160 Bài tập Nito, Photpho ôn thi Đại học có lời giải (P4)
34 câu hỏi
Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dãy chất nào sau đây?
Ca, O2
Mg, O2
H2, O2
Mg, H2
Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại hoặc H2
Chọn D
Nhiệt phân hoàn toàn 16,16g KNO3, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
3,584
0,896
2,688
1,792
2KNO3 → 2KNO2 + O2
0,06 → 0,08
V = 1,792 lít
Chọn D
Khí nitơ có thể được tạo thành trong phản ứng hóa học nào sau đây?
Đốt cháy NH3 trong oxi có mặt chất xúc tác platin
Nhiệt phân NH4NO3
Nhiệt phân AgNO3
Nhiệt phân NH4NO2
A sai vì 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
B sai vì NH4NO3 N2O + 2H2O
C sai vì AgNO3 Ag + NO2 + ½ O2
Chọn D
Nitơ có những đặc điểm về tính chất như sau:
(a) Nguyên tử nitơ có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên chỉ có khả năng tạo hợp chất cộng hóa trị trong đó nitơ có số oxi hóa +5 và –3.
(b) Khí nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường.
(c) Nitơ là phi kim tương đối hoạt động ở nhiệt độ cao.
(d) Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại mạnh và hiđro.
(e) Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.
Nhóm nào sau đây chỉ gồm các câu đúng?
a, b, d, e
a, c, d
a, b, c
b, c, d, e
Chọn D
Cho các phản ứng sau:
(1) Cu(NO3)2
(2) NH4NO2
(3) NH3 + O2
(4) NH3 + Cl2
(5) NH4Cl
(6) NH3 + CuO
Các phản ứng đều tạo khí N2 là:
(2), (4), (6).
(3), (5), (6).
(1), (3), (4).
(1), (2), (5)
Chọn A
Khi nhiệt phân, dãy muối nào sau đây đều cho sản phẩm là kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi?
Zn(NO3)2, KNO3, Pb(NO3)2.
Ca(NO3)2, LiNO3, KNO3.
Cu(NO3)2, LiNO3, KNO3.
Hg(NO3)2, AgNO3.
Muối nitrat của kim loại trước Mg bị nhiệt phân thành muối nitrit + NO2 + O2.
Muối nitrat của kim loại từ Mg đến Cu bị nhiệt phân thành oxit kim loại + NO2 + O2.
Muối nitrat của kim loại sau Cu bị nhiệt phân thành kim loại + NO2 + O2.
Chọn D.
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là
Ag, NO2, O2
Ag2O, NO2, O2
Ag2O, NO, O2
Ag, NO, O2
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
Chọn A
Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
Mg
O2
H2
Al
Đáp án D
N2 + O2 2NO
Chọn B vì số oxi hóa của N tăng từ 0 (trong N2) lên +2 (trong NO)
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hòa. Khí X là:
NO
NO2
N2O
N2
Chọn D: NH4NO2 N2 + 2H2O
Ứng dụng nào sau đây không phải của photpho?
Sản xuất diêm
Sản xuất bom
Sản xuất axit photphoric
Sản xuất axit nitric
Chọn D
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế HNO3 từ:
NaNO2 và H2SO4 đặc
NaNO3 tinh thể và H2SO4 đặc
NH3 và O2.
NaNO3 tinh thể và HCl đặc
Chọn B.
NaNO3tinh thể và H2SO4đặc NaHSO4 + HNO3
Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí
CO
NO
SO2
CO2
N2 + O2 2NO (khí nitơ monooxit)
Chọn B
Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm MgO, Al, Zn và Fe trong dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa NH4NO3) và hỗn hợp khí Z gồm 0,1 mol NO; 0,05 mol N2. Số mol HNO3 đã bị khử là
1,20
1,00
0,20
0,15
Đáp án C
Phương pháp:
nHNO3 bị khử = nN (sp khử) = nNO + 2nN2
Hướng dẫn giải:
nHNO3 bị khử = nN (sp khử) = nNO + 2nN2 = 0,1 + 2.0,05 = 0,2 mol
Trong công nghiệp, để sản xuất axit H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào dưới đây?
Cho dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng apatit
Cho photpho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng
Đốt cháy photpho trong oxi dư, cho sản phẩm tác dụng với nước
Cho dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng photphorit
Chọn đáp án C
cần chú ý là trong công nghiệp và yêu cầu độ tinh khiết cao.
Cách A hoặc B, D đều thu được H3PO4 nhưng không tinh khiết và có chất lượng thấp.
