
40 câu hỏi
51%.
50%.
52%.
53%.
Chọn đáp án B
Quy hỗn hợp về
TN1: Có = 0,12 mol, = 0,045 mol
→ = 8 : 3
TN2: 13,68 gam + 0,64125 mol
Ta có hệ →
Có 13,68 gam thì có 0,0225. 3= 0,0675 mol X → 9,12 gam thì có 0,045 mol
Gọi số mol của Ala,Val khi thủy phân 27,36 gam X lần lượt là a,b
bảo toàn khối lượng → = 9,12 + 0,12. 56 - 0,045. 18 = 15,03 gam
→ = 0,33832. 33,27: 113= 0,045 mol
Ta có hệ →
Phần trăm khối lượng muối của Ala trong T . 100% = 50,7%.
10%.
12%.
54%.
95%.
Chọn đáp án B
Không mất tính tổng quát, quy X về đipeptit: .
||⇒ thêm = = 0,16 mol = ⇒ 2 = n - 2 ⇒ n = 4.
⇒ X, Y và Z đều là tetrapeptit. Quy E về .
Đặt = 4x; = y ⇒ = x ⇒ = 69,8(g) = 57 × 4x + 14y + 18x.
Muối gồm 4x mol và y mol ⇒ 97 × 4x + 14y = 101,04(g).
► Giải hệ có: x = 0,22 mol; y = 1,12 mol ||⇒ = 0,76 mol; = 0,12 mol.
● Dễ thấy ⇒ Z không chứa Val ⇒ Z là .
||⇒ X và Y gồm 0,12 mol Ala và 0,12 mol Val; ∑ = 0,06 mol.
● Số gốc Val trung bình = 0,12 ÷ 0,06 = 2. Lại có: ⇒ Y là .
● Số gốc Ala trung bình = 0,12 ÷ 0,06 = 2 ⇒ X là .
TH1: X là ⇒ ÷ 3 = 0,04 mol ⇒ = 0,06 - 0,04 = 0,02 mol.
⇒ (thỏa) ⇒ %mX = 0,02 × 414 ÷ 69,8 × 100% = 11,86% ⇒ chọn B.
TH2: X là . Đặt ⇒ ∑= a + b = 0,06 mol.
= 0,12 mol = a + 3b ||⇒ Giải hệ có: a = b = 0,03 mol (trái gt) ⇒ loại.
62%.
64%.
68%.
60%.
Chọn đáp án A
► Quy E về ⇒ = = 0,95 mol; = = 0,2 mol
Đặt = x. Giả sử 139,3(g) E gấp k lần 0,2 mol E
⇒ 139,3(g) E chứa 0,95k mol ; kx mol và 0,2k mol
Đốt cho (1,9k + kx) mol và (1,625k + kx) mol
⇒ = 57 × 0,95k + 14kx + 18 × 0,2k = 139,3(g) || 44.(1,9k + kx) + 18.(1,625k + kx) = 331,1(g)
||⇒ Giải hệ cho: k = 2; kx = 1,7 ⇒ x = 1,7 ÷ 2 = 0,85 mol
● = = 0,05 mol. Đặt = a; = b ⇒ = a + b + 0,05 = 0,2 mol
= 5a + 6b + 0,05 × 2 = 0,95 mol. Giải hệ có: a = 0,05 mol; b = 0,1 mol
► Gọi số gốc ghép vào X và Y lần lượt là m và n.
Chú ý rằng X và Y đều chứa cả Gly, Ala và Val ⇒ X và Y chứa ÍT NHẤT 1 gốc Ala và 1 gốc Val
⇒ m, n ≥ 4 (do ghép 1 Ala cần 1 ; ghép 1 Val cần 3 )
⇒ 0,05m + 0,1n + 0,05 × 3 = 0,85. Giải phương trình nghiệm nguyên: m = 4 và n = 5
⇒ X là và Y là
⇒ = 0,1 × 430 ÷ (0,95 × 57 0,85 × 14 + 0,2 × 18) × 100% = 61,74%
39.
45.
35.
42.
Chọn đáp án A
6.
12.
4.
8.
Chọn đáp án C
Nhận thấy đốt tetrapeptit và đốt các α–amino axit cần 1 lượng oxi như nhau. Chỉ khác nhau ở số mol nước tạo thành.
Gọi α–amino axit đem đốt cháy là: .
+ PỨ cháy: + + + ?.
