Các dạng bài tập Nito, Photpho cơ bản, nâng cao có lời giải (P3)
Đề thi

Các dạng bài tập Nito, Photpho cơ bản, nâng cao có lời giải (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1175 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 34 tấn NH3 điều chế được 160 tấn dung dịch HNO3 63% . Hiệu suất của quá trình tổng hợp là

50%

75%

80%

90%

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam X gồm Zn(NO3)2 và NaNO3 đến phản ứng hoàn toàn được 8,96lít khí Y đktc. Hấp thụ hoàn toàn Y vào H2O thì được 2 lít dung dịch Z và còn lại 3,36lít khí bay ra đktc . Tìm pH của dung dịch Z:

pH = 4

pH = 2

pH = 1

pH = 3

Xem đáp án

2NaNO3 → 2NaNO2 + O2

       a                a             a/2

  2Zn(NO3)2

2ZnO

+

4NO2

+

O2

    b                                     b                     2b                b/2

          4NO2 + O2 + 2H2O  →  4HNO3

   2b   → b/2                       2b          

⇒ n khí bay ra là O2 n = a/2 = 0,15

                ⇒ a = 0,3

               nY = 0,4 ⇒ a/2 + 5b/2 =0,4 ⇒ b = 0,1

             ⇒ nH+/Z = 2b = 0,2 ⇒ [H+] = 0,2 : 2 = 0,1M

            ⇒pH = 1

     Đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hết 34,65 gam  X gồm KNO3 và Cu(NO3)2 được hỗn hợp khí Y, dY/H2 = 18,8. Tìm khối lượng của Cu(NO3)2 trong X :

9,4g

11,28g

20,5g

8,6g

Xem đáp án

Đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 18,8g muối nitrat có hoá trị không đổi trong các hợp chất được 8 gam một oxit tương ứng . Kim loại cần tìm và khối lượng khí thu được lần lượt là:

Fe và 8,8g

Mg và 8,8g

Cu và 10,8g

Zn và 10,8g

Xem đáp án

Lời giải:

                 M(NO3)n    →       M2On

Pt:           (M + 62n)   →   (2M + 16n)  (gam)

Pư:            18,8    →                 8              (gam)

⇒ 18,8.(2M + 16n) = 8(M + 62n)

⇒ M = 32n ⇒ n = 2 và M = 64  (Cu)

n Cu(NO3)2 = 0,1 mol

  2Cu(NO3)2

2CuO

+

4NO2

+

O2

            0,1               →                                     0,2               0,05  (mol)

       ⇒ m = mNO2 + mO2 =  0,2.46 + 0,05.32 = 10,8g

Đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hết x mol AgNO3 và y mol Cu(NO3)2 được hỗn hợp khí có khối lượng phân tử trung bình là 42,5. Tìm tỉ lệ x : y :

2 : 1

3 : 1

1 : 2

1 : 1

Xem đáp án

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân một lượng AgNO3 được chất rắn X và hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ Y vào một lượng dư H2O, thu được dung dịch Z. Cho toàn bộ X vào Z, X chỉ tan một phần và thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của X đã phản ứng là :

70%.

25%.

60%.

75%.

Xem đáp án

Giả sử nAgNO3  = 1 mol

          2AgNO3   → 2Ag + 2NO2 + O2

            1          →     1          1        0,5          (mol)

         4NO2 + O2 + 2H2O  → 4HNO3

           1     → 0,25                       1                (mol)

         3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O

         0,75   ←  1                                                      (mol)

          ⇒%mAg phản ứng = (0,75 ÷ 1).100% = 75%

 Đáp án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 20g supephôtphat đơn có chứa 5g Ca(H2PO4)2 . Tính hàm lượng phần trăm của P2O5trong mẫu lân đó

