Bài tập về số nguyên tố - tổ hợp số
45 câu hỏi
Tìm các ước nguyên tố của các số 30, 210, 2310
Phân tích các số đó cho thành tích các thừa số nguyên tố
Ta có:
- Ước nguyên tố(30) = {1, 2, 3, 5}
Và 30 = 1.2.3.5
- Ước nguyên tố(210) = {1, 2, 3, 5,7}
Và 210 = 1.2.3.5.7
- Ước nguyên tố(2310) = {1, 2, 3, 5, 7, 11}
Và 30 = 1.2.3.5.7.11
Chỳ ý: Khi phân tích số 210 ra thừa số nguyên tố ta có thể làm như sau :
210 = 21.10 . Ta đó biết 10 = 2.5 nên chỉ cần phân tích 21 = 3.7 và có
210 = 2.7.2.5
Cách này hoàn toàn có lợi khi phân tích các số là bội của 10
Chẳng hạn khi phân tích số 3200 ta viết
3200 = 32.100 cho ta 32 = 25 và 100 = 22.52
Vậy 3200 = 27.52
Chứng tỏ rằng các số 31, 211, 3201, 10031 là các số nguyên tố
Dể thấy 31 = 30 + 1
= 1.2.3.5 + 1
Số 31 không chia hết các số nguyên tố 2, 3, 5 ma 52 = 25 < 35 là ước nguyên tố lớn nhất mà 52 < 31
Suy ra 31 là số nguyên tố
Các số khác ta củng chứng minh tương tự.
Phân tích số 360 ra thừa số nguyên tố.
Ta có:
Vậy 360 = 2.2.2.3.3.5
= 23.32.5
Số 360 có bao nhiêu ước.
Ta có 360 = 23.32.5
Vậy số các ước của 360 là
(3 + 1)(2 + 1)(1 + 1) = 24 ước
Tìm tất cả các ước của 360.
Dể thấy các số 1, 2, 22, 23, (1) là ước của 360
Ta Tìm các ước còn lại theo cách sau
Bước 1: Nhân các số hạng dãy (1) theo thứ tự với 3 và 32 ta được các ước
Bước 2: Nhân các số trong dãy (1) và (2) theo thứ tự với 5 ta đước các ước
Vậy ta có tất cả 24 ước của 360 là
Tìm số nhỏ nhất A có : 6 ước
Viết A dưới dạng phân tích ra thừa số nguyên tố
A =
Số các ước của A sẻ là (m + 1)(n + 1)(t + 1)…
Ta có 6 = 6.1 hoặc 6 = 2.3
- Trường hợp A chỉ có một số nguyên tố dạng A = thì
Vì A là số nhỏ nhất hay a = 2. Suy ra
- Trương hợp A có hai thừa số nguyên tố A =
Ta có
Và A =
Để có số A nhỏ nhất ta chọn các số nguyên tố nhỏ nhất là a = 2, b = 3
Vậy A = hay A = 12
Xét 2 trường hợp trên ta thấy số tự nhiên nhỏ nhất có 6 ước là 12
Chứng tỏ rằng các số sau đây là hợp số
1.676767
2.108 + 107 + 7
3. 175 + 244 + 1321
1. Số 676767 có tổng các chử số là 39 chia hết cho 3 nên 676767 : 3
Vậy nó là hợp số
2. Tương tự số 108 + 107 + 7 có tổng chia hết cho 9 nên
108 + 107 + 7 : 9 là hợp số
3. Số 175 + 244 + 1321 có:
Số 175 có tận cùng là 7
Số 244 có tận cung là 6
Số 1321 có tận cùng là 3
Vậy 108 + 107 + 7 có tận cùng là 0, chia hết cho 10 nên nó là hợp số.
Các số sau là nguyên tố hay hợp số
A = 11…1 (2001 chử số 1)
2.B = 11…1 (2000 chử số 1)
3.C = 1010101
4.D = 1112111
5.E = 1! + 2! + 3! +…+ 100!
