Bài tập về Nitơ, Photpho cơ bản, nâng cao có lời giải (P5)
Đề thi

Bài tập về Nitơ, Photpho cơ bản, nâng cao có lời giải (P5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1122 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit photphoric có chứa các ion (không kể H+ và OH-)

H+, H2PO4-, PO43-

H+, H2PO4-,HPO42-,PO43-

H+, HPO42-, PO43-

H+, PO43-

Xem đáp án

Aixt photphoric là axit 3 nấc, dung dịch axit sẽ phân li:

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình: H3PO4 3H+  +PO43- .  Khi thêm HCl vào

cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận

cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch

cân bằng trên không bị chuyển dịch

nồng độ tăng lên

Xem đáp án

Khi thêm HCl vào làm tăng nồng độ , cân bằng chuyển dịch về phía làm giảm , đó là theo chiều nghịch

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp ,để điều chế H3PO4 không cần độ tinh khiết cao, người ta cho H2SO4 đặc tác dụng với

Ca3(PO4)2

Na3PO4

K3PO4

Ca(H2PO4)2

Xem đáp án

Trong công nghiệp, để điều chế H3PO4 không cần độ tinh khiết cao, người ta H2SO4 đặc tác dụng với quặng photphorit hoặc quặng apatit

Ca3(PO4)2+3H2SO4→3CaSO4+2H3P4

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, để điều chế H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao người ta thường:

cho H2SO4 đặc tác dụng với quặng photphorit hoặc quặng apatit

cho P tác dụng với HNO3 đặc

đốt cháy P thu P2O5 rồi cho P2O5 tác dụng với H2O

nung hỗn hợp Ca3(PO4)2, SiO2, C

Xem đáp án

Trong công nghiệp để điều chế H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao người ta đốt cháy P để được P2O5 , rồi cho  P2O5 tác dụng với nước

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị mất nước, axit photphoric có thể chuyển thành

HPO3.

H3PO2.

H3PO3.

H3PO4

Xem đáp án

Khi đun nóng đến khoảng 200-250oC, axit phophoric bị mất nước thành axit diphotphoric H4P2O7

Tiếp tục đun nóng đến khoảng 400-500oC, axit điphotphorric tiếp tục bị mất nước thành axit metaphotphoric HPO3

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn công thức đúng của apatit:

Ca3(PO4)2

Ca3(PO4)2.CaF2

3Ca3(PO4)2.CaF2

Ca3(PO4)2.3CaF2

Xem đáp án

Công thức của quặng apatit là: 3Ca3(PO4)2.CaF2, quặng photphorit là Ca3(PO4)2

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng sau

3P + 5HNO3 + 2H2O → 3H3PO4 + 5NO

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4

4P + 5O2 → P2O5 và P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

2P + 5Cl2 → 2PCl5 và PCl5 + 4H2O → H3PO4 + 5HCl

Xem đáp án

Trong phòng thí nghiệm, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng giữa P và HNO3 đặc

3P+5HNO3+2H2O3H3PO4+5NO

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Photpho trắng và photpho đỏ là

2 chất khác nhau.

2 chất giống nhau.

2 dạng đồng phân của nhau.

2 dạng thự hình của nhau.

Xem đáp án

Photpho trắng và photpho đỏ chỉ là 2 dạng thù hình của photpho, một cái tồn tại ở dạng phân tử, một cái tồn tại ở dạng 

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra nội dung sai

Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử.

Trong photpho trắng các phân tử P4 liên kết với nhau bằng lực Van de Van yếu.

Photpho trắng rất độc, gây bỏng nặng khi rơi vào da.

Dưới tác dụng của ánh sáng, photpho đỏ chuyển dần thành photpho trắng.

Xem đáp án

Khi đung nóng không có không khí, photphot đo chuyển thành hơi, làm lạnh thì chuyển thành photpho trắng

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào bị oxi hoá chậm và phát quang màu lục nhạt trong bóng tối ?

P trắng

P đỏ

PH3

P2H4

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra nội dung đúng

Photpho đỏ có cấu trúc polime.

Photpho đỏ không tan trong nước, nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ như benzen, ete...

Photpho đỏ độc, kém bền trong không khí ở nhiệt độ thường.

Khi làm lạnh, hơi của photpho trắng chuyển thành photpho đỏ

Xem đáp án

B sai, photpho đỏ không tan trong các dung môi thông thường, kể cả dung môi hữu cơ
C sai, photpho đỏ ít độc photpho trắng, bền trong không khí ở nhiệt độ thường
D sai, Khi làm lạnh, hơi của photpho đỏ chuyển thành photpho trắng

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, P hoạt động hoá học mạnh hơn nitơ là do

độ âm điện của photpho lớn hơn của nitơ.

ái lực electron của photpho lớn hơn của nitơ.

liên kết trong phân tử photpho kém bền hơn trong phân tử nitơ.

tính phi kim của nguyên tử photpho mạnh hơn của nitơ.