Thực tế trong CN, có hai hướng:
• phương pháp ướt: Ca5(PO4)3X + 5H2SO4 + 10H2O → 3H3PO4 + 5CaSO4 + 2H2O + HX
(Ca5(PO4)3X là các quặng khoáng vật có trong thiên nhiên như apatit, photphorit).
• phương pháp nhiệt: P + O2 ―t0→ P2O5 sau P2O5 + H2O → H3PO4.
phương pháp ướt thì kinh tế, thương mại hơn, phương pháp nhiệt thì đắt hơn nhưng cần thiết, dùng sản xuất một sản phẩm tinh khiết được sử dụng cho các ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng của
P2O3
P
P2O5
Chọn đáp án D
+ Phân lân là loại phân cung cấp photpho cho cây trồng
Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ
phân tử nitơ không phân cực.
nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm
phân tử nitơ có liên kết ba rất bền
Chọn đáp án D
7N: 1s22s22p3 ⇒ Lớp ngoài cùng có 5e
⇒ Để hình thành phân tử nitơ thì mỗi nguyên tử nitơ đưa ra 3e để tạo ra
3 cặp e dùng chung với nguyên tử nitơ còn lại ⇒ N≡N có liên kết 3 cực kỳ bền vững.
Trong phản ứng hóa học thì phải phá bỏ liên kết 3 này phản ứng mới xảy ra.
Nhưng vì liên kết ba rất bền ⇒ nitơ khá trơ về mặt hóa học ở điều kiện thường
Hòa tan hết m gam P2O5 vào 400 gam dung dịch KOH 10% dư sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 3,5m gam chất rắn. Giá trị nào sau đây gần nhất với giá trị m ?
14,00
16,00
13,00
15,00
Chọn đáp án A
Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 thì trong các sản phẩm tạo thành không thể có chất nào sau đây?
NO
NH4NO3
NO2
N2O5
Chọn đáp án D
Kim loại tác dụng với HNO3 có thể tạo thành
NO2, NO, N2O, N2 và NH4NO3
Phân supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ ứng với 40% P2O5, phân kali clorua sản xuất từ quặng xinvinit (NaCl, KCl) thường chỉ ứng với 50% K2O. Hàm lượng (%) của canxi đihiđrophotphat và của kali clorua trong các phân bón lần lượt là
65,29 và 72,96
72,96 và 65,96
79,62 và 20,38
65,92 và 79,26
Chọn đáp án D
Giả sử có 100 gam phân supephotphat kép.
⇒ mP2O5 = 40 gam ⇒ nP2O5 ≈ 0,263 mol
+ Bảo toàn nguyên tố P ta có: Ca(H2PO4)2 → P2O5
⇒ nCa(H2PO4)2 = 20/71 mol ⇒ mCa(H2PO4)2 ≈ 65,92 gam.
⇒ %mCa(H2PO4)2/Phân bón= 65,92%
+ Tương tự ta tính được %mKCl/Phân bón = 79,26%
Cho 14,2 gam P2O5 vào V ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M, phản ứng xong cô cạn dung dịch thu được 27,3 gam chất rắn. Giá trị của V là
350,0
462,5
600,0
452,5
Đáp án A
Ta có nP2O5 = 0,1 mol ⇒ nP = 0,2 mol.
● Giả sử chỉ tạo muối NaH2PO4.
Bảo toàn P ⇒ nNaH2PO4 = 0,2 mol ⇒ mMuối = 24 gam ⇒ Điều giả sử sai.
● Giả sử chỉ tạo muối Na2PO4.
Bảo toàn P ⇒ nNa2HPO4 = 0,2 mol ⇒ mMuối = 28,4 gam. ⇒ Điều giả sử sai.
+ Nhận thấy 24 < 27,3 < 28,4 ⇒ 2 muối là NaH2PO4 và Na2PO4
Đặt nNaH2PO4 = a và nNa2PO4 = b
PT theo bảo toàn P ta có: a + b = 0,2 (1)
PT theo m muối: 120a + 142b = 273 (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ nNaH2PO4 = 0,05 và nNa2PO4 = 0,15
Bảo toàn Na ta có ∑nNaOH pứ = a + 2b = 0,35 mol
⇒ VNaOH = 0,35 lít = 350 ml
Khi cho kim loại tác dụng với HNO3 thì không thể tạo ra hợp chất
N2O5
NH4NO3
NO2
NO
Đáp án A
Kim loại tác dụng với HNO3 có thể tạo thành
NO2, NO, N2O, N2 và NH4NO3
Cho các phát biểu sau:
(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.
