Bài tập Viết phương trình phản ứng hạt nhân lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Viết phương trình phản ứng hạt nhân lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 1254 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: \(_9^{19}{\rm{F}} + _1^1{\rm{H}} \to _8^{16}{\rm{O}} + {\rm{X}}.\) \(X\) là hạt

alpha.

neutron.

deuteri.

proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\(_9^{19}\;{\rm{F}} + _1^1{\rm{H}} \to _8^{16}{\rm{O}} + _2^4{\rm{He}}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nhiệt hạch là

sự biến đổi hạt nhân dưới tác dụng nhiệt.

sự phân rã của một hạt nhân thành những hạt nhân khác một cách tự phát.

phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành các hạt nhân nhẹ hơn.

phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tổng hợp hai hay nhiều hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn, và là phản ứng toả năng lượng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Đều là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

(2) Đều là hiện tượng một hạt nhân nặng vỡ ra thành các hạt nhân nhẹ hơn.

(3) Đều là phản ứng tổng hợp hạt nhân.

(4) Đều xảy ra sự biến đổi hạt nhân.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Các phát biểu đúng là (1) và (4).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một phản ứng hạt nhân, luôn có sự bảo toàn

số proton.

số nucleon.

số neutron.

khối lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trong phản ứng hạt nhân có định luật bảo toàn động lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn số khối, bảo toàn năng lượng toàn phần.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \(_{92}^{234}{\rm{U}}\) phát ra hạt \(_2^4\alpha \) và biến đổi thành hạt nhân mới, phương trình phản ứng của quá trình này có dạng:

\(_{92}^{234}{\rm{U}} \to _2^4\alpha + _{90}^{232}{\rm{U}}.\)

\(_{92}^{234}{\rm{U}} \to _2^4\alpha + _{90}^{230}{\rm{Th}}.\)

\(_{92}^{234}{\rm{U}} \to _2^4\alpha + _{88}^{230}{\rm{Th}}.\)

\(_{92}^{234}{\rm{U}} \to _2^4\alpha + _{90}^{230}{\rm{U}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số khối để kiểm tra các phản ứng hạt nhân.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong các phản ứng xảy ra trong lò phản ứng là:

\(_0^1n + _{92}^{235}{\rm{U}} \to _{92}^{236}{\rm{U}} \to _{57}^{143}{\rm{La}} + _{35}^{87}{\rm{Br}} + y\left( {_0^1n} \right)\) với y là số neutron. Giá trị y bằng

4.

6.

8.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Áp dụng định luật bảo toàn số nucleon: 236 = 143 + 87 + y → y = 6.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a

Trong các phản ứng hạt nhân, điện tích và số khối được bảo toàn nên số neutron cũng được bảo toàn.

ĐúngSai
b

Cho phản ứng hạt nhân \(_0^1n + _{92}^{235}{\rm{U}} \to _{38}^{94}{\rm{Sr}} + {\rm{X}} + 2_0^1n.\) Hạt nhân X có 54 proton và 86 neutron.

ĐúngSai
c

Trong phản ứng nhiệt hạch: \(_1^2{\rm{H}} + _1^3{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}} + _0^1n + 17,6{\rm{MeV}}\), năng lượng cần cung cấp cho phản ứng là \(17,6{\rm{MeV}}.\)

ĐúngSai
d

Công nghệ hạt nhân đang được ứng dụng nhiều trong y học, công nghiệp, nông nghiệp, khảo cổ học, thực phẩm.

ĐúngSai
e

Trong phản ứng hạt nhân chỉ có sự bảo toàn điện tích và bảo toàn số khối.

ĐúngSai
f

Phản ứng nhiệt hạch là nguồn năng lượng của Mặt Trời và các sao.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vì không có định luật bảo toàn số neutron.

b) Đúng.

c) Sai. Vì đây là năng lượng mà phản ứng này toả ra.

d) Đúng.

e) Sai. Vì còn có sự bảo toàn động lượng và năng lượng toàn phần.

f) Đúng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch?