10,23%

12,01%

9,56%

15,17%

Xem đáp án

nCa(H2PO4)2 = 5 ÷ 234

bảo toàn nguyên tố P ta có: nP2O5 = nCa(H2PO4)2 = 5 ÷ 234 

m P2O5 = 142. 5/234 = 3,034g

⇒    %mP2O5 = 3,034 ÷ 20 .100%  =15,17%

Đáp án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gm các cht không chứa photpho. Độ dinh dưng của loại phân lân này là

48,52%

39,76%

42,25%

45,75%

Xem đáp án

Giả sử loại phân này có m = 100g

⇒ mCa(H2PO4)2  = 69,62g

Bảo toàn nguyên tố P: nP2O5 = nCa(H2PO4)2 = 69,62 ÷ 234

⇒ mP2O5 = 142.69,62/234 = 42,25 g

⇒ %mP2O5 = 42,25 ÷ 100 .100% = 42,25%

     Đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali) được sản xuất từquặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55%. Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là

95,51%.

65,75%.

87,18%.

88,52%.

Xem đáp án

Giả sử mquặng = 100g

Độ dinh dưỡng = 55%  ⇒ mK2O = 55g

Bảo toàn nguyên tố K:  nKCl = 2nK2O = 2× 55 ÷ 94  = 55/47 mol

mKCl = 74,5 .55/47 = 87,18g

  ⇒ %mKCl = 87,18÷ 100 .100%= 87,18%

          Đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thêm 7,1gam P2O5 vào dung dịch chứa 150ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được:

KH2PO4 và K2HPO4

KH2PO4 và K3PO4

K3PO4 và K2HPO4

K3PO4 và KOH dư

Xem đáp án

nP2O5 = 0,05 ⇒ nH3PO4 = 0,05 × 2= 0,1

      nOH- = 0,15  ⇒  nOH-nH3PO4=1,5 ⇒ Sản phẩm thu được là KH2PO4 và K2HPO4

          Đáp án A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 100ml dung dịch KOH 1,5M vào 200ml dung dịch H3PO4 0,5M được dung dịch X. Cô cạn X thì được hỗn hợp các chất là :

K3PO4 và KOH

KH2PO4 và H3PO4

KH2PO4 và K2HPO4

KH2PO4 và K3PO4

Xem đáp án

nH3PO4 = 0,5 × 0,2= 0,1

         nOH- = 0,15   ⇒ 1 < nOH-nH3PO4=1,5< 2 ⇒ Sản phẩm thu được là KH2PO4 và K2HPO4

           Đáp án C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35mol KOH . Dung dịch thu được chứa các chất là

K3PO4 và KOH

KH2PO4 và H3PO4

KH2PO4 và K3PO4

KH2PO4 và K2HPO4

Xem đáp án

Bảo toàn nguyên tố P:  nH3PO4 = 2nP2O5 = 0,2

         nOH- = 0,35 ⇒ 1 < nOH-nH3PO4=1,75< 2

⇒ Sản phẩm thu được là KH2PO4 và K2HPO4

           Đáp án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 500ml dung dịch chứa 7,28g KOH và 3,55g P2O5 . Tìm C của các muối trong dung dịch thu được:

0,05M và 0,06M

0,04M và 0,06M

0,04M và 0,08M

0,06M và 0,09M

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,42g P2O5 vào dung dịch chứa 1,12g KOH . Tính khối lượng muối thu được:

2,72g

2,27g

2,3g

2,9g

Xem đáp án

nH3PO4 = 2nP2O5 = 0,02

nKOH = 0,02  ⇒ nKOH =  nH3PO4 ⇒ Chỉ tạo muối KH2PO4 có số mol là 0,02

m muối = 2,72g

  Đáp án A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ôxi hoá hoàn toàn 6,2g photpho rồi hoà tan toàn bộ sản phẩm vào 25ml dd NaOH 25% ( d= 1,28g/ml) thì muối tạo thành sau pư là:

Na3PO4

Na2HPO4

NaH2PO4

Na3PO4 và Na2HPO4

Xem đáp án

nNaOH = 25.1,28. 25% : 40 = 0,2 mol

nH3PO4 = nP = 0,2 nKOH =  nH3PO4 ⇒ Muối sản phẩm là NaH2PO4 

Đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 142g P2O5 vào 500g dung dịch H3PO4 23,72% được dung dịch A . Tìm nồng độ % của dd A:

63%

56%

32%

49%

Xem đáp án

nH3PO4 ban đầu = 500. 23,72% ÷ 98 = 1,21 mol

nP2O5 = 1 mol; Bảo toàn P:⇒ n H3PO4 = 2

 mH3PO4 lúc sau = 3,21. 98 = 314,58g

m dung dich sau = 500 + 142 = 642g

⇒C% = 314,58÷ 514.100%= 49%

Đáp án D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 19,2g kim loại M tan trong dung dịch HNO3 dư được 4,48lít NO đktc là sản phẩm khử duy nhất. Tìm M :

Fe

Cu

Zn

Mg

Xem đáp án

N+5 + 3e → N+2

        0,6  ← 0,2

M → M+n + ne

0,6/n        ←    0,6 (mol)

⇒ mM = M.0,6/n = 19,2 ⇒ M = 32n

⇒ n = 2 và M = 64 (Cu)

Đáp án B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hết 5,4g kim loại M trong HNO3 dư được 8,96lít khí đktc gồm NO và NO2, dX/H2 =21. Tìm M biết rằng N+2 và N+4 là sản phẩm khử của N+5 :

Fe

Al

Zn

Mg

Xem đáp án

n khí = 0,4 mol

Sử dụng sơ đồ đường chéo ⇒ nNO = 0,1 mol; n NO2 = 0,3 mol

Nhận e:                 N+5 + 3e → N+2

                                    0,3  ← 0,1 (mol)

                             N+5 + 1e → N+4

                                               0,3←   0,3 (mol)

Cho e:                   M → M+n    +     ne

                                   0,6/n  ←    0,3 + 0,3 (mol)

⇒ mM = M.0,6/n = 5,4 ⇒ M = 9n

⇒ n = 3 và M = 27 (Al)

Đáp án B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hết 2,16 gam FeO trong 0,1 mol HNO3 vừa đủ thấy thoát ra khí X là sản phẩm khử duy nhất. Xác định X.

NO2

N2

N2O

NO

Xem đáp án

nFeO = 0,03;  Bảo toàn nguyên tố Fe ⇒ nFe(NO3)3 = 0,03

Bảo toàn nguyên tố N:  nN/khí = nHNO3 – 3nFe(NO3)3 =  0,1 – 0,03.3 = 0,01

  Nhận e:

   N+5 + k(e) → Nx

            0,01k ← 0,01 (mol)

Cho e:

Fe2+ → Fe3+ + 1e

0,03 →            0,03 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn e có: 0,01k = 0,03 ⇒ k =3

   k =3  ⇒ x= 2 ⇒ Khí đó là NO

  Đáp án D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,05 mol Mg phản ứng vừa đủ với 0,12 mol HNO3 giải phóng ra khí X là sản phẩm khử duy nhất. Xác định X.

NH3

NO

N2

N2O

Xem đáp án

nMg = 0,05 ⇒ nMg(NO3)2 = 0,05

Bảo toàn nguyên tố N⇒ nN/khí = nHNO3 – 2nMg(NO3)2  = 0,12 – 2.0,05 = 0,02

  Nhận e:

   N+5 + k(e) → Nx

            0,02k ← 0,02 (mol)

Cho e:

Mg0 → Mg2+ + 2e

0,05   →            0,1 (mol)

 Áp dụng định luật bảo toàn e có: 0,02k = 0,1 ⇒ k =5

   N+5 + k(e) → Nx

   k =5  ⇒ x= 0 ⇒ Khí đó là N2

   Đáp án C.