Các dạng bài tập Nito, Photpho cơ bản, nâng cao có lời giải (P4)
20 câu hỏi
Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, thấy có 49 gam H2SO4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO4, H2O và sản phẩm khử X. X là?
SO2
S
H2S
SO2, H2S
nMgSO4 = nMg = 0,4
nH2SO4 ban đầu = 0,5
Bảo toàn nguyên tố S ⇒ nS/khí = nH2SO4 – nMgSO4 = 0,1 mol
Cho e:
Mg0 → Mg2+ + 2e
0,4 → 0,8 (mol)
Nhận e:
S+6 + k(e) → Sx
0,02k ← 0,02 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn e có: 0,1k = 0,8 ⇒ k =8
k= 8 ⇒ x= -2 ⇒ Khí đó là H2S
Đáp án C.
Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan. Khí X là
NO2.
N2O
N2.
NO
nMg = 0,28
nMgO = 0,02
nkhí = 0,04
Bảo toàn nguyên tố Mg⇒ nMg(NO3)2 = n Mg + n MgO = 0,28 + 0,02 = 0,3
m muối = 46g = mMg(NO3)2 + mNH4NO3
⇒ nNH4NO3 = 0,02
Mg0 → Mg2+ + 2e N+5 + 8e → N-3
0,28 → 0,56 (mol) 0,16 ← 0,02
N+5 + k e → Nx
0,04k← 0,04
Áp dụng định luật bảo toàn e có: 0,04k + 0,16 = 0,56 ⇒ k =10
2N+5 +10e → N2
Vậy khí đó là N2
Đáp án C.
Cho 11g hỗn hợp gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 dư được 6,72lít NO đktc là sản phẩm khử duy nhất .Khối lượng của Al và Fe lần lượt là:
5,6g và 5,4g
5,4g và 5,6g
4,4g và 6,6g
4,6g và 6,4g
Đặt nAl = a ; nFe = b
nNO = 0,3
Áp dụng định luật bảo toàn e có: 3nAl + 3nFe = 3 nNO
⇒ 3a + 3b = 0,3.3 (1)
m hỗn hợp = 11g ⇒ 27a + 56b = 11 (2)
Từ (1),(2) ⇒ a = 0,2 ; b = 0,1
⇒ mAl = 5,4
mFe = 5,6
Đáp án B.
Hoà tan hết m gam Al vào dung dịch HNO3 dư được 0,01mol NO và 0,015mol N2O là các sản phẩm khử của N+5. Tìm m :
5,4g
2,7g
1,35g
8,1g
Áp dụng định luật bảo toàn e có: 3nAl = 3nNO + 8nN2O
⇒ 3nAl = 0,01.3 + 0,015.8
⇒ nAl = 0,05
⇒ m = 1,35g
Đáp án C.
Hoà tan hết 2,4g kim loại M bằng dung dịch HNO3 dư được 0,448lít khí N2 là sản phẩm khử duy nhất đktc . Tìm M :
Zn
Mg
Al
Ca
nN2 = 0,02
Nhận e: 2N+5 + 10e → N2
0,2 ← 0,1 (mol)
Nhường e:
M → M+n + ne
0,2/n ← 0,2 (mol) (Bảo toàn e)
⇒ mM = M.0,2/n = 2,4 ⇒ M = 12n
⇒ n = 2 và M = 24 (Mg)
Đáp án B.
Hoà tan hết hỗn hợp X gồm Zn và ZnO trong dung dịch HNO3 loãng dư thấy không có khí bay ra và trong dung dịch chứa 113,4g Zn(NO3)2 và 8g NH4NO3 . Tìm phần trăm khối lượng Zn trong X:
33,33%
66,67%
61,61%
50,00%
nZn(NO3)2 = 0,6
nNH4NO3 = 0,1
Áp dụng định luật bảo toàn e có: 2nZn = 8nNH4NO3 ⇒ nZn = 0,4
⇒ nZnO = nZn(NO3)2 – nZn = 0,6 – 0,4 =0,2
⇒ %mZn = mZn ÷ mX .100% = 61,61%
Đáp án C.
Cho 4,8g S tan hết trong 100g HNO3 63% được NO2 là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch X . Dung dịch X có thể hoà tan hết tối đa bao nhiêu gam Cu biết sản phẩm khử của N+5 là N+2 :
9,6g
2,4g
12,8g
6,4g
nS = 0,15
nHNO3 = 1 mol
S + 4H+ + 6NO3- → SO42- + 6NO2 + 2H2O
0,15 → 0,6 0,9
nH+ dư = 1 – 0,6 = 0,4
nNO3- dư = 1 – 0,9 = 0,1
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
0,15 0,4 ← 0,1 mol
⇒ mCu = 0,15.64 = 9,6g
Đáp án A.
Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Biết N+2 và N+4 là SP khử của N+5 . Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.
10,08 gam.
6,59 gam.
5,69 gam.
5,96 gam.