6.G = 3.5.7.9 – 28
7.H = 311141111
1. . Hợp số
2. . Hợp số
3. . Hợp số
4. D = 1112111 = 1111000 + 1111
. Hợp số
5 E = 1! + 2! + 3! + … + 100!
Suy ra . Vậy E là hợp số
6. G chia hết cho 7.G là hợp số
7. H = 311141111 = 31111000 + 31111
. Vậy H là hợp số.
Cho 3 số a = 720, b = 36, c = 54
1. A, B, C theo thứ tự là tập hợp các ước nguyên tố của a, b, c. Chứng tỏ B, C là tập con của A
2.a có chia hết cho b, có chia hếtt cho c không
Ta thấy a = 720 = 24.32.5
b = 36 = 22.32
c = 54 = 2.33
vậy A = {2, 3, 5}, B = {2, 3}, C = {2, 3}
Dễ thấy B, C là hai tập con của A
2. Vì a = 24.32.5 và b = 22.32 nên
Vì a = 24.32.5 và c = 2.33 nên a không chia hết cho c
Đố vui: Ngày sinh nhật của bạn
Một ngày đầu năm 2002. Huy viết thư hỏi thăm sinh nhật Long và nhận được thư trả lời.
Mình sinh ngay a tháng b, năm 1900 + c và đến nay d tuổi . Biết rằng a.b.c.d = 59007
Huy đã kịp tính ra ngày sinh của Long và kịp viết thư sinh nhật bạn. Hỏi Long sinh ngày nào?
Ta có:
a.b.c.d = 59007
c +d = 102
Phân tích ra thừa số nguyên tố a.b.c.d = 3.13.17.89
Trông các ước của abcd chỉ có hai số 13 và 89 có tổng bằng 102. Tuổi của Long không thể là 89 vậy d = 13, c = 89
Còn lại a.b = 3.17 do nên b = 3, a = 17
Vậy long sinh ngày 17 – 3 – 1989 .
Chứng minh rằng:
1.Mọi số nguyên tố lớn hơn 2 đều có dạng
2. Mọi số nguyên tố lớn hơn 3 đều có dạng
1. Khi chia một số tự nhiên A lớn hơn 2 cho 4 thì ta được các số dư 0, 1, 2, 3 . Trường hợp số dư là 0 và 2 hai thì A là hợp số, ta không xột chỉ xột trường hợp số dư là 1 hoặc 3
Với mọi trường hợp số dư là 1 ta có A =
Với trường hợp số dư là 3 ta có A =
Ta có thể viết A = 4m + 4 – 1
= 4(m + 1) – 1
Đặt m + 1 = n, ta có A = 4n – 1
2. Khi chia số tự nhiên A cho 6 ta có các số dư 0, 1, 2, 3, 4, 5. Trường hợp số dư 0, 2, 3, 4. Ta có A chia hết cho 2 hoặc A chia hết cho 3 nên A là hợp số
Trường hợp dư 1 thì A = 6n + 1
Trường hợp dư 5 thì A = 6m + 5
= 6m + 6 – 1
6(m + 1 ) – 1
Đặt m + 1 = n Ta có A = 6n – 1
Phân tích A = 26406 ra thừa số nguyên tố. A có chia hết các số sau hay không 21, 60, 91, 140, 150, 270
Ta có A = 26460 = 22.33.5.72
Ta củng có
21 = 3.7
60 = 22.3.5
91 = 7.13
140 = 22.5.7
150 = 2.3.52
270 = 2.33.5
Vậy
A chia hết cho 21, 60, 140
A không chia hếtt cho 91, 150, 270.
Chứng tỏ rằng nếu 3 số a, a + n, a + 2n đều là số nguyên tố lớn hơn 3 thì n chia hết cho 6.