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể

phân tử.

nguyên tử.

ion.

polime

Xem đáp án

Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử P4, còn photpho đỏ có cấu trúc polime

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Photpho đỏ có cấu trúc mạng tinh thể

phân tử.

nguyên tử.

ion.

polime

Xem đáp án

Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử P4, còn photpho đỏ có cấu trúc polime

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng xảy ra đầu tiên khi quẹt que diêm vào vỏ bao diêm là

4P + 3O2 → 2P2O3

4P + 5O2 → 2P2O5

6P + 5KClO3 → 3P2O5 + 5KCl

2P + 3S → P2S3

Xem đáp án

Phản ứng đầu tiên xảy ra khi quẹt que diêm vào vỏ bao diêm là giữa P ở vỏ bao diêm và KClO3 ở đầu que diêm

6P+5KClO33P2O5+5KCl

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra nội dung đúng

Photpho đỏ hoạt động hơn photpho trắng.

Photpho chỉ thể hiện tính oxi hoá.

Photpho đỏ không tan trong các dung môi thông thường.

Ở điều kiện thường, photpho đỏ bị oxi hoá chậm trong không khí và phát quang màu lục nhạt trong bóng tối

Xem đáp án

A sai, photpho trắng hoạt động hơn photpho đỏ

B sai, photpho vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử
D sai, photpho đỏ bền trong không khí ở nhiệt độ thường

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần lớn photpho sản xuất ra được dùng để sản xuất

diêm.

đạn cháy.

axit photphoric.

phân lân.

Xem đáp án

Phần lớn photpho sản xuất ra được dùng để sản xuất axit photphoric, phần còn lại dùng trong sản xuất diêm. Ngoài ra còn được dùng vào mục đích quân sự( đạn, bom,..) và nông nghiệp(phân lân)

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong diêm, photpho đỏ có ở đâu

Thuốc gắn ở đầu que diêm.

Thuốc quẹt ở vỏ bao diêm.

Thuốc gắn ở đầu que diêm và thuốc quẹt ở vỏ bao diêm.

Trong diêm an toàn không còn sử dụng photpho do nó độc.

Xem đáp án

Trong diêm, photpho đỏ có ở thuốc quẹt ở vỏ bao diêm, còn đầu que diêm có chất oxi hóa mạnh KClO3, chất khử (lưu huỳnh) và keo dính

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sản xuất phân lân nung chảy, người ta nung hỗn hợp X ở nhiệt độ trên 1000oC trong lò đứng. Sản phẩm nóng chảy từ lò đi ra được làm nguội nhanh bằng nước để khối chất bị vỡ thành các hạt vụn, sau đó sấy khô và nghiền thành bột. X gồm

apatit: Ca5F(PO4)3, đá xà vân: MgSiO3 và than cốc : C.

photphorit: Ca3(PO4)2, cát: SiO2 và than cốc: C.

apatit: Ca5F(PO4)3, đá vôi: CaCO3 và than cốc: C.

photphorit: Ca3(PO4)2, đá vôi: CaCO3 và than cốc: C

Xem đáp án

Để sản xuất phân lân nóng chảy, người ta nung hỗn hợp quặng apatit, đá xà vân và than cốc.

Còn để sản xuất P trong công nghiệp thì nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng công nghiệp, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng

Ca5F(PO4)3 + 5H2SO4 → 5CaSO4↓ + 3H3PO4 + HF↑.

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 3CaSO4↓ + 2H3PO4.

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4.

3P + 5HNO3 → 3H3PO4 + 5NO↑.

Xem đáp án

Trong công nghiệp, ngưởi ta điều chế axit photphoric theo 2 cách, tuy nhiên trong phòng công nghiệp, người ta điều chế bằng phản ứng:

3P + 5HNO3 → 3H3PO+ 5NO↑

Đáp án D

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm chỉ gồm các muối trung hoà là

NaH2PO4, NH4H2PO3, KH2PO2.

(NH4)2HPO3, NaHCO3, KHSO3.

CH3COONa, NaH2PO2, K2HPO3.

NH4HSO4, NaHCO3, KHS

Xem đáp án

Muối của các ion sau là muối axit(còn phân li ra được H+)

H2PO4-, H2PO3-, HCO3-, HSO3-, HS,....

Muối của các ion sau là muối trung hòa(không phân li ra được H+)

H2PO2-, HPO32-, CO32-, SO42-,....

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng axit photphoric đến khoảng 200 – 250oC, axit photphoric bị mất bớt nước và tạo thành

axit metaphotphoric (HPO3).

axit điphotphoric (H4P2O7).

axit photphorơ (H3PO3)

anhiđrit photphoric (P2O5).

Xem đáp án

Khi đun nóng đến khoảng 200-250oC, axit phophoric bị mất nước thành axit diphotphoric H4P2O7
Tiếp tục đun nóng đến khoảng 400-500oC, axit điphotphorric tiếp tục bị mất nước thành axit metaphotphoric HPO3

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng axit photphoric đến khoảng 400 – 450oC, thu được

axit metaphotphoric (HPO3).

axit điphotphoric (H4P2O7).

axit photphorơ (H3PO3)

anhiđrit photphoric (P2O5).

Xem đáp án

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng viết không đúng là

4P + 5O2 → 2P2O5.

2PH3 + 4O2 → P2O5 + 3H2O.

PCl3 + 3H2O → H3PO3 + 3HCl.

P2O3 + 3H2O → 2H3PO4

Xem đáp án

PH3+H2OH3PO3

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp người ta thường điều chế axit photphoric bằng phương pháp nào

phương pháp sunfat.

phương pháp tổng hợp.

phương pháp amoniac.

phương pháp ngược dòng

Xem đáp án

Đáp án A