Các dạng bài tập Nito, Photpho cơ bản, nâng cao có lời giải (P2)
Đề thi

Các dạng bài tập Nito, Photpho cơ bản, nâng cao có lời giải (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1180 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:      (a) Nhiệt phân AgNO3 ;  (b) Nung FeS2 trong không khí;     (c) Nhiệt phân KNO3;     (d) Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 (dư);  (e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4;  (g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư) (h) Nung Ag2S trong không khí;      (i) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư). Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

(a) 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2O2

(b) 4FeS2 +  11O2   →  2Fe2O3 + 8SO2

(c) 2KNO3 → 2KNO2 + O2

(d) CuSO4 + 6NH3 + 2H2O →   [Cu(NH3)4](OH)2  + (NH4)2SO4

(e) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

(g) Zn + FeCl3 dư → FeCl2 + ZnCl2

(h) Ag2S + O2 → Ag + SO2

(i) Ba + 2H2O + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2 + H2

Đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nung NH4NO3 rắn.   (b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 (đặc).

(c) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaHCO3.      (d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 (dư).

(e) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.       (g) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.

(h) Cho PbS vào dung dịch HCl (loãng).      (i) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 (dư), đun nóng.

Số thí nghiệm sinh ra chất khí là

4.

6.

5.

2.

Xem đáp án

Lời giải:

(a)    NH4NO3 → 2H2O + 2N2O↑

(b)    NaCl tinh thể + H2SO4 đặc  → Na2SO4 + HCl↑

(c)    Cl2 + 2NaHCO3 → 2NaCl + 2CO2↑ + H2O

(d)    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

(e)    5SO2 + 2KMnO4  + 2H2O →   K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

(g)  2KHSO4 + 2NaHCO3  → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2

(h)   PbS không td với HCl

(i)   Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2

Đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề không đúng là :

Axit photphoric không có tính oxi hóa mạnh

P trắng hoạt động hơn photpho đỏ

Có thể bảo quản photpho trong nước

Nitơ hoạt động hơn photpho ở điều kiện thường

Xem đáp án

Ở điều kiện thường N2 có tính trơ nên hoạt động yếu hơn P

Đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của quặng apatit và quặng photphorit lần lượt  là :

Ca3(PO4)2.CaF2 và Ca3(PO4)2

3Ca3(PO4)2.CaF2 và Ca3(PO4)2

CaSO4.2H2O và Ca(H2PO4)2

3(NH4)3PO4.CaF2 và Ca3(PO4)2

Xem đáp án

Đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Supephôtphat kép có công thức là:

Ca3(PO4)2

Ca(H2PO4)2

CaHPO4

Ca(H2PO4)2.CaSO4

Xem đáp án

Đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại phân bón nào có hàm lượng Nitơ cao nhất:

canxi nitrat

amoni nitrat

amophot

urê

Xem đáp án

Đáp án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng phản ứng với X (là một loại phân hoá học ), thấy tạo ra khí không màu hoá nâu trong không khí. Nếu cho X phản ứng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra . Tìm X :

urê

natri nitrat

amoni nitrat

amôphot

Xem đáp án

khí không màu hoá nâu trong không khí Khí NO

khí mùi khai NH3

 3Cu + 2NO3 + 8H+ →3Cu2+ + 2NO + 4H2O

⇒ Trong X có NO3-

 X tác dụng với NaOH  tạo ra khí mùi khai (NH3)

⇒ Trong X có NH4+

⇒ X là NH4NO3

 NaOH + NH4NO3 → NaNO3 + NH3 + H2O

Đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng :

amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3

phân hỗn hợp chứa nitơ ; photpho ; kali được gọi chung là NPK

Ure có công thức là (NH4)2CO3

phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion NO3- và ion NH4+

Xem đáp án

A. amophot là hỗn hợp các muối  (NH4)3PO4 và NH4H2PO4.

C. Ure có công thức là (NH2)2CO

D. phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion NO3- và ion NH4+

⇒ A C D sai.

Đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH4NO3  vi dung dịch (NH4)2SO4  

đồng(II) oxit và dung dịch HCl.

kim loi Cu và dung dịch HCl.

dung dịch NaOH và dung dịch HCl.

đồng(II) oxit và dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Cho Cu và dung dịch HCl vào dd NH4NO3 thấy Cu tan dần còn với dung dịch (NH4)2SO4  thì Cu không tan

      3Cu + 2NO3 + 8H+ →3Cu2+ + 2NO + 4H2O

  Đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:   P2O5 + KOH àX + H3PO4 à Y + KOH àZ. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

KH2PO4, K2HPO4, K3PO4.