Chỳ ý rằng , các số nguyên tố (trừ số 2) đều là các số lẽ
- Nếu n lẽ thì n + a là số chẵn là một hợp số trỏi với giả thiết n + a là số nguyên tố. vậy n là số chẳn
- Ta dặt n = 2k,
+ Nếu k chia hết cho 3 thì n chia hết cho 6
+ Nếu k = 3p + 1 , thì 3 số theo thứ tự bằng a, a + 6p + 2,
a + 12p + 4
+ Do a là số lẽ nên nếu a chia cho 3 dư 1 thì a + 6p + 2 chia hết cho 3,
Nếu a chia 3 dư 2 thì a + 12p + 4 chia hết cho 3
+ Nếu k = 3p + 2 thì 3 số theo thứ tự bằng
a + 6p +4, a + 12p +8
với a chia cho 3 dư 1 thì a + 12p +8 chia hết cho 3
với a chia cho 3 dư 2 thì a + 6p +4 chia hếtt cho 3
Vậy để 3 số a, a + n, a + 2n đều là số nguyên tố thì n phải chia hết cho 6.
Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố lớn hơn 3 thì (p – 1)(p + 1) chia hết cho 24
Ta có mà (p, 3) = 1 nên
(1)
p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p là số lẽ, p – 1 và p + 1 là hai số chẳn liên tiếp , có một số là bội của 4 nên tích của chúng chia hết cho 8 (2)
Từ (1) và (2) suy ra (p – 1)(p + 1) chia hết cho 2 nguyên tố cùng nhau là 3 và 8
Vậy (p – 1)(p + 1) chia hết cho 24.
Tìm tất cả các số nguyên tố p có dạng
Ta có
Với thì n + 3 > 6 và n2 + 2 > 17. Trong hai số n + 3 và n2 + 2 hoặc có một số chia hết cho 6 hoặc một số chia hết cho 2, và một số chia hết cho 3 thì p sẽ là hợp số
Thực vậy :
- Với n = 3k thì (n + 3)(n2 + 2) = 27k2(k + 1) + 6(k + 1) 6
- Với n = 3k + 1 thì (n + 3)(n2 + 2) = 27k3 + 54k2 + 33k 12
= BC 6 + 3k(k2 + 1)
- Với n = 3k – 1 thì (n + 3)(n2 + 2) = BC 6 + 3k(k2 + 1)
Mà 3k(k2 + 1) 6 nên với mọi thì p đều là hợp số
Còn lại
n = 1 thì p = 2
n = 2 thì p = 5
n = 3 thì p = 11
Đó là các số nguyên tố p cầc tìm.
Tìm số nguyên tố p sao cho các số sau củng là số nguyên tố
1.p + 10, p + 14
2.p + 2, p + 6, p + 8 , p + 12, p + 14
1. Vì p là số nguyên tố và p + 10 và p + 14 còng là số nguyên tố nên p > 2 .Mặt khỏc p có thể rơi vào một trong 3 khả năng hoặc p = 3k , p = 3k + 1, p = 3k – 1
- Với p = 3k + 1 thì
p + 14 = 3k + 15 = 3(k + 5 ) 3
- Với p = 3k – 1 thì
p + 10 = 3k + 9 = 3 (k + 3) 3
Vậy p = 3k . Do p là nguyên tố nên p = 3
2. Xét các trường hợp sau.
- Với p = 5 thì
p + 2 = 7
p + 6 = 11
p + 8 = 13
p + 12 = 17
p + 14 = 19
- Với p > 5 thì p = 5k +1, p = 5k + 2, p = 5k + 3, p = 5k +4
+ Nếu p= 5k +1 thì p + 14 = 5k + 15 5
+ Nếu p = 5k + 2 thì p + 8 = 5k + 10 5
+ Nếu p = 5k + 3 thì p + 12 = 5k + 15 5
+ Nếu p = 5k +4 thì p + 6 = 5k + 10 5
Suy ra nguyên tố cần Tìm là p = 5.
