Bài tập Xác định các đại lượng dựa vào đồ thị x – v – a lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định các đại lượng dựa vào đồ thị x – v – a lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 1147 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v vào thời gian t. Tần số của dao động là

1,0 Hz.

2,0 Hz.

1,5 Hz.

0,5 Hz

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có \(\frac{{3{\rm{T}}}}{4} = 0,75\,\, \Rightarrow {\rm{T = l}}\,\,{\rm{s}}{\rm{.}}\) Vậy \({\rm{f}} = \frac{1}{{\rm{T}}} = 1{\rm{ Hz}}{\rm{.}}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Tần số góc của dao động là

10 rad/s.

10π rad/s.

5π rad/s.

5 rad/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có \(\frac{{\rm{T}}}{2} = 0,2 \Rightarrow {\rm{T}} = 0,4{\rm{s}}\). Vậy\({\rm{\omega = }}\frac{{{\rm{2\pi }}}}{{\rm{T}}}{\rm{ = 5\pi }}\,\,{\rm{rad/s}}{\rm{.}}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Phương trình vận tốc của vật là

v = 4πcos(πt) cm/s.

v = 2πcos(πt) cm/s.

v = 4πcos(πt + π/2) cm/s.

v = 8πcos(πt + π/2) cm/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có\[{\rm{A = 4}}\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

Và \[\frac{{{\rm{3T}}}}{{\rm{4}}}{\rm{ = 1,5}} \Rightarrow {\rm{T = 2}} \Rightarrow {\rm{\omega = \pi }}\,\,{\rm{rad/s}}{\rm{.}}\]

Pha ban đầu \[{\varphi _0} = 0 \Rightarrow {\rm{x}} = 4\cos \left( {\pi {\rm{t}}} \right)\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\] \[ \Rightarrow {\rm{v = 4\pi cos}}\left( {{\rm{\pi t + }}\frac{{\rm{\pi }}}{2}} \right)\,\,\left( {{\rm{cm/s}}} \right){\rm{.}}\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Phương trình gia tốc của vật là

\({\rm{a = }}{{\rm{\pi }}^{\rm{2}}}{\rm{cos}}\left( {\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{2}}}{\rm{t}}} \right)\,\,\left( {{\rm{cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\)

\({\rm{a = 2}}{{\rm{\pi }}^{\rm{2}}}{\rm{cos}}\left( {\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{2}}}{\rm{t}}} \right)\,\,\left( {{\rm{cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\)

\({\rm{a = 2}}{{\rm{\pi }}^{\rm{2}}}{\rm{cos}}\left( {{\rm{\pi t + }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{2}}}} \right)\,\,\left( {{\rm{cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\)

\({\rm{a = }}{{\rm{\pi }}^{\rm{2}}}{\rm{cos}}\left( {{\rm{\pi t + }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{2}}}} \right)\,\,\left( {{\rm{cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có\[{\rm{A = 4}}\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

Và \(\frac{{\rm{T}}}{4} = 1,0 \Rightarrow {\rm{T}} = 4 \Rightarrow {\rm{\omega = }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{2}}}{\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\)

Pha ban đầu\[{{\rm{\varphi }}_{\rm{0}}}{\rm{ = \pi }} \Rightarrow {\rm{x = 4cos}}\left( {\frac{{{\rm{\pi t}}}}{{\rm{2}}}{\rm{ + \pi }}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right) \Rightarrow {\rm{a = }}{{\rm{\pi }}^{\rm{2}}}{\rm{cos}}\left( {\frac{{{\rm{\pi t}}}}{{\rm{2}}}} \right)\left( {{\rm{cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên trục \[{\rm{Ox}}{\rm{.}}\] Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ \[{\rm{x}}\] vào thời gian t. Biết rằng\[{{\rm{t}}_{\rm{2}}}{\rm{ - }}{{\rm{t}}_{\rm{1}}}{\rm{ = 0,75 s}}{\rm{.}}\] Khi x = 3 cm thì gia tốc của vật là

\[{\rm{12\pi cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]

\[{\rm{8\pi cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]

\[{\rm{ - 12}}{{\rm{\pi }}^2}{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]

\[{\rm{ - 8\pi cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dựa vào đồ thị ta có \({{\rm{t}}_{\rm{2}}}{\rm{ - }}{{\rm{t}}_{\rm{1}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{3T}}}}{{\rm{4}}}{\rm{ = 0,75}} \Rightarrow {\rm{T = 1,0 }} \Rightarrow {\rm{\omega = }}\frac{{{\rm{2\pi }}}}{{\rm{T}}}{\rm{ = 2\pi rad/s}}{\rm{.}}\)

Vậy \({\rm{a = - }}{{\rm{\omega }}^{\rm{2}}}{\rm{x = - }}{\left( {{\rm{2\pi }}} \right)^{\rm{2}}}{\rm{.3 = - 12}}{{\rm{\pi }}^{\rm{2}}}{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Tần số góc của dao động

\[10{\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\]

\[10\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\]

\[5\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\]

\[{\rm{5 rad/s}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có\[\frac{T}{2} = 0,2 \Rightarrow T = 0,4{\rm{ }}s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 5\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa dọc theo trục Ox, với O trùng với vị trí cân bằng của chất điểm. Đường biểu diễn sự phụ thuộc li độ chất điểm theo thời gian t cho ở hình vẽ. Phương trình vận tốc của chất điểm là

\[v = 60\pi \cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\left( {{\rm{cm/s}}} \right).\]

\[v = 60\pi \cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\left( {{\rm{cm/s}}} \right).\]

\[v = 60\cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\left( {{\rm{cm/s}}} \right).\]

\[v = 60\cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\left( {{\rm{cm/s}}} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Biên độ doa động của vật là A = 6 cm

