Bài tập về Nitơ, Photpho cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)
Đề thi

Bài tập về Nitơ, Photpho cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1135 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta sản xuất khi nitơ trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?

Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

Nhiệt phân dung dịch NH 4NO2 bão hoà.

Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.

Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng.

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra "khói trắng" , chất này có công thức hoá học là :

HCl

N2

NH4Cl

NH3

Xem đáp án

NH3 + Cl2N2+HCl

NH3+HClNH4Cl

khói trắng chính là: NH4Cl

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào dưới đây?

Fe.

Fe(OH)2

FeO

Fe2O3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Axit nitric có khả năng oxi hóa các kim loại lên mức oxi hóa cao nhất.

Trong hợp chất Fe2O3, sắt có số oxi hóa +3 là số oxi hóa cao nhất của sắt. Nên trong phản ứng này HNO3 không thể hiện tính oxi hóa.

Phương trình phản ứng:

Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau

X + Y → không xảy ra phản ứng
X + Cu → không xảy ra phản ứng
Y + Cu → không xảy ra phản ứng
X + Y + Cu → xảy ra phản ứng
X, Y là muối nào dưới đây? 

NaNO3 và NaHCO3

NaNO3 và NaHSO4

Fe(NO3)3 và NaHSO4

Mg(NO3)2 và KNO3

Xem đáp án

Cu+8H++2NO3-Cu2++2NO+4H2O

Như vạy, yêu cầu cơ bản đầu tiên xét chọn là: A, B có chứa H+ và gốc NO3-.
Theo đó loại D và A. Thêm 1 giả thiết cho: A, B đều không tác dụng với Cu, vậy loại C vì Cu bị Fe3+ oxh. 

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm:

FeO, NO2, O2

Fe2O3, NO2

Fe2O3, NO2, O2

Fe, NO2, O2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm: Fe2O3; NO2; O2

Phương trình hóa học: 4Fe(NO3)2 t° 2Fe2O3 + 8NO2 + O2

Nhiệt phân muối sắt(II) trong điều kiện không có không khí thu được FeO, trong điều kiện có không khí thu được Fe2O3.

Lưu ý: Nhiệt phân muối nitrat kim loại:

- Muối nitrat đứng trước Mg nhiệt phân tạo muối nitrit và O2

Ví dụ: 2KNO3 t° 2KNO2 + O2

- Muối nitrat của kim loại từ Mg → Cu nhiệt phân tạo oxit kim loại, NO2 (nâu đỏ), O2 

Ví dụ: 2Cu(NO3)2 t° 2CuO + 4NO2 + O2

- Muối đứng sau Cu nhiệt phân ra kim loại, NO2, O2

Ví dụ: 2AgNO3 t° 2Ag + 2NO2 + O2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa FeCO3 và HNO3 loãng tạo ra hỗn hợp khí không màu, một phần hóa nâu trong không khí, hỗn hợp khí đó là:

CO2, NO2

CO, NO

CO2, NO

CO2, N2

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là

amophot.

ure.

natri nitrat.

amoni nitrat

Xem đáp án

Để Cu tác dụng được với H2SO4 loãng thoát ra khí thì X phải có ion NO3-

Mặt khác X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra nên X có ion NH4+

Vậy nên X là: NH4NO3

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có sơ đồ biến hóa sau: Khí X H2ODung dịch XHCl Y NaOH Khí X.

X là khí nào dưới đây ?

SO2.

NH3.

NO.

NO2.

Xem đáp án

Tác dụng với NaOH tạo ra X => X là NH3

NH3+HClNH4Cl

NH4Cl+NaOHNH3+NaCl+H2O

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp, người ta đã

cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư.

cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng.

nén và làm lạnh hỗn hợp để hóa lỏng NH3.

cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp, người ta đã nén và làm lạnh hỗn hợp khí để hóa lỏng khí NH3. Phương pháp này dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ hóa lỏng của các chất.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 không thể hiện tính khử?

4 NH3 + 5 O2 —> 4 NO + 6 H2O

NH3 + HCl —> NH4Cl

8 NH3 + 3 Cl2 —> 6 NH4Cl + N2

2 NH3 + 3 CuO —> 3 Cu + 3 H2O + N2

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây biểu diễn đúng phản ứng xảy ra khi đốt cháy NH3 trong khí oxi ở nhiệt độ 850 – 900oC, có xúc tác Pt ?

4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O

4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O

4NH3 + 4O2 → 2NO + N2 + 6H2O

2NH3 + 2O2 → N2O + 3H2O

Xem đáp án

Nếu có xúc tác Pt: 4NH3+5O24NO+6H2O

Nếu không có xúc tác: 4NH3+3O22N2+6H2O

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hoá học nào sau đây chứng tỏ amoniac là một chất khử mạnh

NH3 + HCl → NH4Cl

2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O

NH3 + H2O → NH4+ + OH-

Xem đáp án

Đáp an C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 tăng nếu

giảm áp suất, tăng nhiệt độ.

giảm áp suất, giảm nhiệt độ.

tăng áp suất, tăng nhiệt độ.

tăng áp suất, giảm nhiệt độ.

