒ Tripeptit đó là Gly–Ala–Ala ⇔ CTPT của Tripeptit là
⇒ Đốt 0,1 mol thu được = 0,8 mol và = 0,75 mol.
⇒ ∑= 0,8×44 + 0,75×18 = 48,7 gam
24
21
26
32
Chọn đáp án B
Có = 0,17 mol, = 0,16 mol và = 0,05 mol
Có =0,17.2 +0,16.3 + 0,05. 5 = 1,07 mol, = ( 0,17 + 0,16 + 0,05) : 2 = 0,19 mol
Coi hỗn hợp gồm 0,09 mol
Bảo toàn nguyên tố C → 0,38.2 + x = 1,07 → x = 0,31 mol → = 0,38. 1,5 + 0,09+0,31 = 0,97 mol
= 0,38.57 + 14. 0,31 + 0,09. 18 = 27,62 gam
Cứ 27,62 gam X thì tạo thành 1,07. 44 + 0,97. 18 = 64,54 gam
⇒ Cứ 19,89 gam X thì tạo thành 46,5 gam
4,060.
3,654.
8,120.
6,090.
Chọn đáp án A
Nhận xét: Peptit + → Amino axit ||⇒ đốt 2 vế cần cùng 1 lượng .
Mặt khác, không cần đốt ⇒ đốt peptit cũng như đốt các amino axit thành phần.
► Áp dụng: đặt = 15a ⇒ = 19a ⇒ = 3,75 × 15a + 2,25 × 19a = 0,495 mol.
⇒ a = 0,005 mol ⇒ = 0,075 mol; = 0,095 mol.
● Dễ thấy Ala-Gly và Ala-Gly-Ala-Gly có số gốc Ala = số gốc Gly
⇒ = – = 0,02 mol ||⇒ m = 0,02 × 203 = 4,06(g)
38,68.
34,43.
40,26.
33,75.
Chọn đáp án D
Quy oligo peptit thành: .
Ta có sơ đồ
⇒ = an = 1,5 (1)
⇒ = an – 0,5a + 0,05 = 1,3 (2)
+ Thế (1) vào (2) ⇒ a = 0,5 mol ⇒ n = 3
+ Vậy cứ 0,05 mol X ⇒ ∑ = 0,5 mol
⇒ 0,025 mol X ⇒ ∑= 0,25 mol
⇒ hỗn hợp chất rắn khi cô cạn dung dịch Y gồm
⇒ = 0,25×111 + 0,15x40 = 33,75 gam
29,55.
11.82.
17,73.
23,64.
Chọn đáp án C
Quy Y về đipeptit:
||⇒ thêm = 0,05 mol ⇒ = đốt = = 0,6 mol.
số C/Y = 0,6 ÷ 0,05 = 12 ⇒ số C/amino axit = 12 ÷ 4 = 3 .
► Bảo toàn nguyên tố Cacbon: = 0,01 × 3 × 3 = 0,09 mol
⇒ m = 0,09 × 197 = 17,73(g)
0,04 mol.
0,02 mol.
0,03 mol.
0,01 mol.
Chọn đáp án A
Cách 1: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy E về C2H3NO, CH2, H2O ⇒ T gồm C2H4NO2Na và CH2.
⇒ = 2 = 0,2 mol; = 2,25. + 1,5. = 0,84 mol.
⇒ = (0,84 – 2,25 × 0,2) ÷ 1,5 = 0,26 mol ⇒ = 0,08 mol.
Peptit chứa 4C chỉ có thể là Gly–Gly. Công thức 2 peptit còn lại dạng (Gly)x(Ala)y(Val)z.
• với peptit có 7C ⇒ 2x + 3y + 5z = 7 ⇒ (x; y; z) = (2; 3; 0); (1; 0; 1)
⇒ ứng với có 2 peptit dạng (Gly)2(Ala) hoặc (Gly)(Val) thỏa mãn.
• với peptit có 11C: 2x + 3y + 5z = 11 ⇒ (x; y; z) = (4; 1; 0); (1; 3; 0); (3; 0; 1); (0; 2; 1).
⇒ có 4 TH thỏa mãn: (Gly)4(Ala) hoặc (Gly)(Ala)3 hoặc (Gly)3(Val) hoặc (Ala)2(Val).