Có = : 5 = 0,525 mol ⇒ (Không khí)= 2,1 mol
Có ∑ = (kk) + → = 0,1 mol
Từ tỉ lệ cân bằng ta có: × = × 0,5 ⇔ n = 2,25
⇒ 2 α–amino axit tạo nên tetrapeptit là glyxin và alanin với tỉ lệ mol 3:1
⇒ Có 4 đồng phân thỏa mãn X gồm:
A–G–G–G || G–A–G–G || G–G–A–G || G–G–G–A
56,92.
67,12.
48,48.
85,36.
Chọn đáp án B
► Quy về ⇒ = = 0,8 mol.
== 2,2 mol; = = 2 mol.
||⇒ đốt cho 6,4 mol và 6,1 mol ⇒ ∑= 391,4(g).
► Thí nghiệm 1 dùng gấp 2,5 lần thí nghiệm 2 || 0,8 mol E ⇌ 167,8(g).
||⇒ m = 167,8 ÷ 2,5 = 67,12(g)
0,441.
0,556.
0,144.
0,277.
Chọn đáp án A
► Đốt E cũng như đốt X ⇒ quy về đốt (0,1 + 0,02 × 5 = 0,2) mol X.
Đặt CTTQ của X là ⇒ phương trình cháy:
+ (1,5n – 0,75)→ n + ... ||⇒ (0,3n – 0,15) mol và 0,2n mol .
► HCl + Y → dung dịch cuối chứa NaCl và ⇒ = 0,8a mol.
⇒ = (1,2 – 0,8a) mol. Bảo toàn nguyên tố Cacbon: 0,2n = (1,2 – 0,8a) + 0,44.
Lại có: a = 0,3n – 0,15 ||⇒ giải hệ có: a = 1,05 mol; n = 4 ⇒ X là .
► Đốt 0,042 mol cần x = 0,042 × 10,5 = 0,441 mol
3,56.
5,34.
4,5.
3,0.
Chọn đáp án B
Ta có pt biến đổi peptit:
⇒ thêm = độ lệch mol sản phẩm = 0,18 - 0,165 = 0,015 mol
⇒ = 0,015 × 2 = 0,03 mol. Mà Y có dạng
⇒ 2n = 0,18 ÷ 0,03 ⇒ n = 3 ⇒ X là Ala ⇒ = 0,06 mol => m = 0,06 × 89 = 5,34 gam
16,78.
22,64.
20,17.
25,08.
Chọn đáp án A
Đặt = 2a ⇒ = a; = a ⇒ ∑ = 2×2a + 3×a + 4×a = 0,25 + 0,2 + 0,1.
⇒ a = 0,05 mol ⇒ ∑nPeptit = 4a = 0,2 mol. Quy E về .
⇒ = 0,55 mol; = 0,2 + 0,1×3 = 0,5 mol; = 0,2 mol.
+ Đốt E thu được = (0,55 × 2 + 0,5) = 1,6 và = (0,55×1,5 + 0,5 + 0,2) = 1,525
⇒ ∑ = 97,85 gam ⇒ TN1 gấp 2,5 lần TN2.
⇒ m = (0,55 × 57 + 0,5 × 14 + 0,2 × 18) ÷ 2,5 = 16,78 gam
137
147
157
127
Chọn đáp án B
E phản ứng vừa đủ 1,1 mol NaOH ||→ có 0,55 mol đipeptit dạng .
Để ý phương trình thủy phân: + 2NaOH → muối + .
NaCl, NaOH, đều không cần để đốt nên đốt muối hay đốt đều cần cùng 5,55 mol .
||→ bảo toàn O → đốt cho = = (0,55 × 3 + 5,55 × 2) ÷ 3 = 4,25 mol → n = 85/22.
Có 1,1 mol muối hữu cơ dạng → = 1,1 × (14n + 46 + 23) = 135,4 gam.
||→ m = 135,4 + 0,2 × 58,5 = 147,1 gam (tránh quên muối vô cơ NaCl)
21,14%.
18,43%.
14,22%.
16,93%.
Chọn đáp án B
13,125%.
16,321%.
17,235%.
18,456%.
