Các dạng bài tập Nito, Photpho cơ bản, nâng cao có lời giải (P4)
Đề thi

Các dạng bài tập Nito, Photpho cơ bản, nâng cao có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1181 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, thấy có 49 gam H2SO4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO4, H2O và sản phẩm khử  X.   X là?

SO2

S

H2S

SO2, H2S

Xem đáp án

nMgSO4 = nMg = 0,4

   nH2SO4 ban đầu = 0,5

 Bảo toàn nguyên tố S ⇒ nS/khí = nH2SO4 – nMgSO4 =  0,1 mol

Cho e:

Mg0 → Mg2+ + 2e

0,4   →              0,8 (mol)

Nhận e:

   S+6 + k(e) → Sx

            0,02k ← 0,02 (mol)

   Áp dụng định luật bảo toàn e có: 0,1k = 0,8 ⇒ k =8

  k= 8 ⇒ x= -2 ⇒ Khí đó là H2S

Đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết vi lưng dư dung dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đưc 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu đưc 46 gam muối khan. Khí X là

NO2.

N2O

N2.

NO

Xem đáp án

nMg = 0,28

nMgO = 0,02

         nkhí = 0,04

Bảo toàn nguyên tố Mg⇒ nMg(NO3)2 = n Mg + n MgO =  0,28 + 0,02 = 0,3

m muối = 46g = mMg(NO3)2 + mNH4NO3

nNH4NO3 = 0,02

        Mg0 → Mg2+ + 2e                                                N+5 + 8e →    N-3

0,28   →              0,56 (mol)                                             0,16 ← 0,02

                                                                  N+5   + k e → Nx

                                                                             0,04k← 0,04

Áp dụng định luật bảo toàn e có: 0,04k + 0,16 = 0,56 ⇒ k =10

2N+5 +10e → N2

Vậy khí đó là N2

      Đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11g hỗn hợp gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 dư được 6,72lít NO đktc là sản phẩm khử duy nhất .Khối lượng của Al và Fe lần lượt là:

5,6g và 5,4g

5,4g và 5,6g

4,4g và 6,6g

4,6g và 6,4g

Xem đáp án

Đặt nAl = a ; nFe = b

nNO = 0,3

 Áp dụng định luật bảo toàn e có: 3nAl + 3nFe = 3 nNO

  ⇒ 3a + 3b = 0,3.3  (1)

 m hỗn hợp = 11g ⇒ 27a + 56b = 11 (2)

Từ (1),(2) ⇒ a = 0,2 ; b = 0,1

 ⇒ mAl = 5,4

 mFe = 5,6

 Đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hết m gam Al vào dung dịch HNO3 dư được 0,01mol NO và 0,015mol N2O là các sản phẩm khử của N+5. Tìm m :

5,4g

2,7g

1,35g

8,1g

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn e có: 3nAl = 3nNO + 8nN2O

⇒ 3nAl = 0,01.3 + 0,015.8

      ⇒ nAl = 0,05

    ⇒ m = 1,35g

    Đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hết 2,4g kim loại M bằng dung dịch HNO3 dư được 0,448lít khí N2 là sản phẩm khử duy nhất đktc . Tìm M :

Zn

Mg

Al

Ca

Xem đáp án

nN2 = 0,02

Nhận e: 2N+5 + 10e → N2

                               0,2  ← 0,1 (mol)

Nhường e:

M → M+n    +     ne

0,2/n           ←   0,2 (mol) (Bảo toàn e)

     ⇒ mM = M.0,2/n = 2,4 ⇒ M = 12n

⇒ n = 2 và M = 24 (Mg)

      Đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hết hỗn hợp X gồm Zn và ZnO trong dung dịch HNO3 loãng dư thấy không có khí bay ra và trong dung dịch chứa 113,4g Zn(NO3)2 và 8g NH4NO3 . Tìm phần trăm khối lượng Zn trong X:

33,33%

66,67%

61,61%

50,00%

Xem đáp án

nZn(NO3)2 = 0,6

nNH4NO3 = 0,1

 Áp dụng định luật bảo toàn e có: 2nZn = 8nNH4NO3 ⇒ nZn = 0,4

   ⇒ nZnO = nZn(NO3)2 – nZn = 0,6 – 0,4 =0,2

   ⇒ %mZn = mZn ÷ mX .100% = 61,61%

  Đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,8g S tan hết trong 100g HNO3 63% được NO2 là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch X . Dung dịch X có thể hoà tan hết tối đa bao nhiêu gam Cu biết sản phẩm khử của N+5 là N+2 :

9,6g

2,4g

12,8g

6,4g

Xem đáp án

nS = 0,15

nHNO3 = 1 mol

  S   +   4H+ +   6NO3- →    SO42-   +   6NO2   +   2H2O

 0,15 → 0,6          0,9

nH+ dư = 1 – 0,6 = 0,4

nNO3- dư = 1 – 0,9 = 0,1

 3Cu   +   8H+    +    2NO3-    →    3Cu2+    +    2NO   +   4H2O

   0,15       0,4      ←      0,1 mol

⇒ mCu = 0,15.64 = 9,6g

 Đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01  mol NO và 0,04 mol NO2. Biết N+2 và N+4 là SP khử của N+5 . Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.

10,08 gam.

6,59 gam.

5,69 gam.

5,96 gam.

Xem đáp án

Bảo toàn e ta có: 3nNO + nNO2 = 2 nCu + 2 nMg + 3 nAl = nNO3-/muối

   nNO3-/muối = 3 nNO +  nNO2 = 0,07

  m muối = mNO3-/muối + mKL = 5,69g

   Đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20,88g FexOy phản ứng với 400ml dung dịch HNO3 dư được 0,672lít khí B đktc là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch X .Trong dung dịch X có 65,34g muối. Tìm oxit của sắt và khí B :

Fe3O4 và NO2

Fe3O4 và NO

Fe3O4 và N2O

FeO và NO2

Xem đáp án

Quy đổi oxit thành Fe và O

Vì HNO3 dư ⇒ muối tạo thành là Fe(NO3)3 ⇒ nFe(NO3)3 = 0,27 ⇒ nFe = 0,27

⇒ nO = ( 20,88 – 0,27.56) ÷ 16 = 0,36

⇒ nFe ÷ nO = 3 : 4 ⇒ Oxit là Fe3O4Fe

 nB =0,03

 Áp dụng định luật bảo toàn e có: 3n = 2 nO + k.nB (k là số e nhận của N+5)

⇒ k = 3

N+5 + k(e) → N+x

⇒ x=2 ⇒ Khí là NO

Đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan đến phản ứng hoàn toàn  0,1mol FeS2 vào HNO3 đặc nóng dư . Tính thể tích NO2 bay ra đktc  biết rằng N+4  là sản phẩm khử duy nhất của N+5 :

11,2lít

22,4lít

33,6lít

44,8lít

Xem đáp án

Coi FeS2 thành 0,1 mol Fe và 0,2 mol S

  Áp dụng định luật bảo toàn e có: 3n Fe + 6n S = n NO2

⇒  0,1.3 + 0,2. 6 = nNO2

  ⇒ nNO2 = 1,5 ⇒ V = 33,6l

Đáp án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,4g Cu tan vừa đủ trong 200ml dung dịch HNO3 thu được khí X gồm NO và NO2, dX/H2 =18. Biết N+2 và N+4 là sản phẩm khử của N+5. Tìm nồng độ mol/lít của dung dịch HNO3 đã dùng :

2M

1,2M

1,4M

13/9M

Xem đáp án

nCu = 0,1

Đặt nNO =a ; nNO2 =b

 Áp dụng định luật bảo toàn e có:  2nCu = 3nNO + nNO2

⇒ 3a + b = 2.0,1 = 0,2 (1)