Bảo toàn e ta có: 3nNO + nNO2 = 2 nCu + 2 nMg + 3 nAl = nNO3-/muối
⇒ nNO3-/muối = 3 nNO + nNO2 = 0,07
m muối = mNO3-/muối + mKL = 5,69g
Đáp án C.
Cho 20,88g FexOy phản ứng với 400ml dung dịch HNO3 dư được 0,672lít khí B đktc là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch X .Trong dung dịch X có 65,34g muối. Tìm oxit của sắt và khí B :
Fe3O4 và NO2
Fe3O4 và NO
Fe3O4 và N2O
FeO và NO2
Quy đổi oxit thành Fe và O
Vì HNO3 dư ⇒ muối tạo thành là Fe(NO3)3 ⇒ nFe(NO3)3 = 0,27 ⇒ nFe = 0,27
⇒ nO = ( 20,88 – 0,27.56) ÷ 16 = 0,36
⇒ nFe ÷ nO = 3 : 4 ⇒ Oxit là Fe3O4Fe
nB =0,03
Áp dụng định luật bảo toàn e có: 3n = 2 nO + k.nB (k là số e nhận của N+5)
⇒ k = 3
N+5 + k(e) → N+x
⇒ x=2 ⇒ Khí là NO
Đáp án B.
Hoà tan đến phản ứng hoàn toàn 0,1mol FeS2 vào HNO3 đặc nóng dư . Tính thể tích NO2 bay ra đktc biết rằng N+4 là sản phẩm khử duy nhất của N+5 :
11,2lít
22,4lít
33,6lít
44,8lít
Coi FeS2 thành 0,1 mol Fe và 0,2 mol S
Áp dụng định luật bảo toàn e có: 3n Fe + 6n S = n NO2
⇒ 0,1.3 + 0,2. 6 = nNO2
⇒ nNO2 = 1,5 ⇒ V = 33,6l
Đáp án C.
Cho 6,4g Cu tan vừa đủ trong 200ml dung dịch HNO3 thu được khí X gồm NO và NO2, dX/H2 =18. Biết N+2 và N+4 là sản phẩm khử của N+5. Tìm nồng độ mol/lít của dung dịch HNO3 đã dùng :
2M
1,2M
1,4M
13/9M
nCu = 0,1
Đặt nNO =a ; nNO2 =b
Áp dụng định luật bảo toàn e có: 2nCu = 3nNO + nNO2
⇒ 3a + b = 2.0,1 = 0,2 (1)
MX = 36, sử dụng sơ đồ đường chéo ⇒ n NO : n NO2 = 5/3
⇒ 3a = 5b (2)
Từ (1),(2) ⇒ a= 1/18 ; b = 1/30
Bảo toàn nguyên tố N
⇒ nHNO3 ban đầu = nNO + nNO2 + nNO3- trong muối = 4nNO + 2nNO2 (nNO3- trong muối = ne)
nHNO3 ban đầu = 4a +2b = 13/45 ⇒ CM = 13/9M
Đáp án D.
Hoà tan hết 16,2gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 được 5,6lít khí X gồm NO và N2 có khối lượng là 7,2g. Tìm M biết rằng N+2 và N0 là sản phẩm khử của N+5 :
Fe
Al
Zn
Mg
Đặt nNO = a ; nN2 = b
nX = 0,25 ⇒ a + b = 0,25 (1)
mX = 7,2 ⇒ 30a + 28b = 7,2 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ a = 0,1 ; b = 0,15
Gọi n là hóa trị cao nhất của kim loại M.
Bảo toàn e ta có: n.nM = 3nNO + 10nN2 = 1,8 mol ⇒ nM = 1,8/n
mM = 16,2 ⇒ M.1,8/n = 16,2 ⇒ M = 9n
⇒ n = 3 và M = 27⇒ M là Al
Đáp án B.
Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là
31,22.
34,10.
33,70.
34,32
Gọi n Mg = a; n Zn = b ⇒ 24a + 27b = 8,9g (1)
nHNO3 ban đầu = 0,5
nN2O = 0,045
Gọi số mol muối NH4NO3 là x mol
Bảo toàn e ta có: 2nMg + 2nZn = 8nN2O + 8nNH4NO3
⇒ 2a + 2b – 8x = 0,36 (2)
Bảo toàn nguyên tố N ta có:
n HNO3 = n NO3- trong muối KL + 2n NH4NO3 + 2n N2O
⇒10n N2O + 10n NH4NO3 = 0,5 mol ( n NO3- trong muối KL = n e = 8n NH4NO3 + 8n N2O)
⇒ n NH4NO3 = 0,005 (mol)
⇒ n NO3- trong muối KL = 0,4 mol
mmuối = mNO3-/muối KL + mKL + mNH4NO3 = 0,4.62 + 8,9 + 0,005.80 = 34,1
Đáp án B.
Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là
98,20.
97,20.
98,75.