Chọn đáp án D
► Quy E về ⇒ = = 0,22 mol
= 2,25 + 1,5 ⇒ = (0,99 – 2,25 × 0,22) ÷ 1,5 = 0,33 mol
BTNT(C) ⇒ = 0,22 × 2 + 0,33 = 0,77 mol
⇒ sản phẩm = 46,48 – 0,77 × 44 = 12,6(g) ⇒ sản phẩm = 0,7 mol
BTNT(H) ⇒ (0,7 × 2 – 0,22 × 3 – 0,33 × 2) ÷ 2 = 0,04 mol
► Do X và Y chỉ tạo bởi Gly và Val ⇒ = ÷ 3 = 0,11 mol ⇒ = 0,22 – 0,11 = 0,11 mol
= 1 : 3 ⇒ = 0,01 mol và = 0,03 mol
Đặt số mắt xích trong X và Y là x và y ⇒ x + y = 8 + 2 || = 0,01x + 0,03y = 0,22
⇒ x = 4; y = 6 ||► Đặt số gốc Gly trong X và Y là a và b (1 ≤ a ≤ 3; 1 ≤ b ≤ 5)
⇒ 0,01a + 0,03b = 0,11. Giải phương trình nghiệm nguyên có: a = 2 và b = 3 ^_^
⇒ X là
||⇒ %mX = = 18,46%
2: 3.
2:1.
1: 2.
1:1.
Chọn đáp án D
► Quy E về với số mol x, y và z ⇒ = 57x + 14y + 18z = 26,16(g).
= 2,25x + 1,5y = 1,26 mol || Đốt cho (2x + y) mol và (1,5x + y + z) mol .
⇒ 44.(2x + y) – 18.(1,5x + y + z) = 28,32(g) ||⇒ giải hệ có: x = 0,36 mol; y = 0,3 mol; z = 0,08 mol.
► TN2 dùng gấp 2 lần TN1 ⇒ chứa 0,72 mol và 0,6 mol ⇒ ta có:
3a + 2a + b = 0,72 và 2a + 3b = 0,6 ||⇒ giải hệ có: a = b = 0,12 mol ⇒ a : b = 1 : 1
11,25
22,50
13,35
26,70
Chọn đáp án D
Đặt CTPT của α–amino axit là .
⇒ m = 0,3 × 89 = 26,7 gam
11,25.
22,50.
13,35.
26,70.
Chọn đáp án C
Ta có 3m gam X → m1 gam 1,35 mol
3m gam → 3 gam 3.0,425 mol
Luôn có khi đốt đipeptit thu được = = 1,35 mol
Vì lượng không đổi nên khi đốt tripeptit cũng cho số mol là 1,35 mol
→ = 2. ( - ) = 0,15 mol
→ = 0,15. 3 = 0,45 mol → n = 1,35 : 0,45 = 3
→ m= 0,15. 89= 13,35 gam.
35.
12.
28.
10.
Chọn đáp án B
Đặt công thức chung của 3 peptit được cấu tạo bởi ala và val là
+ → n + (n+1-0,5a) +
Đốt cháy 0,5 mol peptit thì thu được 0,5n mol và 0,5.(n+1-0,5a) mol +
Theo đề bài ta có 0,5n- 0,5.(n+1-0,5a) = 0,5 → n-n-1+0,5a = 1→ a = 4 → X, Y, Z đều là tetrapetit
Gọi số mol của X, Y lần lượt là x, y
X, Y, Z + 4NaOH → muối +
Có = 4x + 4y +0,32. 4 = 4x + 4y + 1,28 , = x +y +0,32
Bảo toàn khối lượng →139,6 + 40. (4x + 4y + 1,28) = 202,08 + 18. (x +y +0,32) → 142x + 142y = 17,04 → x+ y =0,12
Có = 139,6 /( 0,12+ 0,32) = 317,27 >89. 4- 3.18 → trong hỗn hợp E có chứa 1 peptit
Gọi số mol của Ala và val lần lượt là a, b
Ta có hệ →
Nhận thấy = 0,24 mol < = 0,32 mol → Z không chứa Val → Z là
= = 358 → Y là 3 Ala-Val, X là hoặt 3Val-Ala
TH1: Y là 3 Ala-Val : p mol và X là (Val)4 : q mol → → ( thoả mãn điều kiện)
TH1: Y là 3 Ala-Val : p mol và X là 3Val-Ala q mol → → ( loại vì p=q)
%X = .100% = 11,86%.
Khối lượng muối của Gly trong 27,05 gam Z là 29,1.
Giá trị của a là 71,8.
Trong phân tử X có chứa 1 gốc Ala.
Phần trăm khối lượng oxi trong X là 26,74%.
Chọn đáp án A
36,05 gam .
31,5 gam .
25,84 gam .
24,51 gam
Chọn đáp án B
bài này rơi vào cái “tối thiểu”. có 4 peptit, bét nhất là đipeptit , 4 × 3 = 12 nguyên tử Oxi rồi.
⇒ Cả 4 chất X, Y, Z, T đều là đipeptit có dạng chung:
Xử lí đốt cháy: gọi x là số mol của → bảo toàn O: = (3x – 0,63 × 2) ÷ 3 = x – 0,42 mol.