Hai số nguyên tố gọi là sinh đôi nếu chúng là hai sô nguyên tố lẽ liên tiếp ( p > 3). Chứng minh rằng một số tự nhiên nằm giữa hai số nguyên tố sinh đôi thì chia hết cho 6.
Gọi hai số nguyên tố sinh đội là p và p + 2. Vậy số tự nhiên nằm giữa chúng là p + 1
-p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p là số nguyên tố lẻ vậy p + 1 là số chẳn
p + 1 2 (1)
- p, p + 1, p + 2 là 3 số nguyên liờn tiếp nên có một số chia hết cho 3. Mà p và p +2 là số nguyên tố nên không chia hếtt cho 3 ,vậy
p + 13 (2)
Từ (1) và (2) : (2, 3) = 1 suy ra p + 1 6 (đpcm)
Bài toỏn có thể mở rụng thành :
Chứng minh rằng và p + 2 là hai số nguyên tố lớn hơn 3 thì tổng
Của chúng chia hết cho 12.
Một số nguyên tốp chia hêt cho 42 có số dư r là hợp số. Tìm số dư r
Ta có p =42k + r = 2.3.7.k + r
Vì p là số nguyên tố nên r không chia hết cho 2, 3, 7
Các hợp số nhỏ hơn 42 và không chia hết cho 2 là 9, 15, 21, 25, 27, 33, 35, 29
Loại đi các sô chia hết cho 3, cho 7 chỉ con 25
Vậy r = 25.
Điền các chử số thích hợp trong phép phân tích ra thừa số nguyên tố
Ta có:
Suy ra n = 2 do đo e = 5, c = 3
Vì nên f = 1
Vậy
Ta được
Tìm số tự nhiên có 4 chử số, chứ số hàng nghìn bằng chử số hàng đơn vị, chử số hàng trăm bằng chử số hàng chục và số đố viết được dưới dạng tích của ba số nguyên tố liên tiếp.
Gọi số tự nhiên cần Tìm là n, theo đề bài chử số hàng nghin bằng chử số hàng đơn vị, chử số hàng trăm bằng chử số hàng chục vậy n có dạng
Có mà là tích của 3 số nguyên tố liờn tiếp nên một trụng các số nguyên tố này phải là 11
Xột các tích
5.7.11 = 385 (loại)
1.11.13 = 1001 (đúng)
11.13.17 = 2431 (loại)
Vậy số tự nhiên cần Tìm là 1001
Chứng minh rằng nếu 2n – 1 là số nguyên tố (n > 2) thì 2n + 1 là hợp số.
Xột số A = (2n – 1)2n(2n + 1)
A là tích của 3 số tự nhiên liờn tiệp nên
Mặt khỏc 2n – 1 là số nguyên tố ( theo giả thiết )
2n không chia hết cho 3
Vậy 2n + 1 phải chia hết cho 3 2n + 1 là hợp số.
Tìm số tự nhiên k để dãy k + 1, k + 2,…,k + 10 chứa nhiều số nguyên tố nhất .
Với k = 0 ta có dãy 1, 2, 3,…,10 chứa 4 số nguyên tố 2, 3, 5, 7
Với k = 1 ta có dãy 2, 3, 4,…, 11 chứa 5 số nguyên tố là 2, 3, 5, 7, 11
Với k = 2 ta có dãy 3, 4, 5,…, 12 chứa 4 số nguyên tố là 3, 5, 7, 11
Với dãy k + 1, k + 2,…,k + 10 chứa 5 số lẽ liờn tiếp, dãy số này đều lớn hơn 3 nên có một số chia hết cho 3, trong dãy có 5 số chẵn hiễn nhiên không phải là số nguyên tố nếu
Vậy k = 1 thì dãy k + 1, k + 2,…,k + 10 chứa nhiều số nguyên tố nhất.