\(_1^2{\rm{H}} + _1^2{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}}.\)

\(_1^2{\rm{H}} + _3^6{\rm{Li}} \to 2_2^4{\rm{He}}.\)

\(_2^4{\rm{He}} + _7^{14}\;{\rm{N}} \to _8^{17}{\rm{O}} + _1^1{\rm{H}}.\)

\(_1^1{\rm{H}} + _1^3{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phản ứng nhiệt hạch là sự tổng hợp hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn.

9. Tự luận
• 1 điểm

Xác định giá trị của số khối A và số hiệu nguyên tử Z trong các phương trình phóng xạ sau:

a) \(_{83}^{212}{\rm{Bi}} \to _{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}} + _2^4{\rm{He}}.\)

b) \(_{90}^{234}{\rm{Th}} \to _{88}^{230}{\rm{Ra}} + _{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}}.\)

c) \(_{84}^{210}{\rm{Po}} \to _{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}} + \alpha .\)

d) \(_5^{12}\;{\rm{B}} \to _{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}} + {\beta ^ - } + {\bar v_{\rm{e}}}.\)

Xem đáp án

Dựa trên định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số nucleon, ta có thể giá trị của số khối A và số hiệu nguyên tử Z của hạt nhân \(_{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}}\) như sau:

a) A = 208; Z = 81.

b) A = 4; Z = 2.

c) A = 206; Z = 82.

d) A = 12; Z = 6.

10. Tự luận
• 1 điểm

Trên thực tế, nếu một hạt nhân không bền phóng xạ tạo thành hạt nhân mới. Hạt nhân mới cũng không bền tiếp tục phân rã nhiều lần đến khi tạo thành một hạt nhân bền thì quá trình này dừng lại. Tập hợp các hạt nhân từ hạt nhân không bền đầu tiên đến hạt nhân bền cuối cùng được gọi là một họ phóng xạ. Xét sự phóng xạ của họ phóng xạ thorium (bắt đầu với \(_{90}^{232}{\rm{Th}}\) và kết thúc tại \(_{82}^{208}\;{\rm{Pb}}\)) với phương trình phóng xạ thu gọn như sau: \(_{90}^{232}{\rm{Th}} \to _{82}^{208}\;{\rm{Pb}} + x{\beta ^ - } + y\alpha \).

Hãy xác định giá trị của x và y.

Xem đáp án

Dựa trên định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số nucleon, ta lập được hệ phương trình sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{232 = 208 + 4y}\\{90 = 82 - x + 2y}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 6}\\{x = 2y - 8}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 6}\\{x = 4}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

11. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho phản ứng hạt nhân \(_5^{10}{\rm{B}} + _0^1{\rm{n}} \to X + _2^4{\rm{He}}\). Xét các phát biểu sau:

a

Hạt nhân \(X\) là \(_3^7{\rm{Li}}\).

ĐúngSai
b

Số khối của hạt nhân \(X\) bằng 7.

ĐúngSai
c

Điện tích hạt nhân \(X\) bằng 4.

ĐúngSai
d

Phản ứng trên thỏa mãn đồng thời định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn điện tích.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Lời giải chi tiết

a) Đúng. Theo định luật bảo toàn số khối: 10 + 1 = 4 + \({A_X}\) nên \({A_X} = 7\). Theo định luật bảo toàn điện tích: 5 + 0 = 2 + \({Z_X}\) nên \({Z_X} = 3\). Vậy \(X\) là \(_3^7{\rm{Li}}\).

b) Đúng. Từ định luật bảo toàn số khối suy ra số khối của hạt nhân \(X\) bằng 7.

c) Sai. Điện tích hạt nhân \(X\) bằng 3, không phải 4.

d) Đúng. Tổng số khối trước và sau phản ứng đều bằng 11; tổng điện tích trước và sau phản ứng đều bằng 5 nên phương trình phản ứng thỏa mãn cả hai định luật bảo toàn.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân \(_{13}^{27}{\rm{Al}} + X \to _{15}^{30}{\rm{P}} + _0^1{\rm{n}}\). Xét các phát biểu sau:

a

Hạt nhân \(X\) là \(_2^4{\rm{He}}\).