Khi đó: = 13,98 = 14x + 76 × (x – 0,42) ⇒ x = 0,51 mol ⇒ = 0,09 mol.
Bải toán thủy phân: dùng gấp 1,5 lần lên: 0,135 mol và m = 20,97 gam.
NaOH lấy dư ⇒ tạo thành tính theo peptit là 0,135 mol. = 0,135 × 2 × 1,2 = 12,96 gam.
Bảo toàn khối lượng: = 12,96 + 20,97 – 0,135 × 18 = 31,5 gam
6 và 7.
4 và 5.
5 và 6.
7 và 8.
Chọn đáp án A
Z chứa hai gốc alanin.
X là valin.
Trong E, số mol Y bằng số mol Z.
Phân tử khối của Y là 146.
Chọn đáp án A
164.
192.
206.
220.
Chọn đáp án A
Quy hỗn hợp thành
⇒ ÷ = 5,6 : 1
PT theo : ⇔ 33,6na – 16,8a = 6,96 (1).
PT theo m hỗn hợp E: 78,4na + 180,4a = 38,2 (2)
+ Giải hệ (1) và (2) ⇒
+ Đặt số C trong X và Y là a và b ta có: 0,24a + 0,32b = 1,44
Giải PT nghiệm nguyên ta có nghiệm duy nhất là a = 2 và b = 3.
⇒ X là Gly || Y là Ala ⇒ = 75 + 89 = 164
46.
41.
38.
43.
Chọn đáp án D
X là . phương trình biến đổi peptit: (*).
Một chú ý quan trọng: đốt hay đốt hay đốt muối Y đều cần cùng một lượng
thêm nữa, + 2NaOH → Y + 1; đốt Y cho x mol (với = x mol)
12,5 mol không khí gồm 2,5 mol và 10 mol thì chỉ cần 2,04 mol để đốt
còn 0,46 mol dư và 10 mol trong Z; vì ngưng tụ hơi nước nên trong Z còn
peptit + = 1,68 mol; mà peptit = = x mol ||→ ngay ∑ = 1,68 mol.
Rút gọn lại vừa đủ: đốt x mol đipeptit dạng
cần 2,04 mol thu được cùng 1,68 mol + 1,68 mol + x mol .
bảo toàn O có: 3x + 2,04 × 2 = 3 × 1,68. Giải ra x = 0,32 mol.
||→ = 1,68 × 14 + 76x = 47,84 gam; trung gian ở (*) = 0,28 mol
||→ yêu cầu m = = 47,84 – 0,28 × 18 = 42,8 gam.
22,14%.
17,20%.
11,47%.
14,76%.
Chọn đáp án B
► Quy E về ⇒ = = 0,73 mol. Đặt = x; = y.
= 0,73 × 57 + 14x + 18y = 60,17(g) || sản phẩm cháy = 0,73 × 1,5 + x + y = 2,275 mol.
||⇒ giải hệ có: x = 0,67 mol; y = 0,51 mol. Bảo toàn khối lượng: = 60,17 + 0,73 × 40 – 73,75 – 14,72 = 0,9(g).
⇒ ∑ = = 0,05 mol ⇒ = 0,51 – 0,05 = 0,46 mol ⇒ = 14,72 ÷ 0,46 = 32 (CH3OH).
⇒ /a.a = 0,67 – 0,46 = 0,21 mol ⇒ = (0,21 – 0,15) ÷ 3 = 0,02 mol ⇒ = 0,56 mol.
||⇒ X là este của Gly ⇒ peptit còn 0,1 mol Gly; 0,15 mol Ala và 0,02 mol Val ⇒ số mắt xích trung bình = 5,4.
⇒ Y là pentapeptit và Z là hexapeptit với số mol a và b ⇒ = a + b = 0,05; = 5a + 6b = 0,27 mol.
⇒ a = 0,03 mol; b = 0,02 mol ||► Dễ thấy Z chứa 1 Val; = 0,03 × 2 + 0,02 × 2 = 0,02 × 5.
TH1: = 0,03 × 2 + 0,02 × 2 ⇒ Y là và Z là ⇒ %mY = 17,2% ⇒ chọn B.
TH2: = 0,02 × 5 ⇒ Y là và Z là ⇒ % = 18,6%.
30,0.
27,5.
32,5.
35,0.
Chọn đáp án C
Quy X về . Đặt = x; = y.
► Muối gồm x mol và y mol ⇒ = 113x + 14y = 8,19(g).
= 2,25x + 1,5y = 0,1875 mol ||⇒ giải hệ có: x = 0,07 mol; y = 0,02 mol.
