Bài tập về Nitơ, Photpho cơ bản, nâng cao có lời giải (P5)
25 câu hỏi
Dung dịch axit photphoric có chứa các ion (không kể H+ và OH-)
Aixt photphoric là axit 3 nấc, dung dịch axit sẽ phân li:
Đáp án B
Cho phương trình: H3PO4 3H+ + . Khi thêm HCl vào
cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận
cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch
cân bằng trên không bị chuyển dịch
nồng độ tăng lên
Khi thêm HCl vào làm tăng nồng độ , cân bằng chuyển dịch về phía làm giảm , đó là theo chiều nghịch
Đáp án B
Trong công nghiệp ,để điều chế H3PO4 không cần độ tinh khiết cao, người ta cho H2SO4 đặc tác dụng với
Ca3(PO4)2
Na3PO4
K3PO4
Ca(H2PO4)2
Trong công nghiệp, để điều chế không cần độ tinh khiết cao, người ta đặc tác dụng với quặng photphorit hoặc quặng apatit
4)2+3H2SO4→3CaSO4+2H3P4
Đáp án A
Trong công nghiệp, để điều chế H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao người ta thường:
cho H2SO4 đặc tác dụng với quặng photphorit hoặc quặng apatit
cho P tác dụng với HNO3 đặc
đốt cháy P thu P2O5 rồi cho P2O5 tác dụng với H2O
nung hỗn hợp Ca3(PO4)2, SiO2, C
Trong công nghiệp để điều chế H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao người ta đốt cháy P để được P2O5 , rồi cho P2O5 tác dụng với nước
Đáp án C
Khi bị mất nước, axit photphoric có thể chuyển thành
HPO3.
H3PO2.
H3PO3.
H3PO4
Khi đun nóng đến khoảng , axit phophoric bị mất nước thành axit diphotphoric
Tiếp tục đun nóng đến khoảng , axit điphotphorric tiếp tục bị mất nước thành axit metaphotphoric
Đáp án A
Chọn công thức đúng của apatit:
Ca3(PO4)2
Ca3(PO4)2.CaF2
3Ca3(PO4)2.CaF2
Ca3(PO4)2.3CaF2
Công thức của quặng apatit là: 3Ca3(PO4)2.CaF2, quặng photphorit là Ca3(PO4)2
Đáp án C
Trong phòng thí nghiệm, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng sau
3P + 5HNO3 + 2H2O → 3H3PO4 + 5NO
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4↓
4P + 5O2 → P2O5 và P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
2P + 5Cl2 → 2PCl5 và PCl5 + 4H2O → H3PO4 + 5HCl
Trong phòng thí nghiệm, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng giữa P và đặc
Đáp án A
Photpho trắng và photpho đỏ là
2 chất khác nhau.
2 chất giống nhau.
2 dạng đồng phân của nhau.
2 dạng thự hình của nhau.
Photpho trắng và photpho đỏ chỉ là 2 dạng thù hình của photpho, một cái tồn tại ở dạng phân tử, một cái tồn tại ở dạng
Đáp án D
Chỉ ra nội dung sai
Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử.
Trong photpho trắng các phân tử P4 liên kết với nhau bằng lực Van de Van yếu.
Photpho trắng rất độc, gây bỏng nặng khi rơi vào da.
Dưới tác dụng của ánh sáng, photpho đỏ chuyển dần thành photpho trắng.
Khi đung nóng không có không khí, photphot đo chuyển thành hơi, làm lạnh thì chuyển thành photpho trắng
Đáp án D
Chất nào bị oxi hoá chậm và phát quang màu lục nhạt trong bóng tối ?
P trắng
P đỏ
PH3
P2H4
Đáp án A
Chỉ ra nội dung đúng
Photpho đỏ có cấu trúc polime.
Photpho đỏ không tan trong nước, nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ như benzen, ete...
Photpho đỏ độc, kém bền trong không khí ở nhiệt độ thường.
Khi làm lạnh, hơi của photpho trắng chuyển thành photpho đỏ
B sai, photpho đỏ không tan trong các dung môi thông thường, kể cả dung môi hữu cơ
C sai, photpho đỏ ít độc photpho trắng, bền trong không khí ở nhiệt độ thường
D sai, Khi làm lạnh, hơi của photpho đỏ chuyển thành photpho trắng
Đáp án A
Ở điều kiện thường, P hoạt động hoá học mạnh hơn nitơ là do
độ âm điện của photpho lớn hơn của nitơ.
ái lực electron của photpho lớn hơn của nitơ.
liên kết trong phân tử photpho kém bền hơn trong phân tử nitơ.
tính phi kim của nguyên tử photpho mạnh hơn của nitơ.
