155 Bài tập Nito, Photpho cơ bản, nâng cao có lời giải (P4)
35 câu hỏi
Muối (NH4)CO3 không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch của hóa chất nào sau đây?
Ca(OH)2.
MgCl2.
FeSO4.
NaOH.
Đáp án D
Ta có các phản ứng:
(NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NH3↑ + 2H2O.
(NH4)2CO3 + MgCl2 → MgCO3 + 2NH4Cl.
(NH4)2CO3 + FeSO4 → FeCO3↓ + (NH4)2SO4
(NH4)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2NH3↑ + 2H2O.
Phát biểu nào sau đây sai?
Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng cho cây là nguyên tố photpho.
Phân đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng cho cây là nguyên tố nitơ.
Trong phản ứng giữa N2 và O2 thì vai trò của N2 là chất oxi hóa.
Tất cả các muối nitrat đều kém bền ở nhiệt độ cao.
Đáp án C
Ta có phản ứng:
N2 + O2 2NO.
Trong đó N có số oxh = 0. Sau phản ứng N tăng lên +2 ⇒ N2 thể hiện tính khử.
C sai
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dung dịch hỗn hợp HCl và KNO3 không hòa tan được bột đồng.
Photpho trắng dễ bốc cháy trong không khí ở điều kiện thường.
Thổi không khí qua than nung đỏ, thu được khí than ướt.
Hỗn hợp FeS và CuS tan được hết trong dung dịch HCl dư.
Đáp án B
A sai vì khi điện li ta có: HCl → H+ và HNO3
→ NO3– ⇒ HNO3 ⇒ Hòa tan được Cu.
+ B Đúng vì P trắng cháy ở nhiệt độ > 40oC.
+ C đúng vì thổi hơi nước qua than nung đỏ ⇒ khí than ướt.
+ D sai vì CuS không phản ứng với dung dịch HCl
Cho hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 6,72 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất của N+5 ở đktc). Số mol axit đã phản ứng là
0,3 mol.
0,6 mol.
1,2 mol.
2,4 mol.
Đáp án C
4HNO3 + 3e → NO + 3NO3– + 2H2O
⇒ nHNO3 = 4nNO = 1,2 mol
Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm 2 hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần nhất với giá trị nào sau đây?
1,95 mol.
1,81 mol.
1,91 mol.
1,80 mol.
Đáp án C
Do thu được khí không màu và MZ = 37
⇒ có 2 trường hợp.
TH1: Z gồm N2 và N2O.
Đặt nN2 = x; nN2O = y
⇒ nZ = x + y = 0,2 mol; mZ = 28x + 44y = 7,4(g).
||⇒ giải hệ có: x = 0,0875 mol; y = 0,1125 mol.
Đặt nNH4NO3 = a.
∑nNO3–/KL = ne = 10nN2 + 8nN2O + 8nNH4NO3
= (8a + 1,775) mol.
► mmuối khan = 25,3 + 62.(8a + 1,775) + 80a = 122,3(g)
⇒ a = – 0,02.. ⇒ loại!.
TH2: Z gồm NO và N2O.
Đặt nNO = x; nN2O = y
⇒ nZ = x + y = 0,2 mol; mZ = 30x + 44y = 7,4(g).
⇒ giải hệ có: x = y = 0,1 mol. Đặt nNH4NO3 = a.
∑nNO3–/KL = ne = 3nNO + 8nN2O + 8nNH4NO3 = (8a + 1,1) mol.
► mmuối khan = 25,3 + 62.(8a + 1,1) + 80a
= 122,3(g) ⇒ a = 0,05 mol.
⇒ nHNO3 = 4nNO + 10nN2O + 10nNH4NO3 = 1,9 mol
Cho phản ứng:
Al+HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O
Trong phương trình phản ứng trên, khi hệ số của Al là 8 thì hệ số của HNO3 là
24.
30.
26.
15.