Bảo toàn nguyên tố Cacbon: = 0,07 × 2 + 0,02 = 0,16 mol
||⇒ m = 31,52(g) ⇒ chọn C. (Ps: |30 – 31,52| > |32,5 – 31,52| ⇒ gần C hơn).
24,18 gam.
24,46 gam.
24,60 gam.
24,74 gam.
Chọn đáp án D
♦ Bài tập peptit: dùng phương pháp biến đổi peptit.!
các phương trình: 2 → 1 + 1 (1) || 4 → 1 + 3 (2).
đồng nhất số liệu: m gam X thu được m1 gam và ½. gam .
||→ Biến đổi Y → Z: 2 → 1 + 1 (☆). Lại quan sát kết quả đốt cháy:
gam thu 0,76 mol ; ½. gam thu 0,685 mol ||→ chênh lệch = 0,075 mol
chênh lệch này nằm ở (☆) ||→ có 0,075 mol và 0,15 mol .
là đipeptit dạng ||→ = 0,76 × 14 + 0,15 × 76 = 22,04 gam.
Thay và vào (1) ||→ m = = 22,04 + 0,15 × 18 = 24,74 gam.
14,5%.
8,5%.
12,5%.
18,5%.
Chọn đáp án C
Trùng ngưng hóa 3 peptit ta có ^_^:
5X + 5Y + Z → E + (5 + 5 + 1 - 1 = 10)
=> thủy phân M cũng như thủy phân
= 11 : 35 = 11k : 35k (với k là số tự nhiên khác 0)
=> ∑gốc a.a = 11k + 35k = 46k
Ta có số gốc a.a đạt GTLN khi ta dồn TỐI ĐA số mắt xích vào peptit có tỉ lệ mol lớn nhất tức là dồn 14 - 2 - 2 = 10 mắt xích (vì mỗi peptit chứa ít nhất 2 mắt xích) vào peptit X hoặc Y (vì X hay Y đều có tỉ lệ mol lớn nhất) => số gốc a.a lớn nhất là 5 × 10 + 5 × 2 + 1 × 2 = 62
Ngược lại, số gốc a.a đạt GTNN khi ta dồn TỐI ĐA số mắt xích vào peptit có tỉ lệ mol nhỏ nhất tức là dồn 10 mắt xích vào peptit Z (vì Z có tỉ lệ mol lớn nhất ^_^) => số gốc a.a nhỏ nhất là 5 × 2 + 5 × 2 + 1 × 10 = 30
=> 30 ≤ 35k ≤ 62 => 0,86 ≤ k ≤ 1,77 => k = 1 ^_^
=> E + (11 + 35 - 1 = 45)H₂O → 11D + 35E => 5X + 5Y + Z + 35 → 11D + 35E
=> = = 0,075 mol; = 0,015 mol ^_^
Quy M về => = + = 0,69 mol; = ∑ = 0,165 mol
=> = (56,58 - 0,69 × 57 - 0,165 × 18)/14 = 1,02 mol = 3 × 0,165 + 0,525
Lại có X, Y, Z đều tạo bởi Ala và Val => D là Val và E là Ala ^_^
Ta có X, Y, Z đều tạo từ Ala và Val => chia đều Val cho mỗi peptit thì vừa đủ 1 gốc Val
Do X, Y đốt với số mol bằng nhau thu được cùng 1 lượng
Mà X, Y lại có cùng 1 gốc Val => X và Y phải là đồng phân của nhau ^_^
=> gọi x là số gốc Ala của X và Y; y là số gốc Ala của Z
=> 0,075x + 0,075x + 0,015y = 0,525 => 0,15x + 0,015y = 0,525
Lại có ∑mắt xích = 14 = (1 + x) + (1 + x) + (1 + y)
=> x = 3; y = 5 => Z là => = 0,015 × 472 ÷ 56,58 × 100% = 12,51%
18.
34.
32.
28.
Chọn đáp án D
Quy về ⇒ = = 0,14 mol
= = 0,28 + 0,4 = 0,68 mol; = = 0,4 mol.
đốt 0,14 mol T cho ∑ = 1,76 mol và ∑ = 1,56 mol.
⇒ ∑ = 1,76 × 44 + 1,56 × 18 = 105,52 gam.
⇒ = 0,68 × 57 + 0,4 × 14 + 0,14 × 18 = 46,88 gam.
⇒ m = 46,88 × 63,312 ÷ 105,52 = 28,128 gam.
4,75 và 3,5.
8,25 và 3,5.
8,25 và 1,75.
4,75 và 1,75.