  MX = 36, sử dụng sơ đồ đường chéo ⇒ n NO : n NO2 = 5/3

⇒ 3a = 5b (2)

Từ (1),(2) ⇒ a= 1/18 ; b = 1/30

Bảo toàn nguyên tố N

⇒ nHNO3 ban đầu = nNO + nNO2 + nNO3- trong muối = 4nNO + 2nNO2 (nNO3- trong muối = ne)

 nHNO3 ban đầu = 4a +2b = 13/45 ⇒ CM = 13/9M

Đáp án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hết 16,2gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 được 5,6lít khí X gồm NO và N2 có khối lượng là 7,2g. Tìm M biết rằng N+2 và N0 là sản phẩm khử của N+5 :

Fe

Al

Zn

Mg

Xem đáp án

Đặt nNO = a ; nN2 = b

  nX = 0,25 ⇒ a + b = 0,25 (1)

  mX = 7,2 ⇒ 30a + 28b = 7,2 (2)

  Từ (1) và (2) ⇒ a = 0,1 ; b = 0,15

      Gọi n là hóa trị cao nhất của kim loại M.

Bảo toàn e ta có: n.nM = 3nNO + 10nN2 = 1,8 mol ⇒ nM = 1,8/n

mM = 16,2 ⇒ M.1,8/n = 16,2 ⇒ M = 9n

   ⇒ n = 3 và M = 27⇒ M là Al

        Đáp án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3  1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là

31,22.

34,10.

33,70.

34,32

Xem đáp án

Gọi n Mg = a; n Zn = b  ⇒ 24a + 27b = 8,9g (1)

 nHNO3 ban đầu = 0,5

  nN2O = 0,045

 Gọi số mol muối NH4NO3 là x mol

Bảo toàn e ta có: 2nMg + 2nZn = 8nN2O + 8nNH4NO3

⇒ 2a + 2b – 8x = 0,36 (2)

Bảo toàn nguyên tố N ta có:

n HNO3 = n NO3- trong muối KL + 2n NH4NO3 + 2n N2O

⇒10n N2O + 10n NH4NO3 = 0,5 mol ( n NO3- trong muối KL = n e = 8n NH4NO3 + 8n N2O)

⇒ n NH4NO3 = 0,005 (mol)

⇒ n NO3- trong muối KL = 0,4 mol

   mmuối = mNO3-/muối KL + mKL + mNH4NO3 = 0,4.62 + 8,9 + 0,005.80 = 34,1

     Đáp án B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là

98,20.

97,20.

98,75.

91,00.

Xem đáp án

nHNO3 ban đầu = 1,425

MX = 32,8; Sử dụng sơ đồ đường chéo ⇒ n NO = 0,2 ; n N2O = 0,05

Ta có nNO3- trong muối kl = ne = 8nN2O + 8nNH4NO3

Bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 ban đầu = n NO + 2n N2O + 2n NH4NO3 + n NO3- trong muối KL  

⇒ nHNO3 ban đầu = 4 nNO + 10 nN2O + 10 nNH4NO3

 ⇒ nNH4NO3 = 0,0125

⇒ nNO3-/muối KL= 1,1

⇒ m = mNO3-/muối kl + mKL + mNH4NO3  = 1,1.62 +29 + 0,0125.80 =  98,2g

 Đáp án A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối. Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng.