Đáp án B
Ta có quá trình cho - nhận e:
8 × || Al → Al3+ + 3e
3 × || 2N+5 + 8e → 2N+4 (N2O)
⇒ điền hệ số vào phương trình, chú ý không điền vào HNO3
(vì N+5 ngoài vai trò oxi hóa còn giữ lại làm môi trường NO3):
● 8Al + HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + H2O.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ ⇒ hệ số của HNO3 là 30.
Bảo toàn nguyên tố Hidro ⇒ hệ số của H2O là 15.
⇒ 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
Đá vôi.
Muối ăn.
Phèn chua.
Vôi sống.
Đáp án D
Đất có tính chua tức là có pH < 7
⇒ để khử chua cho đất cần dùng chất có pH > 7.
A. Đá vôi là CaCO3 có môi trường trung tính ⇒ loại.
B. Muối ăn là NaCl có môi trường trung tính ⇒ loại.
C. Phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O có tính axit ⇒ loại.
D. Vôi sống là CaO Ca(OH)2 ⇒ pH > 7
Hỗn hợp X chứa 2 mol NH3 và 5 mol O2. Cho X qua Pt (xt) và đun ở 9000C, thấy có 90% NH3 bị oxi hóa. Lượng O2 còn dư là:
2,75 mol.
3,50 mol.
1,00 mol.
2,50 mol.
Đáp án A
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
nNH3 phản ứng = 2 × 0,9 = 1,8 mol.
⇒ nO2 phản ứng = 1,8 × 5 ÷ 4 = 2,25 mol
⇒ nO2 dư = 2,75 mol
Cho khí NH3 dư qua hỗn hợp gồm: FeO, CuO, MgO, Al2O3, PbO nung nóng. Số phản ứng xảy ra là:
5.
3.
2.
4.
Đáp án B
NH3 chỉ khử được oxit của các kim loại sau Al.
⇒ NH3 chỉ phản ứng với FeO, CuO và PbO
Chất không sử dụng làm phân bón hóa học là
NaNO2.
NH4H2PO4.
KNO3.
BaSO4.
Đáp án D
Một loại quặng photphat dùng để làm phân bón có chứa 35% Ca3(PO4)2 về khối lượng, còn lại là các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là
7%.
16,03%.
25%.
35%.
Đáp án B
Giả sử khối lượng phân là 100g
⇒ mCa3(PO4)3 = 35 gam.
Bảo toàn nguyên tố ta có:
Ca3(PO4)2 → P2O5.
⇒ mP2O5 = 35 × 142/310 = 16,03 gam.
⇒ Độ dinh dưỡng của phân bón đã cho = = 16,03%.
Khí nào sau đây gây ra hiện tượng mưa axit?
H2.
NH3.
CH4.
SO2.
Đáp án D
2 khí là nguyên nhân chính gây nên mưa axit đó là NO2 và SO2
Cho 21,30 gam P2O5 vào 440 gam dung dịch NaOH 10% thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
50,60 gam.
57,20 gam
52,70 gam.
60,05 gam.
Đáp án B
Ta có: nP2O5 = 0,15 mol
⇒ nH3PO4 = 0,3 mol.
+ Ta có nNaOH = 440×0,1 = 44 gam
⇒ nNaOH = 1,1 mol.
+ Nhận thấy
> 3
⇒ NaOH dư.
⇒ nH2O = 3nH3PO4 = 0,9 mol
⇒ Bảo toàn khối lượng ta có:
mH3PO4 + mNaOH = mRắn + mH2O.
⇔ mRắn = 0,3×98 + 44 – 0,9×18 = 57,2 gam
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat NO3– và ion amoni NH4+.
Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.
Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
Nitrophotka là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4.
Đáp án C
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở điều kiện thường, nitơ là chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí 1,1 lần.
(2) Nitơ lỏng dùng được để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
(3) Amoniac là chất khí không màu, có mùi khai và xốc, nhẹ hơn không khí.
(4) Để làm khô khí, người ta cho khí amoniac có lẫn hơi nước đi qua bình đựng dung dịch axit sunfuric đặc.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
1.
4.