Ta có số gốc CH2 ghép peptit trung bình = 0,26 ÷ 0,08 = 3,25
⇒ peptit chứa 11C phải là (Ala)2(Val). Xét 2 TH của peptit 7C:
♦ TH1: peptit 7C là (Gly)2(Ala), ta có hệ phương trình:
hệ có nghiệm âm ⇒ không thỏa mãn.!
♦ TH2: peptit 7C là Gly–Val ⇒ peptit có phân tử khối lớn nhất
là (Ala)2(Val) với số mol là 0,04 mol
2 : 3.
1 : 2.
4 : 1.
2 : 1.
Chọn đáp án C
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
☆ biến đối 0,18 mol E + 0,06 mol → 0,24 mol đipeptit
⇒ 3x mol E (ứng 13,68 gam) cần x mol để chuyển thành 4x mol .
đốt (13,68 + 18x) gam (4x mol) thu (31,68 + 18x) gam .
⇒ có phương trình:
Thay ngược x lại có: = 3x = 0,0675 mol; ∑ = 0,5175 mol.
0,18 mol gấp 8/3 lần 0,0675 ⇒ đốt 0,18 mol E cho 1,38 mol .
theo đó: a + b + 0,18 = ∑ = = 0,48 mol
và 0,18 × 2 + 3a + 5b = ∑ = 1,38 mol ⇒ giải a = 0,24 mol; b = 0,06 mol.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy Quy E về .
Xét trong 0,18 mol E ⇒ = nE = 0,18 mol; = = 0,24 × 2 = 0,48 mol.
Đặt = x mol. Giả sử 13,68 gam E gấp k lần 0,18 mol E.
⇒ 13,68 gam E chứa 0,48k mol ; kx mol ; 0,18k mol .
⇒ = 13,68 gam = 57 × 0,48k + 14kx + 18 × 0,18k.
Đốt E cho: = 0,96k + kx mol; = 0,9k + kx mol
⇒ 44 × (0,96k + kx) + 18 × (0,9k + kx) = 31,68 gam
⇒ giải: k = 0,375; kx = 0,1575 ⇒ x = 0,1575 ÷ 0,375 = 0,42 mol.
= 0,48 mol = 0,18 + a + b; = 0,42 mol = a + 3b.
Giải hệ có: a = 0,24 mol; b = 0,06 mol ⇒ a : b = 4 : 1.
9 : 14.
19 : 26.
10 : 13.
20 : 13.
Chọn đáp án B
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
từ phản ứng thủy phân → tỉ lệ = 0,1 ÷ 0,06 = 5 : 3.
⇒ 30,73 gam E gồm 5x mol X6 và 3x mol ⇒ cần 14,5x mol
để biến đổi thành 22,5x mol đipeptit ⇒ có phương trình:
⇒ = 1,16 mol ⇒ = 116/45 ⇒ a : b = (3 – Ans) ÷ (Ans – 2) = 19/26.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy Quy E về .
Xét trong 0,16 mol E ⇒ = = 0,16 mol || = = 0,45 × 2 = 0,9 mol.
Đặt = x mol. Giả sử 30,73 gam E gấp k lần 0,16 mol E.
⇒ 30,73 gam E chứa 0,9k mol ; kx mol ; 0,16k mol .
⇒ = 30,73 gam = 57 × 0,9k + 14kx + 18 × 0,16k.
Đốt E cho: = 1,8k + kx mol; = 1,51k + kx mol
⇒ 44 × (1,8k + kx) + 18 × (1,51k + kx) = 69,31 ⇒ giải: k = 0,5; kx = 0,26 ⇒ x = 0,52 mol.
b = = = 0,52 mol ⇒ a = = 0,9 – 0,52 = 0,38 mol ⇒ a : b = 19 : 26.
58,84.
54,16.
56,50.
49,48.
Chọn đáp án A
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
= 0,52 mol; = 0,08 mol ⇒ ∑ = 0,52 – 0,08 = 0,44 mol.
☆ quy đốt 0,22 mol đipeptit cần 2,22 mol (đốt G, E đều cần cùng lượng ).
⇒ = = (0,22 × 3 + 2,22 × 2) ÷ 3 = 1,7 mol ⇒ = 40,52 gam.
☆ 0,22 mol + 0,52 mol NaOH + 0,08 mol HCl → m gam muối G + (0,22 + 0,08) mol .