Chọn đáp án D
► = 3,5 ÷ 2 = 1,75 || = 3,5 ÷ 2 = 1,75 || = 4,5 ÷ 2 = 2,25.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ: y = 2 × 1,75 ÷ 2 = 1,75 mol.
= 2 × + 2 + – 2k = 4,75 ⇒ x = 4,75 mol
90.
60.
120.
240.
Chọn đáp án D
17,19.
16,20.
15,21.
18,18.
Chọn đáp án B
Cách 1: Biến đổi peptit – giải đốt cháy kết hợp thủy phân
đốt muối T dạng + 38,07 gam + 0,1 mol .
⇒ có = 0,2 mol ⇒ = 0,1 mol ⇒ = = (38,07 + 0,1 × 44) ÷ (44 + 18) = 0,685 mol.
⇒ = 0,685 × 14 + 0,2 × (46 + 23) = 23,39 gam. Quan sát lại phản ứng thủy phân:
m gam E + 0,2 mol NaOH → 23,39 gam muối T + x mol .
đốt m gam E cho 0,63 mol ||⇒ bảo toàn H có 2x = 0,09 mol ⇒ x = 0,045 mol.
⇒ BTKL phản ứng thủy phân có m = 0,045 × 18 + 23,39 – 0,2 × 40 = 16,20 gam → Chọn B. ♦.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy E về ⇒ T gồm .
⇒ = = 2 = 0,2 mol ⇒ = 0,1 mol.
⇒ = (38,07 + 0,1 × 44) ÷ (44 + 18) = 0,685 mol ⇒ = 0,285 mol.
Bảo toàn H có: trong E = (0,63 × 2 – 0,2 × 3 – 0,285 × 2) ÷ 2 = 0,045 mol.
⇒ m = 0,2 × 57 + 0,285 × 14 + 0,045 × 18 = 16,2 gam
18,39%.
20,72%.
27,58%.
43,33%
Chọn đáp án A
Cách 1: Biến đổi peptit, este – xử lí tinh tế giải đốt cháy kết hợp thủy phân
36 gam E + 0,44 mol NaOH → 45,34 gam muối + 7,36 gam ancol + ?.
⇒ BTKL có = 0,9 gam ⇒ = 0,05 mol = .
Giải hệ 45,34 gam muối gồm x mol Gly–Na + y mol Val–Na + 0,1 mol Ala–Na
lại biết x + y + 0,1 = 0,44 mol ⇒ giải x = 0,31 mol và y = 0,03 mol.
☆ Biến đổi: E + 0,39 mol → 0,31 mol Gly + 0,1 mol Ala + 0,03 mol Val + 7,36 gam ancol.
đốt E cho 1,38 mol ||⇒ bảo toàn H có = 0,96 mol.
nhìn 7,36 gam ancol dạng ⇒ = (7,36 – 0,48 × 14) ÷ (16 – 12) = 0,16 mol.
⇒ = 7,36 ÷ 0,16 = 46 cho biết có 0,16 mol ancol là .
chỉ có 0,31 mol Gly > 0,16 mol ⇒ este chỉ có thể là .
⇒ thủy phân 0,05 mol (Y, Z) → 0,15 mol Gly + 0,1 mol Ala + 0,03 mol Val
⇒ = 0,28 ÷ 0,05 = 5,6 → có 0,02 mol pentapeptit và 0,03 mol hexapeptit .
⇒ có 0,02 mol dạng – a và 0,03 mol dạng .
⇒ ∑ = 0,02a + 0,03b = 0,15 mol ⇔ 2a + 3b = 15 ⇒ a = 3, b = 3
⇒ có 0,02 mol là ⇒ = 0,02 × 331 ÷ 36 ≈ 18,39% → Chọn A. ♥.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy Quy E về ⇒ = = 0,44 mol.
Muối gồm ⇒ /muối = (45,34 – 0,44 × 97)/14 = 0,19 mol.
Đặt /E = x mol; /E = y mol ⇒ = 0,44 × 57 + 14x + 18y = 36 gam.
= 1,5 × 0,44 + x + y = 1,38. Giải hệ có: x = 0,51 mol; y = 0,21 mol.
Bảo toàn khối lượng: = 36 + 0,44 × 40 – 7,36 – 45,34 = 0,9 gam.
⇒ = = 0,9 ÷ 18 = 0,05 mol ⇒ = 0,21 – 0,05 = 0,16 mol.
/muối = + 3 ⇒ = (0,19 – 0,1) ÷ 3 = 0,03 mol ⇒ = 0,31 mol.