(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.
(d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.
Số phát biểu đúng là
3
1
2
4
Đáp án A
Chỉ có (b) sai vì thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2
Phân lân là phân bón chứa
Nitơ
Cacbon
Photpho
Clo
Đáp án C
Khí X không màu, được tạo ra khi cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, khí X bị chuyển màu khi để trong không khí. Khí X là
NO
H2
NO2
O2
Đáp án A
Cu là kim loại có tính khử trung bình nên sản phẩm khử thường là NO.
|| Mặt khác, sản phẩm khử khí của HNO3 không màu, bị chuyển màu trong không khí chỉ có NO.
NO không màu nhưng trong không khí bị hóa nâu do:
NO + 1/2 → NO2 (màu nâu)
NH3 thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
4NH3 + Cu2+ → [Cu(NH3)4]2+
2NH3 + FeCl2 + 2H2O → 2NH4Cl + Fe(OH)2↓
2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O
NH3 + 3CuO NH4+ + OH-
Đáp án C
Cho m kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là
34,20%.
26,83%.
53,62%.
42,60%
Đáp án B
Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ
amoni nitrat
không khí
axit nitric
amoniac
Đáp án B
Một loại phân supephotphat kép có chứa 55,9% muối canxi đihidrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân này là
33,92%
39,76%
42,25%
45,75%
Đáp án A
Giả sử khối lượng của mẫu phân này là 100 gam.
mCa(H2PO4)2=55,9 gam => nCa(H2PO4)2 = 55,9/234 = 0,239 mol
BTNT P: => nP2O5 = nCa(H2PO4)2 = 0,239 mol
=>%mP2O5 = 0,239.142/100 = 33,92%
Hợp chất KCl được sử dụng làm phân bón hóa học nào sau đây?
Phân vi lượng
Phân kali
Phân đạm
Phân lân
Đáp án B
KCl có chứa nguyên tố K => được dùng làm phân kali
Nung nóng bình kín chứa a mol hỗn hợp NH3 và O2 ( có xúc tác Pt) để chuyển toàn bộ NH3 thành NO. Làm nguội và thêm nước vào bình, lắc đều thu được 1 lít dung dịch HNO3 có pH = 1, còn lại 0,25a mol khí O2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là
0,6
0,3
0,5
0,4
Đáp án D
pH = 1=> [H+] = 10-1 = 0,1 (M)
=> nHNO3 = 0,1 (mol)
BTNT N => nNH3 = nHNO3 = 0,1 (mol)
=> nO2 = a – 0,1 (mol)
Sau quá trình
BT e : => 8nNH3 = 4nO2
=> 8.0,1 = 4 ( a – 0,1)
=> a = 0,4 (mol)
Cho hệ cân bằng xảy ra trong bình kín:
Tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so với H2 tăng lên khi
giảm nhiệt độ phản ứng hoặc tăng áp suất chung của hệ phản ứng
thêm NH3 vào hoặc tăng nhiệt độ
thêm xúc tác hoặc tăng nhiệt độ.
tăng nhiệt độ phản ứng hoặc giảm áp suất chung của hệ phản ứng
Đáp án A
Vì khối lượng trước và sau phản ứng không thay đổi
=> Tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 tăng lên khi số mol khí giảm đi
=> khi cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Cho các phát biểu sau:
(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.
(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.
(d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.
Số phát biểu đúng là
1
2
4
3
Đáp án D
Các phát biểu đúng là: a), c), d)
b) sai vì đó là thành phần chính của supe photphat đơn
=> có 3 phát biểu đúng
Một loại phân supephotphat kép có chứa 60,54% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là:
49,16%.
36,74%
16,04%
45,75%
Đáp án B
Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín:
Trong các yếu tố:
(1) Thêm một lượng N2 hoặc H2.
(2) Thêm một lượng NH3.
(3) Tăng nhiệt độ của phản ứng.
(4) Tăng áp suất của phản ứng.
(5) Dùng thêm chất xúc tác.
Có bao nhiêu yếu tố làm cho tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so với H2 tăng lên?
4
5
3
2
Đáp án D
Tỉ khối hỗn hợp khí với H2 tăng
=> chứng tỏ số mol khí giảm ( vì khối lượng trước phản ứng và sau phản ứng không đổi) => phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận
Các yếu tố thỏa mãn là (1) và (4)