⇒ BTKL có m = 40,52 + 0,52 × 40 + 0,08 × 36,5 – 0,3 × 18 = 58,84 gam → Chọn A. ♥
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
= 0,08 mol. Quy muối trong G về , NaCl.
⇒ = = 0,65 × 0,8 – 0,08 = 0,44 mol. Do NaCl không bị đốt.
⇒ = 2,25. + 1,5. ⇒ = (2,22 – 2,25 × 0,44) ÷ 1,5 = 0,82 mol.
⇒ G gồm 0,44 mol ; 0,82 mol và 0,08 mol NaCl.
⇒ m = 0,44 × 97 + 0,82 × 14 + 0,08 × 58,5 = 58,84 gam
3 và 1.
1 và 2.
3 và 2.
2 và 2.
Chọn đáp án C
Cách 1: Biến đổi peptit – giải đốt cháy kết hợp thủy phân
T + + 84,06 gam + 0,33 mol .
muối T dạng ⇒ = 0,66 mol; = 0,33 mol.
⇒ trong T: = = (84,06 + 0,33 × 44) ÷ (44 + 18) = 1,59 mol.
⇒ = 67,8 gam ⇒ m = 67,8 – 23,7 = 44,1 gam. mà = 0,66 mol.
☆ 44,1 gam E + 0,66 mol NaOH → 67,8 gam muối T + ? mol
||⇒ BTKL có = 2,7 gam ⇒ = = 0,15 mol.
giải hệ hỗn hợp E gồm 0,09 mol tetrapeptit và 0,06 mol pentapeptit .
Lại dùng giả thiết đốt cháy trên ⇒ có 0,39 mol glyxin và 0,27 mol alanin.
gọi số gốc glyxin trong lần lượt là a và b (1 ≤ a ≤ 3; 1 ≤ b ≤ 4).
⇒ ∑ = 0,09a + 0,06b = 0,39 mol ⇔ 3a + 2b = 13 ⇒ a = 3; b = 2 thỏa mãn.!
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy E về ⇒ T gồm .
⇒ = = 2 = 0,66 mol. Bảo toàn khối lượng:
m + 0,66 × 40 = (m + 23,7) + ⇒ = 2,7 gam ⇒ = 0,15 mol.
= 0,33 mol ⇒ đốt T = (84,06 + 0,33 × 44) ÷ (44 + 18) = 1,59 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hiđro: = (1,59 × 2 – 0,66 × 4) ÷ 2 = 0,27 mol.
⇒ = = 0,27 mol ⇒ nGly = 0,66 – 0,27 = 0,39 mol.
Đặt = x mol; = y mol ⇒ = 0,15 mol = x + y; = 0,66 mol = 4x + 5y
Giải hệ có: x = 0,09 mol; y = 0,06 mol. biện luận tương tự cách 1
33,36.
16,68.
11,64.
23,28.
Chọn đáp án D
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
♦ quy đốt đipeptit cần 1,98 mol thu được 1,68 mol .
⇒ bảo toàn O có = (1,68 × 3 – 1,98 × 2) ÷ 3 = 0,36 mol
⇒ = 1,68 × 14 + 0,36 × 76 = 50,88 gam || (50,88 – 47,28) ÷ 18 = 0,2 mol.
⇒ = 0,36 – 0,2 = 0,16 mol || cần 0,2 mol để biến đổi 0,16 mol E → 0,36 mol .
có= 1,68 ÷ 0,72 = 2,3333 ⇒ amino axit T là .
dùng sơ đồ chéo có = 2 : 1. Tỉ lệ: 0,08 mol E = lượng E dùng để đốt
⇒ thủy phân 0,08 mol E thu được 0,24 mol Gly–Na và 0,12 mol Ala–Na
⇒ yêu cầu b = = 0,24 × (75 + 22) = 23,28 gam → Chọn đáp án D. ♠.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy Quy E về . Xét 47,28 gam E:
Đặt = x mol; = y mol; = z mol ⇒ = 47,28 gam = 57x + 14y + 18z.
Ta có: = 1,98 mol = 2,25x + 1,5y; = 1,68 mol = 2x + y.
⇒ giải hệ có: x = 0,72 mol; y = 0,24 mol và z = 0,16 mol.
⇒ số ghép vào peptit trung bình = 0,24 ÷ 0,16 = 1,5 ⇒ có peptit ghép ≤ 1 gốc .