Do ⇒ este là este của Gly ⇒ còn 0,31 – 0,16 = 0,15 mol Gly cho peptit.
số mắt xích trung bình = (0,44 – 0,16) ÷ 0,05 = 5,6 ⇒ Y là pentapeptit và Z là hexapeptit.
Đặt = a mol; = b mol ⇒ = 0,05 mol = a + b; = 5a + 6b = 0,44 – 0,16.
Giải hệ có: a = 0,02 mol; b = 0,03 mol ⇒ hexapeptit chứa 1 Val.
= 0,1 = 0,02 × 5 = 0,02 × 2 + 0,03 × 2. Mà Y, Z chứa ít nhất 2 loại gốc.
⇒ Y và Z đều chứa 2 gốc Ala ⇒ Y là và Z là
14,55 gam.
12,30 gam.
26,10 gam.
29,10 gam.
Chọn đáp án B
Cách 1: Biến đổi peptit – sử dụng công thức trung bình và giải bình thường
∑ = ∑ = = 0,45 mol ⇒ = 0,9 mol.
đốt Z + 1,125 mol 0,225 mol + 50,75 gam + ?.
bảo toàn nguyên tố O có 2 + = 2,475 mol mà + = 50,75 gam
⇒ giải = 0,775 mol và = 0,925 mol.
Z gồm muối amino axit dạng và muối axit cacboxylic dạng .
⇒ tương quan đốt có – = ½. ⇒ = 0,3 mol
⇒ = 0,15 mol ⇒ bảo toàn nguyên tố C có:
0,1 × (3 + 2) + 0,15 × a = + = 1,0 ⇔ 4+ 3a = 14
⇒ a = 2, = 2 ⇒ X là glyxin: và Y là axit axetic .
⇒ là muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Z
có 0,15 mol ⇒ = 0,15 × 82 = 12,30 gam → Chọn đáp án B. ♦
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy Quy E về Ala–Gly–Gly, HCOOH và .
Đặt n(Gly)2Ala = x mol; = y; = z mol ⇒ = 3x + y = 0,45 mol.
Muối gồm : 2x mol; : x mol; HCOONa: y mol và CH₂: z mol.
⇒ = 2,25 × 2x + 3,75x + 0,5y + 1,5z = 1,125 mol.
Bảo toàn nguyên tố Na, C và H lần lượt có: = 1,5x + 0,5y
= 5,5x + 0,5y + z và = 7x + 0,5y + z
⇒ + = 44(5,5x + 0,5y + z) + 18(7x + 0,5y + z) = 50,75 gam.
Giải hệ có: x = 0,1 mol; y = 0,15 mol; z = 0,15 mol.
⇒ ghép vừa đủ 1 cho HCOOH ⇒ peptit là và Y là .
⇒ muối có PTK nhỏ nhất là ⇒ = 0,15 × 82 = 12,3 gam
402.
416.
388.
374.
Chọn đáp án C
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
đốt X, Y cần 0,225 mol 11,33 gam + 0,04 mol .
⇒ quy về đốt 0,04 mol đipeptit dạng cần 0,225 mol .
bảo toàn O có = = (0,04 × 3 + 0,225 × 2) ÷ 3 = 0,19 mol.
⇒ đốt đipeptit cho ∑( + ) = 0,19 × (44 + 18) = 11,78 gam.
⇒ chênh lệch: (11,78 – 11,33) = 0,45 gam là do lượng thêm để biến đổi peptit.
⇒ ∑ = 0,04 – 0,45 ÷ 18 = 0,015 mol ⇒ có 0,005 mol và 0,01 mol .
với n, m nguyên dương và (n – 1) + (m – 1) = 8 ⇔ n + m = 10
và = (0,005n + 0,01m) ÷ 2 = 0,04 ⇒ n + 2m = 16 ⇒ giải n = 4; m = 6.
⇒ có 0,005 mol dạng || 0,01 mol Y6 dạng
(điều kiện a, b nguyên: 1 ≤ a ≤ 3; 1 ≤ b ≤ 5 để X, Y được tạo từ cả 2 amino axit).
Lại có ở trên ∑ = 0,19 mol ⇒ giải = 0,05 mol và = 0,03 mol.
⇒ 0,005a + 0,01b = 0,05 ⇔ a + 2b = 10 ứng với nghiệm nguyên a = 2, b = 4.
Vậy peptit Y là ⇒ phân tử khối của Y là 388. Chọn đáp án C. ♣.!
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy.!
Quy hỗn hợp peptit về .
Bảo toàn nguyên tố nitơ: = 2= 2 × 0,04 = 0,08 mol.
đốt = 2,25. + 1,5. ⇒ = (0,225 – 2,25 × 0,08) ÷ 1,5 = 0,03 mol.