Đáp án A
Phát biểu đúng gồm (2) và (3).
(1) sai vì N2 nhẹ hơn không khí.
(2) sai vì NH3 sẽ tác dụng với dung dịch axit
Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là
Mg.
Fe.
Ag.
Cu.
Đáp án B
Những kim loại như Fe, Al và Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3đặc nguội hoặc H2SO4 đặc nguội
Phân supephotphat kép thực tế sản xuất thường chỉ ứng với 40% P2O5. Hàm lượng % của canxi đihidrophotphat trong phân bón này là
65,9%.
69%.
71,3%.
73,1%.
Đáp án A
Giả sử có 100 gam phân bón
⇒ mP2O5 = 40 gam.
⇒ nP2O5 =
≈ 0,2817 mol.
Mà thành phần chính của phân supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.
Bảo toàn nguyên tố Photpho ta có:
Ca(H2PO4)2 → P2O5.
⇒ nCa(H2PO4)2 = nP2O5 = 0,2817 mol.
⇒ mCa(H2PO4)2 = 0,2817×(40 + 97×2) ≈ 65,92 gam.
⇒ %mCa(H2PO4)2/Phân bón = = 65,92%
Phát biểu nào sau đây sai?
NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm và công nghiệp thực phẩm.
Phốt pho trắng là chất rắn trong suốt, màu trắng hoặc hơi vàng.
Xenlulozơ là chất rắn, dạng sợi, màu xanh, dễ tan trong nước.
Phốt pho đỏ có cấu trúc bằng.
Đáp án C
Cho 142 gam P2O5 vào 500 gam dung dịch H3PO4 23,72% được dung dịch A. Tìm nồng độ % của dung dịch A.
63%.
32%.
49%.
56%.
Đáp án C
Ta có nP2O5 = 1 mol
⇒ nH3PO4 thêm = 2 mol.
⇒ ∑mH3PO4 = 2×98 + 500×0,2372 = 314,6 gam.
+ Ta có mDung dịch A = 142 + 500 = 642 gam.
⇒ C%H3PO4 = ≈ 49%
Hòa tan hết m gam hỗn hợp̣ Mg, Al và Cu bằng dung dịch chứa x mol HNO3 (vừa đủ) thu đươc̣ 6,72 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của x là
1,0.
1,5.
1,8.
1,2.
Đáp án D
Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc nguội?
Al.
Al.
Fe.
Cr.
Đáp án B
Nung nóng bình kín chứa a mol hỗn hợp NH3 và O2 (có xúc tác Pt) để chuyển toàn bộ NH3 thành NO. Làm nguội và thêm nước vào bình, lắc kĩ bình thu được 1,0 lít dung dịch HNO3 có pH = 1,0 và thấy còn lại 0,25a mol khí O2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là
0,2.
0,3.
0,1.
0,4.
Đáp án D
Với pH = 1 ⇒ CM HNO3 = 0,1M
⇒ nHNO3 = 0,1×1 = 0,1 mol.
Bảo toàn nguyên tố
⇒ nNH3 = nHNO3 = 0,1 mol.
⇒ ∑nO2 ban đầu = a – 0,1
⇒ nO2 đã pứ = a – 0,1 – 0,25a = 0,75a–0,1.
Bảo toàn e ta có: 8nNH3 = 4nO2 đã pứ
⇔ 0,8 = 4×(0,75a–0,1)
⇔ a = 0,4
Cho kim loại M vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X có khối lượng tăng 9,02 gam so với dung dịch ban đầu và giải phóng ra 0,025 mol khí N2. Cô cạn dung dịch X thu được 65,54 gam muối khan. Kim loại M là
Ca.
Zn.
Al.
Mg.
Đáp án D
Gọi kim loại M có hóa trị n
Ta có
mKim loại M = mTăng + mN2 = 9,72 gam.
+ Đặt nNH4NO3 = a ta có phương trình theo muối là:
mMuối = mKim loại + mNO3/Muối kim loại + mNH4NO3.