0,4 mol

1,4 mol

1,9 mol

1,5 mol

Xem đáp án

nZ = 0,2

Z gồm 2 khí không màu và có MZ = 7,4 ÷ 0,2 = 37

⇒ Trong Z có N2O (VìM = 44 > 37)

+TH1: Z gồm NO và N2O

Đặt nNO =a ; nN2O = b

nZ = a+b = 0,2 (1)

mZ = 30a + 44b = 7,4  (2)

Từ (1) và (2) ⇒ a = b = 0,1

 Đặt nNH4+ = x  ; nHNO3 ban đầu = y

Ta có nNO3- trong muối kl = ne = 8nN2O + 3n NO + 8nNH4NO3

Bảo toàn nguyên tố N: n HNO3 = n NO3- trong muối kl + n NO + 2nN2O + 2n NH4NO3

⇒ 10x + 4 . 0,1  + 10. 0,1 = y ⇒ 10x + 1,4 = y (*)

   m muối = mNH4NO3 + mKL + mNO3-/muối kl

⇒ 80x + 25,3 + (8.0,1 + 3.0,1 + 8x ).62 = 122,3 (**)

Từ (*) và (**) ⇒ nHNO3 ban đầu = y = 1,9

Đáp án C

Tương tự với TH2: Z gồm N2 và N2O, không có đáp án thỏa mãn

Đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Al phản ứng hết bởi V lít dung dịch HNO31M dư được 4,48lít khí đktc gồm NO; N2O và N2 có tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:2. Biết N+2 ; N+1 và N0 là sản phẩm khử  của N+5 . Giá trị của m và V lần lượt là:

14,04g và 1,92 lít

12,72g và 1,92 lít

14,04g và 1,2 lít

15,14g và 1,5 lít

Xem đáp án

nNO = 0,04 ; nN2O = 0,08 = nN2

n NO3- muối = n e = 3nNO +8n N2O + 10n N2

Bảo toàn nguyên tố N ta có:

nHNO3 ban đầu = n NO + 2n N2O + n NO3-/muối = 4nNO + 10nN2O + 12nN2 = 1,92 mol

⇒ V =1,92

Áp dụng định luật bảo toàn e có 3nAl = 3nNO + 8nN2O + 10nN2

⇒ nAl = 0,52 ⇒m = 14,04g

Đáp án A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 19,2g Cu phản ứng với 500ml dung dịch NaNO3 1M và 500ml HCl 2M . Tính thể tích khí NO thoát ra đktc biết N+2 là sản phẩm khử của N+5 :

5,6 lít

4,48 lít

3,36 lít

2,24 lít

Xem đáp án

nCu = 0,3

nNaNO3 = 0,5

nHCl = 1

        3Cu +  8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Đb: 0,3       1          0,3                                           

Cu hết; n NO = 2/3n Cu = 0,2 mol

VNO = 4,48l

Đáp án B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết N+2 là sản phẩm khử duy nhất của N+5. So sánh thể tích NO cùng điều kiện trong 2 thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1. Cho 6,4g Cu phản ứng với 120ml dung dịch HNO3 1M được a lít NO

Thí nghiệm 2. Cho 6,4g Cu phản ứng với 120ml dung dịch HNO3 1M và H2SO4 0,5M được b lít NO

a = b

2a = b

a = 2b

2a = 3b

Xem đáp án

nCu = 0,1

TN1:   nH+ = 0,12

             3Cu +  8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (1)

          0,045 ← 0,12             →                   0,03 (mol) ⇒   Cu dư

TN2:  nH+ = 0,24

             3Cu +  8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O  (2)

           0,09  ←0,24        →                           0,06 ⇒ Cu dư

 Vậy nNO/(2) = 2nNO/(1) ⇒ 2a =b

        Đáp án B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một oxit X của Nitơ trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng (có 1 nguyên tử N). Tìm X :

NO

NO2

N2O

N2O4

Xem đáp án

Trong phân tử X có 1 nguyên tử N ⇒ MX = 14 : 30,43% = 46

⇒ X là: NO2

       Đáp án B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một oxit X của Nitơ trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng (có 2 nguyên tử N). Tìm X:

NO

NO2

N2O

N2O4

Xem đáp án

Trong phân tử X có 2 nguyên tử N ⇒ MX = 2. 14 : 30,43% = 92

⇒ X là N2O4

       Đáp án D.