⇒ = = 0,03 mol ⇒ = 0,08 – 0,03 = 0,05 mol.
Bảo toàn nguyên tố cacbon: = 0,08 × 2 + 0,03 = 0,19 mol.
= + sp cháy ⇒ sp cháy = (11,33 – 0,19 × 44) ÷ 18 = 0,165 mol.
⇒ bảo toàn nguyên tố hiđro có quy đổi = (0,165 × 2 – 0,08 × 3 – 0,03 × 2) ÷ 2 = 0,015 mol.
⇒ = 0,015 mol mà = 1 : 2 ⇒ có: = 0,005 mol và = 0,01 mol.
1 : 3.
2 : 1.
2 : 3.
4 : 3.
Chọn đáp án D
Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân
• có = = 0,7 mol ⇔ = ½.= 0,35 mol.
Biến đổi: 0,15 mol E + 0,2 mol → 0,35 mol ||→ tỉ lệ: 3E + 4 → 7.
☆ 23,4 gam E (3x mol) cần 4x mol để chuyển về 7x mol (dạng ).
⇒ đốt (23,4 + 72x) gam (7x mol) thu được (0,75 + 4x) mol .
⇒ = (0,75 + 4x) × 14 + 7x × 76 = 23,4 + 72x ⇒ Giải: x = 0,025 mol.
thay x lại có = 14x = 0,35 mol và ∑ = 0,75 + 4x = 0,85 mol.
Theo đó: số = 0,85 ÷ 0,35 = 17/7. Dùng sơ đồ chéo:
⇒ yêu cầu: a : b = = (3 – 17/7) ÷ (17/7 – 2) = 4 : 3. Chọn D. ♠.
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy
Quy E về . Xét trong 0,15 mol E ta có:
= = 0,15 mol; = = 0,35 × 2 = 0,7 mol.
Đặt = x mol. Giả sử 23,4 gam E gấp k lần lượng 0,15 mol E.
⇒ 23,4 gam E chứa 0,7k mol ; kx mol và 0,15k mol .
= 0,7k × 57 + 14kx + 0,15k × 18 = 23,4 gam.
∑ = 0,7k × 1,5 + kx + 0,15k = 0,75 mol.
Giải hệ có: k = 0,5; kx = 0,15 ⇒ x = 0,15 ÷ 0,5 = 0,3 mol.
⇒ = = 0,3 mol; = 0,7 – 0,3 = 0,4 mol ⇒ a : b = 0,4 : 0,3 = 4 : 3.
1,875 mol.
2,025 mol.
2,8 mol.
3,375 mol.
Chọn đáp án B
Glyxin
Alanin
Valin
Lysin
Chọn đáp án B
48
100
77,6
19,4
Chọn đáp án C
đốt hay đốt đều thu 0,6 mol và 0,15 mol
||→ số = 0,6 ÷ 0,3 = 2 là Glyxin.
||→ Thủy phân 0,2 mol ↔ 0,8 mol Y1 cần 0,8 mol NaOH thu 0,8 mol muối
||→ m = 0,8 × (75 + 22) = 77,6 gam.
59,49.
114,53.
68,61.
114,35.
Chọn đáp án D
Nhận thấy
Quy hỗn hợp X về + 1,155
Ta có hệ →
Trong 0,1 mol X có 0,2 mol ALa và 0,38- 0,2 = 0,18 mol GLy
→ trong 0,25 mol X có 0,5 mol Ala và 0,45 mol Gly
→ = 0,5.( 117+ 38) + 0,45.( 75 + 38) = 114,35 gam.
72,30
72,10
74,09
73,76
Chọn đáp án B
☆ đốt m gam X thu được 2,84 mol và 2,74 mol
||→ cần 0,1 mol để quy đổi hỗn hợp X về x mol .
☆ thủy phân (m + 1,8) gam cần 2x mol NaOH → (m + 29,7) gam muối + x mol .
||→ BTKL có: m + 1,8 + 80x = m + 29,7 + 18x ||→ x = 0,45 mol.
||→ = 2,84 × 14 + 0,45 × 76 = 73,96 gam = m + 1,8 → m = 72,16 gam.
138,2.
145,7.
160,82.
130,88.
Chọn đáp án A
Gọi số mol của Gly : 4x mol và Ala: 3x mol
Khi đốt X hay đốt các amino axit thì lượng là như nhau → 2,25. 4x + 3,75. 3x = 6,3 → x =
→ m= .( 75. 4 + 3. 89 - 6. 18) = 142,8 gam.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














