Các dạng bài tập Nito, Photpho cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)
Đề thi

Các dạng bài tập Nito, Photpho cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1150 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm VA biểu diễn tổng quát là:

ns2np4

ns2np3

ns2np5

ns2np2

Xem đáp án

Các nguyên tố nhóm VA có 5e lớp ngoài cùng

⇒ Cấu hình e lớp ngoài cùng là : ns2np3

Đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp thì Nitơ được điều chế bằng phương pháp :

chưng cất phân đoạn không khí lỏng

nhiệt phân NH4NO2 bão hoà

dùng photpho để đốt cháy hết oxi trong không khí được Nitơ

cho không khí đi qua CuO/t0

Xem đáp án

Trong công nghiệp Nitơ được sản xuất bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

Đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều chế khí N2 trong phòng thí nghiệm bằng phương trình sau :

NH3 + CuO/t0

Nhiệt phân NH4NO3

NH4Cl + NaNO2/t0

Cho Al + HNO3 loãng

Xem đáp án

Trong phòng thí nghiệm dùng NH4Cl và NaNO2 để điều chế  N2

                       NH4Cl + NaNO2    t0   NaCl +  N2 + 2H2O

Đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân chất A thì sản phẩm thu được có khí B và hơi nước có tỉ khối so với nhau là 1,556 . Biết A được tạo ra từ  nguyên tố B. Tìm A :

NH4HCO3

Cu(NO3)2

NH4NO3

NH4NO2

Xem đáp án

Nhiệt phân chất A thì sản phẩm thu được có khí B và A được tạo ra từ  nguyên tố B

⇒ Khí B là đơn chất

⇒ Từ đáp án suy ra được B là N2

⇒ A chỉ có thể là NH4NO2

              NH4Cl + NaNO2    t0   NaCl +  N2 + 2H2O

Đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra “khói trắng” . Chất này có công thức phân tử là :

HCl

N2

NH3+Cl-

NH4Cl

Xem đáp án

8NH3 + 3Cl2  → 6NH4Cl + N2

Đáp án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a mol NO2 hấp thụ hết vào dung dịch chứa a mol NaOH thì dung dịch thu được có môi trường

pH = 2

pH = 7

pH > 7

pH < 7

Xem đáp án

2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

NO2 và NaOH phản ứng vừa đủ, sản phẩm thu được gồm NaNO3 và NaNO2

NO2- là gốc axit yếu ⇒ NaNO2 ­có tính bazơ

⇒ Dung dịch thu được có pH > 7             

     Đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch CuSO4 thì hiện tượng quan sát được là :

Xuất hiện kết tủa xanh nhạt

Không có hiện tượng gì xảy ra

Xuất hiện kết tủa xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến không đổi

Xuất hiện kết tủa xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần rồi tan dần đến hết tạo ra dung dịch màu xanh đậm

Xem đáp án

Ban đầu nhỏ từ từ dung dịch NH3

     2NH3 + 2H2O + CuSO4 → Cu(OH)2 + (NH4)2SO4

Sau khi kết tủa đạt cực đại và dung dịch NH3 dư, kết tủa Cu(OH)2  tan ra do tạo phức với NH3

     NH3 + Cu(OH)2  →   [Cu(NH3)4](OH)2 (màu xanh đậm)

        Đáp án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào chứng minh NH3 là một chất khử mạnh:

3NH3 + 3H2O + AlCl3 à Al(OH)3 + 3NH4Cl

2NH3 + H2SO4 à (NH4)2SO4

2NH3 + 3CuO à N2 + 3Cu + 3H2O

NH3 + HCl à NH4Cl

Xem đáp án

NH3 là chất khử mạnh được thể hiện khi tác dụng với chất oxi hóa tạo ra phản ứng oxi hóa khử

⇒ Chỉ có đáp án C là phản ứng oxi hóa khử

        Đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau : FeO; CuO; MgO; Al2O3; Na2O, PbO; ZnO; Fe2O3; Ag2O và Fe3O4 . Khí NH3 có thể khử được mấy chất ở t0 cao :

5

8

7

9

Xem đáp án

Các chất thỏa mãn là: FeO; CuO ; ZnO ; PbO; Fe2O3; Ag2O và Fe3O4 .