ĐúngSai
b

Số khối của hạt nhân \(X\) bằng 4.

ĐúngSai
c

Điện tích hạt nhân \(X\) bằng 1.

ĐúngSai
d

Nếu thay \(X\) bằng \(_1^4{\rm{H}}\) thì phương trình vẫn thỏa mãn định luật bảo toàn số khối.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Lời giải chi tiết

a) Đúng. Theo định luật bảo toàn số khối: 27 + \({A_X}\) = 30 + 1 nên \({A_X} = 4\). Theo định luật bảo toàn điện tích: 13 + \({Z_X}\) = 15 + 0 nên \({Z_X} = 2\). Vậy \(X\) là \(_2^4{\rm{He}}\).

b) Đúng. Số khối của hạt nhân \(X\) bằng 4.

c) Sai. Điện tích hạt nhân \(X\) bằng 2, không phải 1.

d) Đúng. Khi thay bằng \(_1^4{\rm{H}}\), số khối vẫn được bảo toàn, nhưng điện tích không còn được bảo toàn.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Xét phản ứng hạt nhân \(_7^{14}{\rm{N}} + _2^4{\rm{He}} \to _8^{17}{\rm{O}} + X\). Xét các phát biểu sau:

a

Hạt nhân \(X\) là proton \(_1^1{\rm{H}}\).

ĐúngSai
b

Tổng điện tích của các hạt tham gia phản ứng bằng 9.

ĐúngSai
c

Tổng số khối của các hạt sau phản ứng bằng 18.

ĐúngSai
d

Nếu thay \(X\) bằng \(_0^1{\rm{n}}\) thì phương trình vẫn bảo toàn điện tích.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Lời giải chi tiết

a) Đúng. Theo định luật bảo toàn số khối: 14 + 4 = 17 + \({A_X}\) nên \({A_X} = 1\). Theo định luật bảo toàn điện tích: 7 + 2 = 8 + \({Z_X}\) nên \({Z_X} = 1\). Vậy \(X\) là \(_1^1{\rm{H}}\).

b) Đúng. Tổng điện tích trước phản ứng bằng 9.

c) Đúng. Tổng số khối sau phản ứng bằng 17 + 1 = 18.

d) Sai. Nếu thay bằng \(_0^1{\rm{n}}\) thì điện tích sau phản ứng chỉ bằng 8, không bằng 9.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân \(_4^9{\rm{Be}} + _2^4{\rm{He}} \to X + _0^1{\rm{n}}\). Xét các phát biểu sau:

a

Hạt nhân \(X\) là \(_6^{12}{\rm{C}}\).

ĐúngSai
b

Hạt nhân \(X\) có số proton bằng 6.

ĐúngSai
c

Hạt nhân \(X\) có số nơtron bằng 5.

ĐúngSai
d

Phản ứng trên bảo toàn đồng thời số khối và điện tích.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Lời giải chi tiết

a) Đúng. Theo định luật bảo toàn số khối: 9 + 4 = A_X + 1 nên \({A_X} = 12\). Theo định luật bảo toàn điện tích: 4 + 2 = Z_X + 0 nên \({Z_X} = 6\). Vậy \(X\) là \(_6^{12}{\rm{C}}\).

b) Đúng. Số proton của hạt nhân \(X\) chính là điện tích hạt nhân, bằng 6.

c) Sai. Số nơtron của hạt nhân \(X\) là 12 − 6 = 6, không phải 5.

d) Đúng. Tổng số khối trước và sau đều bằng 13; tổng điện tích trước và sau đều bằng 6.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình: \(_Z^AX \to _{Z - 2}^{A - 4}Y + _2^4He\)

a

Đây là dạng tổng quát của phản ứng phóng xạ \(\alpha \).

ĐúngSai
b

Số khối của hạt nhân con giảm 4 đơn vị.

ĐúngSai
c

Điện tích hạt nhân con tăng 2 đơn vị.