Dựa vào đồ thị ta thấy rằng sau 0,2 s trạng thái dao động vật được lặp lại

Do đó \[T = 0,2{\rm{ }}s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 10\pi {\rm{ rad/s}}\]

Tại thời điểm bạn đầu \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 3cm = \frac{{ - A}}{2}\\v > 0\end{array} \right. \Rightarrow {\varphi _0} = \frac{{ - 2\pi }}{3}\]

Do đó phương trình dao động của vật là \[x = 6\cos \left( {10\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\left( {cm} \right)\]

\[ \Rightarrow v = 60\pi \cos \left( {10\pi t - \frac{{2\pi }}{3} + \frac{\pi }{2}} \right) = 60\pi \cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\left( {{\rm{cm/s}}} \right).\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên là đồ thị bieru diễn sự phụ thuộc của gia tốc a theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là

\[x = 4\cos \left( {2\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)\left( {cm} \right).\]

\[x = 4\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\left( {cm} \right).\]

\[x = 8\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)\left( {cm} \right).\]

\[x = 4\cos \left( {2\pi t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)\left( {cm} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có \[{a_{\max }} = {\omega ^2}A = 16{\pi ^2}{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\]

Lại có \[{t_{\left( {\frac{{{a_{\max }}\sqrt 2 }}{2} \to 0 \to {a_{\max }}} \right)}} = {t_{\left( {\frac{{A\sqrt 2 }}{2} \to 0 \to A} \right)}} = \frac{T}{8} + \frac{T}{4} = \frac{{3T}}{8} = \frac{3}{8} \Rightarrow T = 1{\rm{ }}s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 2\pi {\rm{ rad/s}}\]

Tại thời điểm ban đầu \[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{ - {a_{\max }}\sqrt 2 }}{2}\\a \uparrow \end{array} \right. \Rightarrow {\varphi _{0a}} = \frac{{ - 3\pi }}{4}\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và chất điểm 2 (đường 2) như hình vẽ, tốc độ cực đại của chất điểm 2 là \[{\rm{4\pi cm/s}}{\rm{.}}\] Không kể thời điểm t = 0, thời điểm hai chất điểm cùng li độ lần thứ 5 là

4,0 s.

3,25 s.

3,75 s.

3,5 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có \[{v_{2\max }} = {\omega _2}A = 4\pi \Rightarrow {\omega _2} = \frac{{2\pi }}{3} \Rightarrow {T_2} = \frac{{2\pi }}{{{\omega _2}}} = 3{\rm{ s}}{\rm{.}}\]

Dựa vào đồ thị ta thấy rằng \[{T_1} = \frac{{{T_2}}}{2} = 1,5{\rm{ s}}{\rm{.}}\]

Phương trình dao động của 2 vật \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 6\cos \left( {\frac{{2\pi t}}{{{T_1}}} - \frac{\pi }{2}} \right)\left( {cm} \right)\\{x_2} = 6\cos \left( {\frac{{2\pi t}}{{{T_2}}} - \frac{\pi }{2}} \right)\left( {cm} \right)\end{array} \right.\]

Không kể thời điểm t = 0 thì sau 3 s hai vật gặp nhau 4 lần

Thời điểm 2 vật gặp nhau lần đầu tiên thỏa mãn \[\frac{{2\pi }}{{{T_1}}}t - \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{2} - \frac{{2\pi }}{{{T_2}}}t \Rightarrow \left( {\frac{1}{{{T_1}}} + \frac{1}{{{T_2}}}} \right)t = \frac{1}{2} \Rightarrow t = 0,5\]

Do đó sau 3 + 0,5 = 3,5 (s) thì 2 vật đã gặp nhau 5 lần.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị của hai dao động điều hòa cùng tần số được vẽ như sau. Phương trình nào sau đây là phương trình dao động tổng hợp của chúng là

\[x = 5\cos \frac{\pi }{2}t\left( {cm} \right)\].

\[x = \cos \left( {\frac{\pi }{2}t - \frac{\pi }{2}} \right)\left( {cm} \right).\]

\[x = 5\cos \left( {\frac{\pi }{2}t + \pi } \right)\left( {cm} \right).\]

\[x = \cos \left( {\frac{\pi }{2}t - \pi } \right)\left( {cm} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

+ Dao động x1 có biên độ 3, ban đầu ở li độ 0 và li độ đang tăng nên \[{x_1} = 3\cos \left( {\omega t - \frac{\pi }{2}} \right)\]

+ Dao động x2 có biên độ 2, pha ban đầu \[ + \frac{\pi }{2}\] và \[{x_2} = 2\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\]

Vậy \[x = \cos \left( {\omega t - \frac{\pi }{2}} \right)\].

Do đó \[a = 16{\pi ^2}\cos \left( {2\pi t - \frac{{3\pi }}{4}} \right) \Rightarrow x = 4\cos \left( {2\pi t - \frac{{3\pi }}{4} + \pi } \right) = 4\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\left( {cm} \right).\]