Lại có mỗi peptit tạo bởi 1 loại gốc amino axit ⇒ phải có peptit không ghép .
⇒ T là Gly ⇒ = = 0,24 mol; = 0,72 – 0,24 = 0,48 mol.
⇒ trong 0,08 mol E chứa 0,48 × 0,08 ÷ 0,16 = 0,24 mol Gly ⇒ b = 0,24 × 97 = 23,28 gam
10,24.
9,70.
9,32.
10,78.
Chọn đáp án A
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
Gọi số mol NaOH phản ứng là 2x mol thì số mol đipeptit là x mol.
||→ quy đốt x mol đipeptit dạng cần 0,48 mol
→ cho cùng số mol là (x + 0,32) mol.
trung gian chuyển đổi = (x + 0,32) – 0,36 = (x – 0,04) mol → = 0,4 mol.
Có = 14 × (x + 0,32) + 76x = 90x + 4,48 gam
||⇒ m = 90x + 4,48 – 18.(x – 0,04) = 72x + 5,2 gam.
Áp dụng BTKL cho phản ứng thủy phân có: m + 80x =15,12 + 0,04 × 18.
Giải ra được x = 0,07 mol và giá trị của m = 10,24 gam. → Chọn đáp án A. ♥.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy T về với số mol lần lượt là x, y và z.
Muối gồm ⇒ = 97x + 14y = 15,12 gam.
= 2,25. + 1,5. ⇒ 2,25x + 1,5y = 0,48 mol.
sản phẩm = 1,5x + y + z = 0,36 mol. Giải: x = 0,14 mol; y = 0,11 mol; z = 0,04 mol.
⇒ m = 0,14 × 57 + 0,11 × 14 + 0,04 × 18 = 10,24 gam
660.
646.
674.
632.
Chọn đáp án D
Thủy phân:
⇒ E là heptapeptit , T có 2 nhóm COOH còn G có 1 nhóm COOH.
a mol T hoặc G đều có thể tác dụng với tối đa 3a mol HCl trong dung dịch
⇒ amino axit T có chứa 1 nhóm và G có chứa 2 nhóm .
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải dạng mở rộng.!
• biến đổi: || E2 là đipeptit dạng .
⇒ m gam E ứng với x mol cần bớt 2x mol và 3x mol NH, thêm 1,5x mol
để chuyển thành 2,5x mol đipeptit dạng .
⇒ có phương trình: 0,26 – 2x = 0,24 – 1,5x + 1,5x ⇒ giải x = 0,01 mol.
⇒ n = 9,6 ⇒ = 210,4 ⇒ Từ (*) có: = 632 ⇒ chọn đáp án D. ♠.
Cách 2: xây dựng công thức tổng quát của peptit
dựa vào giả thiết và phân tích cấu tạo của amino axit T, G
⇒ công thức tổng quát của E là .
Giải đốt, lập tỉ lệ ÷ = n ÷ (n – 2) = 0,26 ÷ 0,24 ⇒ n = 26.
⇒ công thức của E là ⇒ = 632 → ok.!
Cách 3: tham khảo: tranduchoanghuy
quy m gam peptit E về .
Đặt = = x mol; = y mol ⇒ = 3x mol; = 2,x mol
và = = 5x mol ||⇒ đốt E cho = 12x + y = 0,26 mol
= 10x + y = 0,24 mol ||⇒ giải x = 0,01 mol; y = 0,14 mol.
từ đó tương tự cũng xác định được E có công thức = 632.
98,4.
126,6.
72,8.
62,00.
Chọn đáp án B
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải dạng mở rộng.!
Thủy phân:
⇒ X là heptapeptit , Y có 1 nhóm COOH còn Z có 2 nhóm COOH.
• biến đổi: || là đipeptit dạng .
56,4 gam ứng với x mol cần bớt 4x mol , thêm 2,5x mol
để chuyển thành 3,5x mol đipeptit đốt cho (119,6 – 131x) gam .
⇒ có phương trình:
mđipeptit =
⇒ giải ra x = 0,08 mol. ⇒ 0,12 mol X tương ứng với 84,6 gam.
từ phản ứng thủy phân ban đầu có m = 84,6 + 0,12 × 11 × 40 – 0,12 × 5 × 18 = 126,6 gam.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
11 = 3 + 4 × 2 ⇒ Y chứa 1 –COONa và Z chứa 2 –COONa.