ĐúngSai
d

Hạt nhân mẹ và hạt nhân con có cùng số proton.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.

Khi phát ra hạt \(\alpha \):

  • Số khối giảm 4.
  • Điện tích giảm 2.

Vì vậy: \({Z_Y} = Z - 2\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: \(_4^9Be + _2^4He \to _6^{12}C + X\)

Xác định tính đúng sai của các phát biểu sau:

a

Hạt \(X\)là neutron.

ĐúngSai
b

Số khối của hạt \(X\)bằng 1.

ĐúngSai
c

Điện tích của hạt \(X\)bằng 1.

ĐúngSai
d

Phản ứng trên tuân theo định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn điện tích.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Lời giải chi tiết:

Áp dụng định luật bảo toàn số khối: \(9 + 4 = 12 + {A_X}\), suy ra \({A_X} = 1\).

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: \(4 + 2 = 6 + {Z_X}\), suy ra \({Z_X} = 0\).

Vậy \(X = _0^1n\).

a) Đúng vì \(_0^1n\)là kí hiệu của neutron.

b) Đúng vì hạt \(X\)có số khối \({A_X} = 1\).

c) Sai vì neutron có điện tích hạt nhân \(Z = 0\), không phải \(Z = 1\).

d) Đúng vì tổng số khối và tổng điện tích của hai vế phản ứng đều bằng nhau.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh viết phương trình phản ứng: \(_{13}^{27}Al + _2^4He \to _{15}^{30}P + _0^1n\)

Hãy đánh giá các phát biểu sau:

a

Phương trình trên đã thỏa mãn định luật bảo toàn số khối.

ĐúngSai
b

Phương trình trên đã thỏa mãn định luật bảo toàn điện tích.

ĐúngSai
c

Hạt \(_2^4He\)trong phản ứng là hạt nhân heli.

ĐúngSai
d

Đây là phản ứng phóng xạ tự nhiên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Lời giải chi tiết:

Kiểm tra số khối:

Vế trái: \(A = 27 + 4 = 31\).

Vế phải: \(A = 30 + 1 = 31\).

Vậy số khối được bảo toàn.

Kiểm tra điện tích:

Vế trái: \(Z = 13 + 2 = 15\).

Vế phải: \(Z = 15 + 0 = 15\).

Vậy điện tích được bảo toàn.

a) Đúng vì tổng số khối hai vế bằng nhau.

b) Đúng vì tổng số điện tích hai vế bằng nhau.

c) Đúng vì \(_2^4He\)gồm 2 proton và 2 neutron.

d) Sai vì đây là phản ứng hạt nhân nhân tạo do có sự bắn phá của hạt \(\alpha \)vào hạt nhân nhôm.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: \(_{88}^{226}Ra \to _{86}^{222}Rn + X\). Các phát biểu sau đúng hay sai?

a

Hạt \(X\)là hạt \(\alpha \).

ĐúngSai
b

Hạt \(X\)có số khối bằng 4.

ĐúngSai
c

Hạt \(X\)có điện tích hạt nhân bằng 2.

ĐúngSai
d

Sau phản ứng, số proton của hạt nhân giảm 4 proton.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Lời giải chi tiết:

Áp dụng định luật bảo toàn số khối: \(226 = 222 + {A_X}\), suy ra \({A_X} = 4\).

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: \(88 = 86 + {Z_X}\), suy ra \({Z_X} = 2\).

Vậy \(X = _2^4He\), chính là hạt \(\alpha \).

a) Đúng vì hạt \(_2^4He\)là hạt \(\alpha \).

b) Đúng vì số khối của \(X\)bằng 4.

c) Đúng vì số hiệu nguyên tử của \(X\)bằng 2.

d) Sai vì số proton giảm: \(88 - 86 = 2\), không phải 4.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình phản ứng chưa hoàn chỉnh: \(_{92}^{238}U \to _{90}^{234}Th + X\)

Xác định tính đúng sai của các nhận xét:

a

Hạt \(X\;\) có thể xác định được nhờ định luật bảo toàn số khối.