91,00.
nHNO3 ban đầu = 1,425
MX = 32,8; Sử dụng sơ đồ đường chéo ⇒ n NO = 0,2 ; n N2O = 0,05
Ta có nNO3- trong muối kl = ne = 8nN2O + 8nNH4NO3
Bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 ban đầu = n NO + 2n N2O + 2n NH4NO3 + n NO3- trong muối KL
⇒ nHNO3 ban đầu = 4 nNO + 10 nN2O + 10 nNH4NO3
⇒ nNH4NO3 = 0,0125
⇒ nNO3-/muối KL= 1,1
⇒ m = mNO3-/muối kl + mKL + mNH4NO3 = 1,1.62 +29 + 0,0125.80 = 98,2g
Đáp án A.
Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối. Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng.
0,4 mol
1,4 mol
1,9 mol
1,5 mol
nZ = 0,2
Z gồm 2 khí không màu và có MZ = 7,4 ÷ 0,2 = 37
⇒ Trong Z có N2O (VìM = 44 > 37)
+TH1: Z gồm NO và N2O
Đặt nNO =a ; nN2O = b
nZ = a+b = 0,2 (1)
mZ = 30a + 44b = 7,4 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ a = b = 0,1
Đặt nNH4+ = x ; nHNO3 ban đầu = y
Ta có nNO3- trong muối kl = ne = 8nN2O + 3n NO + 8nNH4NO3
Bảo toàn nguyên tố N: n HNO3 = n NO3- trong muối kl + n NO + 2nN2O + 2n NH4NO3
⇒ 10x + 4 . 0,1 + 10. 0,1 = y ⇒ 10x + 1,4 = y (*)
m muối = mNH4NO3 + mKL + mNO3-/muối kl
⇒ 80x + 25,3 + (8.0,1 + 3.0,1 + 8x ).62 = 122,3 (**)
Từ (*) và (**) ⇒ nHNO3 ban đầu = y = 1,9
Đáp án C
Tương tự với TH2: Z gồm N2 và N2O, không có đáp án thỏa mãn
Đáp án C.
Cho m gam Al phản ứng hết bởi V lít dung dịch HNO31M dư được 4,48lít khí đktc gồm NO; N2O và N2 có tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:2. Biết N+2 ; N+1 và N0 là sản phẩm khử của N+5 . Giá trị của m và V lần lượt là:
14,04g và 1,92 lít
12,72g và 1,92 lít
14,04g và 1,2 lít
15,14g và 1,5 lít
nNO = 0,04 ; nN2O = 0,08 = nN2
n NO3- muối = n e = 3nNO +8n N2O + 10n N2
Bảo toàn nguyên tố N ta có:
nHNO3 ban đầu = n NO + 2n N2O + n NO3-/muối = 4nNO + 10nN2O + 12nN2 = 1,92 mol
⇒ V =1,92
Áp dụng định luật bảo toàn e có 3nAl = 3nNO + 8nN2O + 10nN2
⇒ nAl = 0,52 ⇒m = 14,04g
Đáp án A.
Cho 19,2g Cu phản ứng với 500ml dung dịch NaNO3 1M và 500ml HCl 2M . Tính thể tích khí NO thoát ra đktc biết N+2 là sản phẩm khử của N+5 :
5,6 lít
4,48 lít
3,36 lít
2,24 lít
nCu = 0,3
nNaNO3 = 0,5
nHCl = 1
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Đb: 0,3 1 0,3
Cu hết; n NO = 2/3n Cu = 0,2 mol
VNO = 4,48l
Đáp án B.
Biết N+2 là sản phẩm khử duy nhất của N+5. So sánh thể tích NO cùng điều kiện trong 2 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1. Cho 6,4g Cu phản ứng với 120ml dung dịch HNO3 1M được a lít NO
Thí nghiệm 2. Cho 6,4g Cu phản ứng với 120ml dung dịch HNO3 1M và H2SO4 0,5M được b lít NO
a = b
2a = b
a = 2b
2a = 3b
nCu = 0,1
TN1: nH+ = 0,12
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (1)
0,045 ← 0,12 → 0,03 (mol) ⇒ Cu dư
TN2: nH+ = 0,24
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (2)
0,09 ←0,24 → 0,06 ⇒ Cu dư
Vậy nNO/(2) = 2nNO/(1) ⇒ 2a =b
Đáp án B.
Một oxit X của Nitơ trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng (có 1 nguyên tử N). Tìm X :
NO
NO2
N2O
N2O4
Trong phân tử X có 1 nguyên tử N ⇒ MX = 14 : 30,43% = 46
⇒ X là: NO2
Đáp án B.
Một oxit X của Nitơ trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng (có 2 nguyên tử N). Tìm X:
NO
NO2
N2O
N2O4
Trong phân tử X có 2 nguyên tử N ⇒ MX = 2. 14 : 30,43% = 92
⇒ X là N2O4
Đáp án D.