1.Chứng minh rắng số dư trong phép chia một số nguyên tố cho 30 chỉ có thể là 1 hoặc là số nguyên tố. Khi chia cho 60 thì kết quả ra sao
2. Chứng minh rằng nếu tổng của n luỹ thừa bậc 4 của các số nguyên tố lớn hơn 5 là một số nguyên tố thì (n, 30) = 1
1.Giả sử p là số nguyên tố và p = 30k + r (0 < r < 30)
Nếu r là hợp số thì r co ước nguyên tố q = 2, 3, 5
Nhưng với q = 3, 3, 5 thì p lần lượt chia hết cho 2, 3, 5 vô lí . Vậy r = 1 hoặc r là số nguyên tố.
Khi chia cho 60 thì kết quả không còn đúng nữa
Chẳng hạn p = 109 = 60.1 + 49 ( 49 là hợp số )
2. Số nguyên tố p khi chia cho 30 chỉ có thể dư là 1, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29
Với r = 1, 11, 19, 29 thì p2 1 (mod 30 )
Với r = 7, 13, 17, 23 thì p2 19 (mod 30 )
Suy ra p4 1 (mod 30 )
Giả sử p1, p2,…, pn là các số nguyen tố lớn hơn 5
Khi đó
(mod 30)
Suy ra p = 30k + n là số nguyên tố nên (n, 30 ) = 1
Tìm tất cả các số nguyên tố p để 2p + p2là số nguyên tố
Với p = 2 ta có 2p + p2 = 12 không là số nguyên tố
Với p = 3 ta có 2p + p2 = 17 là số nguyên tố
Với p > 3 ta có p2 + 2p = (p2 – 1) + (2p + 1 )
Vì p lẻ(do p là số nguyên tố và p > 3) và p không chia hết cho 3 nên p2 – 1 chia hết cho 3 và 2p + 1 chia hết cho 3. Do đó 2p + p2 là hợp số.
Vậy với p = 3 thì 2p + p2 là số nguyên tố.
Tìm Tìm tất cả các bộ ba số nguyên tố a, b, c sao cho abc < ab + bc + ca
Vì a, b, c có vai trũ như nhau nên giả sử khi đó
( Vì a là số nguyên tố )
Với a = 2 ta có
- Nếu b = 2 thì 4c < 2 + 4c thoả món với c là nguyên tố bất kỡ
- Nếu b = 3 thì 6c < 6b + 5c suy ra c < 6 vậy c = 3 hoặc c = 5
Vậy các cạp số (a, b, c) càn Tìm là (2, 2, p) ; (2, 3, 3 ) ; (2, 3, 5 ) và các hoán vị vủa chúng , với p là số nguyên tố .
Tìm sao cho : n3 – n2 + n – 1 là số nguyên tố
Ta có :
Nếu n = 1 suy ra A = 0
Nếu n = 2 suy ra A = 5 là số nguyên tố
Nếu n>2 thì A là tích của hai thừa số mà mỗi thừa số đều lớn hơn hai . Vậy A là hợp số
Vậy để A = n3 – n2 + n – 1 là số nguyên tố thì n = 2.