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách Al3+ ra khỏi hỗn hợp với Cu2+ ; Zn2+ ; Ag+ ta có thể dùng dung dịch:

NaOH

H2SO4

NH3

muối ăn

Xem đáp án

Các ion Cu2+ ; Zn2+ ; Ag+  có khả năng tạo phức với NH3, với Al3+ không tạo phức tan ta thu được kết tủa

        Cu2+ + 4NH3 + 2H2O →   [Cu(NH3)4](OH)2 + NH4+

        Zn2+ + 4NH3 + 2H2O →   [Zn(NH3)4](OH)2 + NH4+

        Ag+ + NH3 + H2O →   [Zn(NH3)2](OH)2 + NH4+

          Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

Đáp án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa các chất  ZnCl2 ; CuSO4 ; AlCl3 phản ứng với dung dịch NH3 dư được kết tủa Y . Nung Y đến khối lượng không đổi được chất rắn Z . Cho CO/t0 dư qua Z được chất rắn T . Tìm T :

Al2O3 ; ZnO và Cu

Al2O3 ; Zn và Cu

Al ; ZnO

Al2O3

Xem đáp án

Dung dịch X chứa các chất  ZnCl2 ; CuSO4 ; AlCl3 phản ứng với dung dịch NH3 dư được kết tủa Y

⇒ Y  chỉ chứa Al(OH)3 (vì Zn2+ và Cu2+ tạo phức với NH3 khi cho dư )

Nung Y đến khối lượng không đổi được chất rắn Z ⇒ Z là Al2O3

   2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O

Cho CO/t0 dư qua Z được chất rắn T ⇒ T là Al2O3 (vì CO không khử được Al2O3)

   Đáp án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các khí và hơi sau : CO2; SO2; NO2; H2S; NH3; NO; CO; HCl và CH4 . Các khí và hơi không thể làm khô bằng dung dịch NaOH đặc là :

CO2; NO2; SO2; NH3; HCl ; CH4

CO2; NO2; SO2; HCl ; H2S

CO2 ; NO2 ; SO2 ; NH3 ; HCl ; NO

CO; NO2; CH4; SO2 ; NH3; HCl

Xem đáp án

Các khí CO2; NO2; SO2; HCl; H2S tác dụng được với dung dịch NaOH

  ⇒ không thể làm khô các khí trên bằng dd NaOH đặc               

NO và NH3 không tác dụng với dung dịch NH3 đặc

⇒ Có thể dùng dd NaOH đặc để làm khô 

 Đáp án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2 ; H2 và NH3 trong công nghiệp ta dùng phương pháp :

cho hỗn hợp đi qua nước vôi trong

cho hỗn hợp đi qua CuO nung nóng

cho hỗn hợp đi qua H2SO4 đặc

nén và làm lạnh hỗn hợp, hoá lỏng NH3

Xem đáp án

Đáp án D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 từ H2 và N2 trên thực tế ta phải  :

Tăng áp suất, tăng nhiệt độ

Giảm áp suất, giảm nhiệt độ

Tăng áp suất, giữ nhiệt độ vừa phải

Tăng áp suất, giảm nhiệt độ

Xem đáp án

N2 k + 3H2 k   2NH3 k     △H < 0

Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt, và giảm số mol khí

⇒ Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3, phản ứng theo chiều thuận ta phải giảm nhiệt độ và tăng áp suất. Tuy nhiên nếu nhiệt độ quá thấp thì phản ứng xảy ra chậm, nên ta giữ nhiệt độ vừa phải

Đáp án C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3  từ :

NaNO2 và H2SO4 đặc

NaNO3 và H2SO4 đặc

NH3 và O2

NaNO3 và HCl đặc

Xem đáp án

Trong phòng  thí nghiệm HNO3 điều chế từ  NaNO3 và H2SO4 đặc        

NaNO3 + H2SO4 đặc     →     NaHSO4 + HNO3   

Đáp án B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt phân Cu(NO3)2 thì thu được:

CuO ; NO2 và O2

Cu ; NO2 và O2

CuO ; NO2

Cu(NO2)2 và O2

Xem đáp án

2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2

Đáp án A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt phân KNO3 thì thu được:

KNO2 ; NO2 và O2

K ; NO2 và O2

K2O ; NO2 và O2

KNO2 và O2

Xem đáp án

2KNO3 → 2KNO2 + O2

Đáp án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt phân AgNO3 thì thu được:

Ag2O ; NO2 và O2

Ag ; NO2 và O2

Ag2O ; NO2

AgNO2 và O2

Xem đáp án

2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2

Đáp án B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau : (1) Cu(NO3)2 (nhiệt phân )    ;   (2) NH4NO(nhiệt phân ) ;  (3)  NH3 + O2 (có t0 và xt )  ;       (4) NH3 + Cl2 ;  (5) NH4Cl  ( nhiệt phân )   ;  (6) NH3 + CuO . Các phản ứng tạo ra được N2 là :

(3),(5),(6)

(1),(3),(4)

(1),(2),(5)

(2),(4),(6)

Xem đáp án

(1)2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2

(2) NH4NO2  → N2 + H2O

(3) 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O

(4) 8NH3 + 3Cl2  → 6NH4Cl + N2

(5) NH4Cl → NH3 + HCl

(6) 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O

Đáp án D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích lần lượt là :

1 : 1

2 : 3

3 : 1

1 : 3

Xem đáp án

Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích 1 : 3

         Đáp án D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Cu có thể bị hoà tan trong hỗn hợp dung dịch nào:

HCl và H2SO4

NaNO3 và HCl

NaNO3 và NaCl

NaNO3 và K2SO4

Xem đáp án

Cu + 2NaNO3 + 4HCl → CuCl2 + 2NaCl + 2NO2 + 2H2O

Đáp án B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể nhận biết bốn dung dịch riêng biệt: NH4Cl ; (NH4)2SO4 ; HNO3 và Na2SO4 bằng dung dịch:

AgNO3

NaOH

BaCl2

Ba(OH)2

Xem đáp án

Dùng Ba(OH)2 nhận biết các chất:

- NH4Cl có hiện tượng sủi bọt khí mùi khai:

 Ba(OH)2   +   2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O

-  (NH4)2SO4 xuất hiện kết tủa trắng và sủi bọt khí mùi khai:

 Ba(OH)2   +   (NH4)2SO4 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

- Na2SO4  xuất hiện kết tủa trắng:

 Ba(OH)2   +    Na2SO4  → BaSO4↓ + 2NaOH

- Còn lại HNO3 không hiện tượng

     Đáp án D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân biệt năm dung dịch riêng biệt sau : NH4NO3 ; (NH4)2SO4 ; NaCl ; Mg(NO3)2 và FeCl2 bằng:

BaCl2

NaOH

Ba(OH)2

AgNO3

Xem đáp án

Dùng Ba(OH)2 nhận biết các dung dịch:

- NH4NO3 xuất hiện sủi bọt khí mùi khai:

Ba(OH)2    +    NH4NO3 →  Ba(NO3)2 + NH3↑ + H2O

- (NH4)2SO4 xuất hiện kết tủa trắng và sủi bọt khí mùi khai:

        Ba(OH)2   +   (NH4)2SO4 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

- Mg(NO3)2: xuất hiện kết tủa màu trắng:

Ba(OH)2     +  Mg(NO3)2 → Mg(OH)2↓ ( kết tủa màu trắng) + Ba(NO3)2

- FeCl2 xuất hiện kết tủa màu xanh, để trong không khí hóa nâu đỏ

Ba(OH)2    +  FeCl→  Fe(OH)2↓( kết tủa màu xanh)  + BaCl2

2Fe(OH)2↓ + ½ O2 + H2O → 2Fe(OH)3

- Còn lại NaCl không hiện tượng

          Đáp án C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân biệt ba dung dịch axit HCl ; HNO3 và H3PO4 bằng :

Quỳ tím

NaOH

Ba(OH)2

AgNO3

Xem đáp án

Phân biệt ba dung dịch axit HCl ; HNO3 và H3PO4 bằng AgNO3

+ HCl tạo kết tủa trắng

Ag+ + Cl- → AgCl↓trắng

+ H3PO4 tạo kết tủa vàng

3Ag+ + H3PO4 → Ag3PO4↓ vàng + 3H+

 + HNO3 không hiện tượng

       Đáp án D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Đốt dây sắt trong khí clo;  (2) Nung hỗn hợp bột Fe và S (điều kiện không có oxi). (3) Cho FeO vào HNO3 (loãng, dư).       (4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. (5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).       Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II):

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

(1) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

(2)  Fe + S → FeS

(3)  FeO  +  4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O

(4)  Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4

(5)  Fe + H2SO4 → FeSO4

        Thí nghiệm: (2);(4);(5) tạo ra muối sắt (II)

          Đáp án A.