Đáp án C
Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể
phân tử.
nguyên tử.
ion.
polime
Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử , còn photpho đỏ có cấu trúc polime
Đáp án A
Photpho đỏ có cấu trúc mạng tinh thể
phân tử.
nguyên tử.
ion.
polime
Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử , còn photpho đỏ có cấu trúc polime
Đáp án D
Phản ứng xảy ra đầu tiên khi quẹt que diêm vào vỏ bao diêm là
4P + 3O2 → 2P2O3
4P + 5O2 → 2P2O5
6P + 5KClO3 → 3P2O5 + 5KCl
2P + 3S → P2S3
Phản ứng đầu tiên xảy ra khi quẹt que diêm vào vỏ bao diêm là giữa P ở vỏ bao diêm và ở đầu que diêm
Đáp án C
Chỉ ra nội dung đúng
Photpho đỏ hoạt động hơn photpho trắng.
Photpho chỉ thể hiện tính oxi hoá.
Photpho đỏ không tan trong các dung môi thông thường.
Ở điều kiện thường, photpho đỏ bị oxi hoá chậm trong không khí và phát quang màu lục nhạt trong bóng tối
A sai, photpho trắng hoạt động hơn photpho đỏ
B sai, photpho vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử
D sai, photpho đỏ bền trong không khí ở nhiệt độ thường
Đáp án C
Phần lớn photpho sản xuất ra được dùng để sản xuất
diêm.
đạn cháy.
axit photphoric.
phân lân.
Phần lớn photpho sản xuất ra được dùng để sản xuất axit photphoric, phần còn lại dùng trong sản xuất diêm. Ngoài ra còn được dùng vào mục đích quân sự( đạn, bom,..) và nông nghiệp(phân lân)
Đáp án C
Trong diêm, photpho đỏ có ở đâu
Thuốc gắn ở đầu que diêm.
Thuốc quẹt ở vỏ bao diêm.
Thuốc gắn ở đầu que diêm và thuốc quẹt ở vỏ bao diêm.
Trong diêm an toàn không còn sử dụng photpho do nó độc.
Trong diêm, photpho đỏ có ở thuốc quẹt ở vỏ bao diêm, còn đầu que diêm có chất oxi hóa mạnh , chất khử (lưu huỳnh) và keo dính
Đáp án B
Để sản xuất phân lân nung chảy, người ta nung hỗn hợp X ở nhiệt độ trên 1000oC trong lò đứng. Sản phẩm nóng chảy từ lò đi ra được làm nguội nhanh bằng nước để khối chất bị vỡ thành các hạt vụn, sau đó sấy khô và nghiền thành bột. X gồm
apatit: Ca5F(PO4)3, đá xà vân: MgSiO3 và than cốc : C.
photphorit: Ca3(PO4)2, cát: SiO2 và than cốc: C.
apatit: Ca5F(PO4)3, đá vôi: CaCO3 và than cốc: C.
photphorit: Ca3(PO4)2, đá vôi: CaCO3 và than cốc: C
Để sản xuất phân lân nóng chảy, người ta nung hỗn hợp quặng apatit, đá xà vân và than cốc.
Còn để sản xuất P trong công nghiệp thì nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc
Đáp án A
Trong phòng công nghiệp, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng
Ca5F(PO4)3 + 5H2SO4 → 5CaSO4↓ + 3H3PO4 + HF↑.
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 3CaSO4↓ + 2H3PO4.
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4.
3P + 5HNO3 → 3H3PO4 + 5NO↑.
Trong công nghiệp, ngưởi ta điều chế axit photphoric theo 2 cách, tuy nhiên trong phòng công nghiệp, người ta điều chế bằng phản ứng:
3P + 5HNO3 → 3H3PO4 + 5NO↑
Đáp án D
Nhóm chỉ gồm các muối trung hoà là
NaH2PO4, NH4H2PO3, KH2PO2.
(NH4)2HPO3, NaHCO3, KHSO3.
CH3COONa, NaH2PO2, K2HPO3.
NH4HSO4, NaHCO3, KHS
Muối của các ion sau là muối axit(còn phân li ra được )
Muối của các ion sau là muối trung hòa(không phân li ra được )
Đáp án C
Khi đun nóng axit photphoric đến khoảng 200 – 250oC, axit photphoric bị mất bớt nước và tạo thành
axit metaphotphoric (HPO3).
axit điphotphoric (H4P2O7).
axit photphorơ (H3PO3)
anhiđrit photphoric (P2O5).
Khi đun nóng đến khoảng , axit phophoric bị mất nước thành axit diphotphoric
Tiếp tục đun nóng đến khoảng , axit điphotphorric tiếp tục bị mất nước thành axit metaphotphoric
Đáp án B
Khi đun nóng axit photphoric đến khoảng 400 – 450oC, thu được
axit metaphotphoric (HPO3).
axit điphotphoric (H4P2O7).
axit photphorơ (H3PO3)
anhiđrit photphoric (P2O5).
Đáp án A
Phản ứng viết không đúng là
4P + 5O2 → 2P2O5.
2PH3 + 4O2 → P2O5 + 3H2O.
PCl3 + 3H2O → H3PO3 + 3HCl.
P2O3 + 3H2O → 2H3PO4
Đáp án D
Trong công nghiệp người ta thường điều chế axit photphoric bằng phương pháp nào
phương pháp sunfat.
phương pháp tổng hợp.
phương pháp amoniac.
phương pháp ngược dòng
Đáp án A