K3PO4, KH2PO4, K2HPO4.

KH2PO4, K3PO4, K2HPO4.

K3PO4, K2HPO4, KH2PO4

Xem đáp án

P2O5 + 6KOH → 2K3PO4(X)  +  3H2O

 K3PO4 + 2H3PO4 → 3KH2PO4 

 KH2PO4 + KOH → K2HPO4 + H2O

  Đáp án B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm CO2 và N2 có dX/H2 = 18. Tìm phần trăm khối lượng của Nito trong X:

20%

80%

61,11%

38,89%

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho NH3 dư vào 100ml dung dịch gồm CuSO4 1M ; ZnCl2 0,5M và AgNO3 1M . Tính lượng kết tủa tạo ra sau phản ứng :

9,8g

4,9g

18g

0g

Xem đáp án

Dung dịch NH3 có khả năng hòa tan hiđroxit hay muối ít tan của một số kim loại (Ag, Cu, Zn), tạo thành các dung dịch phức chất.

CuSO4 + 2NH3 + 2H2O  → Cu(OH)2 + (NH4)2SO4

Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

Vậy sau phản ứng không thu được kết tủa

    Đáp án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 100gam dung dịch NH4HSO4 11,5% phản ứng với 100gam  dung dịch Ba(OH)2 13,68% . Thể tích khí (đktc) và khối  lượng kết tủa tạo ra lần lượt là :

2,24lít và 23,3g

2,24lít và 18,64g

1,344lít và 18,64g

1,792lít và 18,64g

Xem đáp án

nNH4HSO4 = 100 × 11,5% ÷ 115 = 0,1

      nBa(OH)2 = 100 × 13,68% ÷171 = 0,08

 NH4HSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + NH3 + 2H2O

                        0,08     →     0,08    0,08

⇒ NH4HSO4

⇒ V = VNH3 =  0,08.22,4 =  1,792l

    m = mBaSO4 =  18,64g

       Đáp án D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hết m gam CuO bằng NH3 rồi cho toàn bộ khí bay ra vào H2SO4 đặc dư thấy còn 2,24 lít khí đi ra đktc. Tìm m:

24g

12g

8g

16g

Xem đáp án

nN2 = 0,1

3CuO + 2NH3 → 3Cu + N2 + 3H2O

  0,3                               0,1

⇒ m = 24

        Đáp án A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào 100ml dung dịch X chứa NH4+ ; SO42- ; NO3- rồi đun nóng thu được 23,3gam kết tủa và 6,72 lít khí đktc . Nồng độ mol/lít của (NH4)2SO4 và NH4NO3  lần lượt là:

1M và 2M

1M và 1M

2M và 2M

0,5M và 1M

Xem đáp án

nBaSO4 = 0,1 ; nNH3 = 0,3 

 Ba2+ + SO42- → BaSO4

            0,1 ←         0,1   (mol)

 NH4+ + OH-  → NH3 + H2O

  0,3                       0,3   (mol)

Bảo toàn ion có nNO3- = 0,1

⇒ n(NH4)2SO4 = 0,1 ; nNH4NO3 = 0,1

 ⇒ Nồng độ mol/lít của (NH4)2SO4 và NH4NO3  lần lượt là 1M và 1M

Đáp án B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

A gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol lần lượt là 1:4.  Nung A với xúc tác một thời gian được hỗn hợp B, trong B có 20% NH3 theo thể tích . Tìm hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3:

62,25%

83,34%

41,67%

50,00%

Xem đáp án

Giả sử nN2 = 1mol ⇒ nH2 = 4 mol

N2 + 3H2 → 2NH3

a         3a          2a

Thể tích khí sau phản ứng là: 5 – 4a + 2a = 5 – 2a

 B có 20% NH3 theo thể tích 2a : (5 – 2a)  = 0,2

  a = 0,4167  H = 41,67%

Đáp án C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình phản ứng ,sau khi phản ứng xảy ra thấy có 1,6 lít NH3. Hiệu suất của phản ứng :

50%

40%

20%

30%

Xem đáp án

3VN2 < VH2 ⇒ H% được tính theo N2

N2 + 3H2 → 2NH3

0,8           ←   1,6

⇒ H = 0,8 ÷ 4 × 100% = 20%

Đáp án C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a mol N2 phản ứng với 3a mol H2, sau phản ứng áp suất của hệ giảm 10%. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là:

30%

25%

20%

40%

Xem đáp án

Sau phản ứng áp suất của hệ giảm 10% mà tỉ lệ về số mol cũng chính là tỉ lệ về áp suất

⇒ Tổng số mol khí sau phản ứng giảm 10% so với ban đầu

⇒ Số mol khí sau = 90% số mol khí ban đầu

Giả sử a =1⇒ Ban đầu có 1 mol N2 và 3 mol H2

       N2 + 3H2 → 2NH3

 Bđ: 1       3 (mol)

  Pư:x        3x        2x

Tổng số mol khí sao phản ứng là: 4 – 2x

⇒ 4 – 2x = 90%.4 = 3,6 ⇒ x = 0,2

⇒ H = 20%

    Đáp án C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hn hợp khí X gm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu đưc hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là:

50%.

40%.

25%.

36%.

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem nung một lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian thì dừng lại làm nguội rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54gam . Khối lượng muối đã bị nhiệt phân là :

0,5g

0,49g

9,4g

0,94g

Xem đáp án

 

2Cu(NO3)2

2CuO

+

4NO2

+

O2

  2a                                 2a                       4a                a (Gọi 2a là số mol Cu(NO3)2 bị nhiệt phân)

khối lượng giảm 0,54gam ⇒ mNO2 + mO2 = 0,54 ⇒ 4a.46 + 32a = 0,54

⇒ a = 0,0025 ⇒ m muối = 2a.188 = 0,94g

   Đáp án D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hết 9,4g 1 muối nitrat của kim loại M được 4g chất rắn là oxit kim loại . Tìm M:

Fe

Cu

Zn

Mg

Xem đáp án

2M(NO3)n    →         M2On

Pư:   2.(M + 62n)   →   (2M + 16n)  (gam)

Đb:       9,4    →                 4              (gam)

⇒ 9,4.(2M + 16n) = 4.2.(M + 62n)

⇒ M = 32n ⇒ n = 2; M = 64 (Cu)

Đáp án B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân a mol muối vô cơ X được 3a mol hỗn hợp khí và hơi chứa 3 chất khác nhau có tỉ lệ là 1:1:1. Biết rằng tỉ khối của X so với hidro bằng 39,5. Tìm X:

NH4NO3

NH4NO2

(NH4)2CO3

NH4HCO3

Xem đáp án

MX = 79

⇒ X là NH4HCO3

NH4HCO3 → NH3 + CO2 + H2O

Đáp án D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hết 18,8gam  muối M(NO3)2 được 8gam oxit tương ứng. Tìm M:

Fe

Cu

Zn

Mg

Xem đáp án

M(NO3)2    →         MO

Pt:           (M + 124)   →   (M + 16)  (gam)

Pư:            18,8    →                 8              (gam)

⇒ 18,8.(M + 16) = 8(M + 124)

⇒ M = 64 (Cu)

          Đáp án B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng hết 27,3gam  hỗn hợp X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2 rồi hấp thụ toàn bộ khí thu được vào H2O thấy có 1,12 lít khí đktc bay ra . Tìm khối lượng Cu(NO3)2 trong X:

18,8g

8,6g

4,4g

9,4g

Xem đáp án

2NaNO3 → 2NaNO2 + O2

    a                a             a/2

  2Cu(NO3)2

2CuO

+

4NO2

+

O2

    b                                     b                     2b                b/2

         4NO2 + O2 + 2H2O  →  4HNO3

   2b   → b/2                    

⇒ n khí bay ra là O2 dư với số mol a/2 = 0,05 mol

  ⇒ a = 0,1

m Cu(NO3)2 + m NaNO3 =27,3

⇒ 188.b + 85a = 27,3 ⇒ b = 0,1 mol

 m Cu(NO3)2 = 18,8

Đáp án A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân a gam Zn(NO3)2 sau một thời gian đem cân thấy khối lượng chất rắn giảm đi 2,7gam. Tìm a biết hiệu suất của phản ứng đạt 60%:

2,835g

4,725g

7,875g

7,785g

Xem đáp án

 

  2Zn(NO3)2

2ZnO

+

4NO2

+

O2

    b                                     b                     2b                b/2

       khối lượng chất rắn giảm đi 2,7gam ⇒ mNO2 + mO2 = 2,7g

       ⇒ 46.2b + 32.b/2 = 2,7 ⇒ b = 0,025

        n Zn(NO3)2 ban đầu = 0,025.189 : 60%=7,875g

Đáp án C.