ĐúngSai
b

Hạt \(X\;\) có số khối bằng 4.

ĐúngSai
c

Hạt \(X\;\) là proton.

ĐúngSai
d

Phản ứng trên thuộc loại phóng xạ \(\alpha \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Lời giải chi tiết:

Áp dụng bảo toàn số khối: \(238 = 234 + {A_X}\), suy ra \({A_X} = 4\).

Áp dụng bảo toàn điện tích: \(92 = 90 + {Z_X}\), suy ra \({Z_X} = 2\).

Vậy \(X = _2^4He\).

a) Đúng vì có thể tìm được số khối của hạt thiếu bằng bảo toàn số khối.

b) Đúng vì \({A_X} = 4\).

c) Sai vì proton có kí hiệu \(_1^1H\), không phải \(_2^4He\).

d) Đúng vì phản ứng giải phóng hạt \(\alpha \).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phản ứng: \(_6^{14}C \to _7^{14}N + X\) . Đánh giá các phát biểu:

a

Số khối của hạt \(X\)bằng 0.

ĐúngSai
b

Điện tích của hạt \(X\)bằng \( - 1\).

ĐúngSai
c

Hạt \(X\)là neutron.

ĐúngSai
d

Đây là phản ứng phóng xạ \({\beta ^ - }\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Lời giải chi tiết:

Áp dụng định luật bảo toàn số khối: \(14 = 14 + {A_X}\), suy ra \({A_X} = 0\).

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: \(6 = 7 + {Z_X}\), suy ra \({Z_X} = - 1\).

Vậy \(X = _{ - 1}^0e\).

a) Đúng vì hạt electron trong phóng xạ \({\beta ^ - }\)có số khối bằng 0.

b) Đúng vì electron có điện tích âm, tương ứng \(Z = - 1\).

c) Sai vì neutron có kí hiệu \(_0^1n\), khác với \(_{ - 1}^0e\).

d) Đúng vì sự biến đổi \(n \to p + {e^ - } + \bar \nu \)trong hạt nhân tạo ra tia \({\beta ^ - }\).

21. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Hoàn thiện phương trình phản ứng hạt nhân: \(_{13}^{27}Al + _2^4He \to _{15}^{30}P + X\). Hạt \(X\) là hạt nào?

Xem đáp án

Đáp án: \(X = _0^1n\).

Lời giải chi tiết:

Áp dụng định luật bảo toàn số khối: \(27 + 4 = 30 + {A_X}\), suy ra \({A_X} = 1\).

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: \(13 + 2 = 15 + {Z_X}\), suy ra \({Z_X} = 0\).

Vậy \(X = _0^1n\), là neutron.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: \(_7^{14}N + _2^4He \to _8^{17}O + X\). Hãy xác định hạt \(X\).

Xem đáp án

Đáp án: \(X = _1^1H\).

Lời giải chi tiết:

Áp dụng định luật bảo toàn số khối: \(14 + 4 = 17 + {A_X}\), suy ra \({A_X} = 1\).

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: \(7 + 2 = 8 + {Z_X}\), suy ra \({Z_X} = 1\).

Vậy \(X = _1^1H\), chính là proton.

23. Tự luận
• 1 điểm

Điền hạt còn thiếu trong phản ứng: \(_{84}^{210}Po \to _{82}^{206}Pb + X\).

Xem đáp án

Đáp án: \(X = _2^4He\).

Lời giải chi tiết:

Áp dụng định luật bảo toàn số khối: \(210 = 206 + {A_X}\), suy ra \({A_X} = 4\).

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: \(84 = 82 + {Z_X}\), suy ra \({Z_X} = 2\).

Vậy \(X = _2^4He\), đây là hạt \(\alpha \).

24. Tự luận
• 1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Trong mọi phản ứng hạt nhân, tổng số khối của các hạt tham gia phản ứng ............ tổng số khối của các hạt tạo thành.

Xem đáp án

Đáp án: bằng

Lời giải chi tiết:

Đây là nội dung của định luật bảo toàn số khối.