Quy 56,4 gam hỗn hợp X về .
Đặt = nX = x ⇒ = 7x mol ; = nZ = 4x mol; = y mol.
⇒ = 57 × 7x + 14y + 44 × 4x + 18x = 56,4 gam.
Đốt cho ∑ = (2 × 7x + y + 4x) mol và ∑ = (1,5 × 7x + y + x) mol.
⇒ 44 × (18x + y) + 18 × (11,5x + y) = 119,6 gam. ||⇒ Giải x = 0,08 mol; y = 0,64 mol.
⇒ 0,12 mol X ứng với 0,84 mol ; 0,96 mol ; 0,48 mol COO và 0,12 mol .
⇒ tương tự cách 1 ta cũng có ∑ = 126,6 gam
34,64.
35,72.
32,48.
33,56.
Chọn đáp án D
Biến đổi peptit – giải đốt cháy kết hợp thủy phân
0,04 mol E phản ứng vừa đủ 0,11 mol NaOH ⇒ ∑ = 0,11 mol
⇒ 0,04 mol E + 0,07 mol → 0,05 mol Gly + 0,04 mol Ala + 0,02 mol Val.
⇒ BTKL có 0,04 mol E ứng với = 0,05 × 75 + 0,04 × 89 + 0,02 × 117 – 0,07 × 18 = 8,39 gam.
đốt: (0,05 mol Gly + 0,04 mol Ala + 0,02 mol Val) cho 0,32 mol + 0,375 mol .
⇒ đốt 0,04 mol E → 0,32 mol + 0,305 mol ⇒ ∑ = 19,57 gam.
Lập tỉ lệ có m = 78,28 ÷ 19,57 × 8,39 = 33,56 gam
93,90.
87,96.
92,64.
98,58.
Chọn đáp án C
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
♦ đốt cháy 0,05 mol E + 0,65 mol + 0,59 mol + ? .
cần thêm (0,65 – 0,59 = 0,06) mol để biến đổi 0,05 mol E → 0,11 mol đipeptit .
⇒ = 0,65 × 14 + 0,11 × 76 = 17,46 gam ⇒ = Ans – 0,06 × 18 = 16,38 gam.
☆ thủy phân 0,11 mol E2 cần 0,22 mol KOH → muối + 0,11 mol H2O.
⇒ lượng KOH dư 25% so với lượng cần là 0,055 mol ⇒ ∑nKOH dùng = 0,275 mol.
⇒ BTKL có = 17,46 + 0,0,275 × 56 – 0,11 × 18 = 30,88 gam.
tỉ lệ 49,14 gấp 3 lần lượng 16,38 ⇒ = 3 × 30,88 = 92,64 gam → Chọn C. ♣.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy Quy E về .
Xét 0,05 mol E ⇒ trong E = = 0,05 mol. Đặt = x mol; = y mol
⇒ ∑ = 2x + y = 0,65 mol; ∑ = 1,5x + y + 0,05 = 0,59 mol.
Giải hệ có: x = 0,22 mol; y = 0,21 mol ⇒ = 0,22 × 57 + 0,21 × 14 + 0,05 × 18 = 16,38 gam.
⇒ 49,14 gam E chứa 0,66 mol ; 0,63 mol ; 0,15 mol .
⇒ ∑ = 0,66 × 1,25 = 0,825 mol; sinh ra = = 0,15 mol.
⇒ Bảo toàn khối lượng có = 49,14 + 0,825 × 56 – 0,15 × 18 = 92,64 gam → done.!
Cách 3: quan sát số C, H, N, O lập công thức tổng quát và giải.!
công thức tổng quát của peptit tạo từ amino axit đề bài có dạng .
⇒ – = – ⇒ = 0,11 mol ⇒ = 0,22 mol.
số = 0,65 ÷ 0,05 = 13; số = 0,59 × 2 ÷ 0,05 = 23,6; số = 0,22 ÷ 0,05 = 4,4.
⇒ = 4,4 + 1 = 5,4 ⇒ E dạng ⇒ 0,05 mol E ứng với 16,38 gam.
đến đây viết phương trình phản ứng thủy phân và nhẹ nhàng có đáp án cần tìm.!
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