Tìm 2 số tự nhiên , sao cho tổng và tích của chúng đều là số nguyên tố
Tích của hai số tự nhiên là số nguyên tố nên một số là 1 , số còn lại kớ hiệu là a là số nguyên tố
Theo đề bài 1 + a củng là số nguyên tố. Xét hai trường hợp:
- Nếu 1 + a là số lẽ thì a là số chẵn. Do a là số nguyên tố nên a =2
- Nếu 1 + a la số chẵn thì 1 + a = 2 Vì 1 + a là số nguyên tụ . Khi đó a= 1 không là số nguyên tố ( loại )
Vậy hai số tự nhiên phải Tìm 1 và 2
Tìm các số nguyên tố a, b, c thoả mãm điều kiện abc = 3(a + b + c)
Từ abc = 3(a + b + c) suy ra a chia hết cho 3 hoạc b chia hết cho 3 hoặc c chia hết cho 3. Vậy
Do b và c là các sốnguyên tố và b – 1 , c – 1 là ước của 4 vậy chúng nhận 1 trông các giá trị là 1, 2, 4. Vậy ta có các trường hợp sau:
Các cặp số (a, b, c) phải Tìm là : (3, 3, 3) ; (3, 2, 5) ; (3, 5, 2) ; (5, 3, 2 ) ; (5, 2, 3) ; (2, 3, 5) ; (2, 5, 3)
1. Tìm số nguyên tố a biết rằng 2a + 1 là lập phương của một số nguyên tố
2.Tìm các số nguyên tố p để 13p + 1 là lập phương của một số tự nhiên
1.Với a = 2 ta có 2a + 1 = 5 không thích hợp
Với do a là số nguyên tố nên a lẽ
Vậy 2a + 1 là lập phương của một số lẽ nghĩa là
Từ đó k là ước của a. Do k là số nguyên tố nên k = 1 hoặc k = a
-Nếu k = 1 thì 2a + 1 = (2.1 + 1)3 suy ra a = 13 thớch hợp
- Nếu a = k từ a = a(4a2 + 6a + 3) do a là nguyên tố nên suy ra
1 = 4a2 + 6a + 3 không có số nguyên tố a nào thoả món phương trỡnh này Vì vế phải luụn lớn hơn 1
Vậy a = 13
2.Giả sử
13 và p là các số nguyên tố , mà n – 1 > 1 và n2 + n + 1 > 1
Nên n – 1 = 13 hoặc n – 1 = p
- Với n – 1 =13 thì n = 14 khi đó 13p = n3 – 1 = 2743 suy ta p = 211 là số nguyên tố
- Với n – 1 = p thi n2 + n + 1 = 13 suy ra n = 3 . Khi đó p = 2 là số nguyên tố
Vậy p = 2, p = 211 thì 13p + 1 là lập phương của một số tự nhiên
Tìm tất cả các số có hai chử số sao cho là số nguyên tố?
Vì a, b có vai trò như nhau nên có thể giả sử a > b
Giả sử , với p là số nguyên tố
Suy ra
Ta có :
- Với p = 2 ta có
- Với p = 3 ta có
- Với p = 5 hoặc p = 7 ta có a có hai chử số (loại)
Vậy các số cần Tìm là 21, 12, 62, 26
Tìm các số nguyên tố x, y, z thoả mãn xy + 1 = z
Vì x, y là các số nguyên tố nên vậy z là số nguyên tố lẽ
Suy ra xy là số chẵn vậy x = 2 khi đó z = 2y + 1
Nếu y lẽ thì (mod 3)
(vụ lớ Vì z là nguyên tố )
Vậy y chẵn , suy ra y = z
z = 22 + 1 = 5
Vậy các số nguyên tố cần tìm là x = y = z , z = 5
Cho , chứng minh A = n4 + 4n và hợp số với n > 1
Xét các trường hợp chẵn
- n chẵn thì A chia hết cho 2
- n lẽ đặt n = 2k + 1 .
Ta có
A phân tích được tích của 2 thừa số vậy A là hợp số .
Tìm để
1.n4 + 4 là số nguyên tố.
2.n2003 + n2002 + 1 la số nguyên tố
1.Ta có
n4 + 4 = n4 + 4n2 + 4 – 4n2
= (n2 + 2 )2 – (2n)2
= (n2 + 2 – 2n )(n2 + 2 + 2n)
Vì n4 + 4 là số nguyên tố nên n2 + 2 – 2n = 1 hoặc n2 + 2 + 2n = 1
Mà n2 + 2 + 2n > 1 vậy n2 + 2 – 2n = 1 suy ra n = 1
Thử lại : n = 1 thì 14 + 4 = 5 là số nguyên tố
Vậy với n = 1 thì n4 + 4 là số nguyên tố./
2.Ta có :
n2003 + n2002 + 1 = n2(n2001 – 1) + n(n2001 – 1) + n2 + n + 1
Với n > 1 ta có :
Do đó
Mà n2 + n + 1 > 1 nên n2003 + n2002 + 1 là hợp số
Với n = 1 ta có
n2003 + n2002 + 1 = 12003 + 12002 + 1 = 3 là số nguyên tố .