Trong phản ứng hạt nhân, tổng số nuclon trước phản ứng luôn bằng tổng số nuclon sau phản ứng.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình tổng quát của phản ứng phóng xạ \(\alpha \): \(_Z^AX \to _{Z'}^{A'}Y + _2^4He\). Hãy xác định mối liên hệ giữa \(A,A'\)và giữa \(Z,Z'\).

Xem đáp án

Đáp án: \(A' = A - 4\); \(Z' = Z - 2\).

Lời giải chi tiết:

Áp dụng định luật bảo toàn số khối: \(A = A' + 4\).

Suy ra \(A' = A - 4\).

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: \(Z = Z' + 2\).

Suy ra \(Z' = Z - 2\).

26. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thiện phương trình phản ứng: \(_{11}^{23}Na + _2^4He \to _{13}^{26}Al + X\). Xác định hạt \(X\).

Xem đáp án

Đáp án: \(X = _0^1n\).

Lời giải chi tiết:

Bảo toàn số khối: \(23 + 4 = 26 + {A_X}\), suy ra \({A_X} = 1\).

Bảo toàn điện tích: \(11 + 2 = 13 + {Z_X}\), suy ra \({Z_X} = 0\).

Vậy \(X = _0^1n\), là neutron.

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho phản ứng: \(_6^{12}C + _1^1H \to _7^{13}N + X\). Hãy xác định hạt \(X\).

Xem đáp án

Đáp án: \(X = _0^0\gamma \).

Lời giải chi tiết:

Bảo toàn số khối: \(12 + 1 = 13 + {A_X}\), suy ra \({A_X} = 0\).

Bảo toàn điện tích: \(6 + 1 = 7 + {Z_X}\), suy ra \({Z_X} = 0\).

Hạt có số khối bằng 0 và điện tích bằng 0 là photon gamma.

Vậy \(X = _0^0\gamma \).

28. Tự luận
• 1 điểm

Một học sinh viết phương trình: \(_8^{16}O + _1^1H \to _7^{16}N + _2^1He\). Hãy cho biết phương trình trên sai ở điểm nào.

Xem đáp án

Đáp án: Sai vì hạt \(_2^1He\) không tồn tại.

Lời giải chi tiết:

Kiểm tra số khối:

Vế trái: \(A = 16 + 1 = 17\).

Vế phải: \(A = 16 + 1 = 17\).

Số khối được bảo toàn.

Kiểm tra điện tích:

Vế trái: \(Z = 8 + 1 = 9\).

Vế phải: \(Z = 7 + 2 = 9\).

Điện tích được bảo toàn.

Tuy nhiên, kí hiệu \(_2^1He\) không hợp lệ vì heli có số hiệu nguyên tử \(Z = 2\) nhưng không thể có số khối \(A = 1\).

Vậy phương trình sai do viết sai kí hiệu hạt nhân.

29. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thiện phương trình phản ứng: \(_{15}^{32}P \to _{16}^{32}S + X\). Xác định hạt \(X\).

Xem đáp án

Đáp án: \(X = _{ - 1}^0e\).

Lời giải chi tiết:

Bảo toàn số khối: \(32 = 32 + {A_X}\), suy ra \({A_X} = 0\).

Bảo toàn điện tích: \(15 = 16 + {Z_X}\), suy ra \({Z_X} = - 1\).

Vậy \(X = _{ - 1}^0e\), là hạt electron trong phóng xạ \({\beta ^ - }\).

30. Tự luận
• 1 điểm

Cho phản ứng: \(_5^{11}B + _1^1H \to _4^8Be + X\). Xác định hạt \(X\).

Xem đáp án

Đáp án: \(X = _2^4He\).

Lời giải chi tiết:

Bảo toàn số khối: \(11 + 1 = 8 + {A_X}\), suy ra \({A_X} = 4\).

Bảo toàn điện tích: \(5 + 1 = 4 + {Z_X}\), suy ra \({Z_X} = 2\).

Vậy \(X = _2^4He\), chính là hạt \(\alpha \).