65,54 = 9,72 + (0,025×10 + 8a)×62 + 80a
⇔ nNH4NO3 = a = 0,07
+ Bảo toàn e ta có:
M = × n = 12n
⇒ M = 24 ≡ Mg ứng với n = 2
Có 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z và T chứa các chất khác nhau trong số bốn chất sau: (NH4)2CO3, KHCO3, NaNO3, NH4NO3. Bằng cách dùng dung dịch Ca(OH)2 cho lần lượt vào từng dung dịch, thu được kết quả sau:
Chất Thuốc thử | X | Y | Z | T |
Dd Ca(OH)2 | Kết tủa trắng | Khí mùi khai | Không có hiện tượng | Kêt tủa trắng, có khí mùi khai |
Nhận xét nào sau đây đúng?
X là dung dịch NaNO3.
T là dung dịch (NH4)2CO3.
Z là dung dịch NH4NO3.
Y là dung dịch KHCO3
Đáp án B
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là:
thạch cao nung.
thạch cao khan.
đá vôi.
thạch cao sống.
Đáp án D
Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là:
NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.
NH4H2PO4 và Ca(H2PO4)2.
NH4NO3 và Ca(H2PO4)2.
Ca3(PO4)2 và (NH4)2HPO4.
Đáp án A
Nhỏ từ từ đến dung dịch HNO3 loãng vào ống nghiệm chứa 100 ml dung dịch HCl 1,5M và m gam đồng. Đồ thị biểu diễn thể tích khí NO và dung dịch HNO3 (đktc) thu được hình vẽ:
Giá trị của x và y lần lượt là
1,344 lít và 180 ml.
1,344 lít và 150 ml.
1,12 lít và 180 ml.
1,12 lít và 150 ml.
Đáp án D
Ta có nHCl = 0,15 mol
⇒ nH+ có sẵn = 0,15 mol.
+ Để tạo a mol HNO3 cần a mol HNO3
Ta có: 4H+ + NO3– + 3e → NO + 2H2O.
⇒ 4nNO3– = ∑nH+ ⇔ 4a = a + 0,15 ⇔ a = 0,05 mol.
⇒ CM HNO3 = 0,05×0,05 = 1M
x = 0,05×22,4 = 1,12 lít.
nNO↑ thêm = 0,075 – 0,05 = 0,025 mol
⇒ nHNO3 cần dùng thêm = 4nNO thoát ra thêm = 0,025×4 = 0,1 mol.
⇒ VHNO3 cần dùng thêm = 0,1×1 = 100 ml.
⇒ y = 50 + 100 = 150ml
Ure, (NH2)2CO là một loại phân bón hóa học quan trọng và phổ biến trong nông nghiệp. Ure thuộc loại phân bón hóa học nào sau đây?
phân đạm.
phân NPK.
phân lân.
phân kali.
Đáp án A
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2.
(2) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch HCl.
(3) Sục khí CO2 vào dung dịch HNO3.
(4) Nhỏ dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
1
3
4
2
Đáp án B
Số TN xảy ra phản ứng hóa học gồm (1) (2) và (4)
Hóa chất dùng làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na3PO4.
Ca(OH)2.
HCl.
NaNO3.
Đáp án A
Khí không màu hóa nâu trong không khí là
N2O.
NO.
NH3.
NO2.
Đáp án B
Để loại bỏ các khí HCl, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2, người ta sử dụng lượng dư dung dịch
H2SO4.
Ca(OH)2.
CuCl2.
NaCl.
Đáp án B
Phản ứng giữa NH3 với chất nào sau đây chứng minh NH3 thể hiện tính bazơ:
Cl2.
O2.
HCl.
CuO.
Đáp án C
Cho HNO3 đặc nóng, dư tác dụng với các chất sau: S, FeCO3, CaCO3, Cu, Al2O3, FeS2, CrO. Số phản ứng HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa là:
5
4
6
3
Đáp án A
Thành phần chính của quặng nào sau đây chứa muối photphat?
manhetit.
apatit.
cromit.
boxit.
Đáp án B