Chứng minh rằng trong 15 số tự nhiên lớn hơn 1 không vượt quá 2004 và đôi một nguyên tố cùng nhau Tìm được một số là số nguyên tố.
Giả sử n1, n2, …n15 là các số thoả món yờu cầu bài toỏn. Giả sử tất cả chỳng là hợp số. Gọi pi là ước nguyên tố nhỏ nhất của ni (i = 1, 2, …, 15).
Gọi p là số lớn nhất trong các số p1, p2, …,p15
Do các số n1, n2, …n15 là đôi nguyên tố cùng nhau nên các số p1, p2, …,p15 khỏc nhau tất cả.
Số nguyên tố thứ 15 là số 47 (2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37, 41, 43, 47 ) ta có . Đối với số n có ước nguyên tố nhỏ nhất là p thì suy ra (vụ lớ)
Vậy trong 15 số n1, n2, …n15 ta Tìm được một số nguyên tố.
Tìm số nguyên tố sao cho là số nguyên tố và
Vì là số nguyên tố nên là số lẽ hay b, c, d, lẽ và khỏc 5 . Ta có:
Suy ra b = 7 hoặc b = 9
- Với b = 7 . Ta có :
suy ra d = 3 hoặc d = 9
+ Nếu d = 3 thì (loại)
+ Nếu d = 9 thì (loại)
- Với b = 9 thì 9c + d=72 d=9; d=7
và là số nguyên tố thì a = 1
Vậy số thoả mãn yêu cầu bài toán
Chứng minh rằng nếu n và n2 + 2 là các số nguyên tố thì cũng là số nguyên tố.
n = 3.
Cho ,chứng minh rằng các số sau là hợp số:
a) A = ;
b) B =;
c) C = .
Chứng minh .
p là số nguyên tố lớn hơn 5, chứng minh rằng (mod 240).
240 = 24.3.5
Chứng minh rằng dãy có vô số hợp số.
n = 6k + 4
Chứng minh rằng với mỗi số nguyên tố p có vô số dạng chia hết cho p.
p = 2 lấy n chẳn; p > 2 lấy n = (pk – 1)(p – 1),
Ta biết rằng có 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100. Tổng của 25 số nguyên tố đó là số chẳn hay số lẻ.
Trong 25 số nguyên tố (từ 2 đến 97) có một số chẳn duy nhất, còn 24 số kia là số lẻ. Do đú tổng của 25 số là số chẳn.
Tổng của 3 số nguyên tố bằng 1012. Tìm số nhỏ nhất trong 3 số nguyên tố đó.
Trong 3 số nguyên tố có tổng bằng 1012, phải có một số chẳn, là số 2, đú là số nhỏ nhất trong 3 số nguyên tố trờn.
Tìm 4 số nguyên tố liên tiếp, sao cho tổng của chúng là số nguyên tố.
Bốn số đó là 2, 3, 5, 7
Tổng của hai số nguyên tố có thể bằng 2003 hay không.
Tổng của hai số nguyên tố bằng 2003 là số lẻ, nên một trong hai số phải là 2. khi đó số kia là 2001 là hợp số. Vậy không tồn tại hai số nguyên tố có tổng bằng 2003.
Tìm số nguyên tố có 3 chữ số , biết rằng nếu viết số đó theo thứ tự ngược lại thì ta được một số là lập phương của một số tự nhiên
Một số có 3 chử số là lập phương của một số tự nhiên, đó là 125, 126, 343, 512, 729 chỉ có số 125 thoả mãn bài tóan (521 là số nguyên tố)