Xem đáp án

Cân bằng N2 + 3H22NH3  δH<Q
Hiệu suất tăng nếu phản ứng xảy ra theo chiều thuận
δH<Q nên giảm nhiệt độ thì phản ứng xảy ra theo chiều thuận
nt>ns nên tăng áp suất thì phản ứng xảy ra theo chiều thuận

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Axít HNO3 thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào sau đây

CuO

CuF2

Cu

Cu(OH)2

Xem đáp án

HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với Cu và thể hiện tính axit khi tác dụng với CuO, CuF2, Cu(OH)2

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 không tạo ra được chất nào dưới đây ?

NH4NO3.

N2.

NO2.

N2O5.

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc nổ đen là hỗn hợp của các chất nào sau đây ?

KNO3, C.

KNO3, C và S.

KClO3, C và S.

KClO3, C.

Xem đáp án

Thành phần của thuốc nổ đen KNO3 74,64%, C 13,51%, S 11,85%

2KNO3+C+3SK2S+N2+3CO2

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nhiệt phân không đúng là

2KNO3 to2KNO2 + O2.

NH4NO2 to N2 + 2H2O.

NH4Cl to NH3 + HCl.

NaHCO3 to NaOH + CO2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phản ứng B không đúng

NH4NO3 to N2O + 2H2O

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí NH3 khi tiếp xúc làm hại đường hô hấp, làm ô nhiễm môi trường. Khi điều chế khí NH3 trong phòng thí nghiệm, có thể thu NH3 bằng phương pháp nào sau đây:

Thu bằng phương pháp đẩy không khí ra khỏi bình để ngửa

Thu bằng phương pháp đẩy không khí ra khỏi bình để úp

Thu bằng phương pháp đẩy nước

Cách nào cũng được

Xem đáp án

Do khí NH3 có thể tan rất nhiều trong nước nên dùng phương pháp đẩy không khí, không phải đẩy nước, NH3 nhẹ 

hơn không khí nên phải để bình úp

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào dưới đây không đúng về muối amoni

Muối amoni kém bền với nhiệt

Tất cả muối amoni tan trong nước

Các muối amoni đều là chất điện li mạnh

Dung dịch của các muối amoni luôn có môi trường bazơ

Xem đáp án

Nhận thấy ion NH4+ có khả năng nhường proton → mang tính axit. VD. NH4Cl có môi trường axit

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm câu sai trong những câu sau:

Nguyên tử của các nguyên tố nhóm VA có 5 electron lớp ngoài cùng.

So với các nguyên tố cùng nhóm VA, nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.

So với các nguyên tố cùng nhóm VA, nitơ có tính kim loại mạnh nhất.

Do phân tử nitơ có liên kết ba rất bền nên nitơ trơ ở nhiệt độ thường.

Xem đáp án

Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì tính phi kim giảm dần, và tính kim loại tăng dần nên trong nhóm
VA, nitơ có tính phi kim mạnh nhất, tính kim loại yếu nhất

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần của dung dịch NH3 gồm:

NH3, H2O.

NH4+ , OH-.

NH3, NH4+ , OH-.

NH4+ , OH-, H2O, NH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Trong dung dịch NH3 tồn tại cân bằng:

NH3 + H2O ⇆ NH4+ + OH-

Vậy nên trong dung dịch NH3 gồm có: NH4+; OH-; H2O; NH3

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NH3 có thể hòa tan Zn(OH)2 là do:

Zn(OH)2 là hyđroxit lưỡng tính.

Zn(OH)2 có khả năng tạo với NH3 phức chất tan

Zn(OH)2 là một bazơ ít tan.

NH3 là một hợp chất có cực và là một bazơ yếu.

Xem đáp án

Zn(OH)2 có khả năng tạo phức tan với NH3

Zn(OH)2+NH3[Zn(NH3)4](OH)2

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối amoni là chất điện li thuộc loại:

Yếu.

Trung bình.

Mạnh.

Tùy gốc axit.

Xem đáp án

hầu hết các muối đều thuộc chất điện li mạnh; với riêng muối amoni thì đều là chất điện li mạnh.

Đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí Nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do:

Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ .

Nguyên tử Nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm Nitơ .

Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử Nitơ còn một cặp e chưa tham gia tạo liên kết.

Trong phân tử N2 có liên kết ba bền

Xem đáp án

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí.

Li, Mg, Al.

Li, H2, Al.

H2, O2.

O2, Ca, Mg

Xem đáp án

Chọn đáp án C

N2 + 3H2 to,p,xt 2NH3

N2 + O2 to 2NO

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, Nitơ tinh khiết được điều chế từ

Không khí.

NH3, O2.

NH4NO2.

Zn và HNO3

Xem đáp án

Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế nitơ tinh khiết bằng cách nhiệt phân muối NH4NO2

NH4NO2N2+2H2O

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, N2 được tạo ra bằng cách nào sau đây ?

Nhiệt phân muối NH4NO3 đến khối lượng không đổi .

Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

Đung dung dịch NaNO2 và dung dịch NH4Cl bão hòa.

Đun nóng kim loại Mg với dd HNO3 loãng

Xem đáp án

Trong công nghiệp, người ta chưng cất phân đoạn không khí lỏng để thu được oxi và nitơ và một số khí khác, trong đó nhiệt độ hóa lỏng của niơ thấp hơn của oxi

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn muối khi nhiệt phân tạo thành khí N2

NH4NO2.

NH4NO3

NH4HCO3.

NH4NO2 hoặc NH4NO3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

NH4NO2 to N2 + 2HO

29. Trắc nghiệm
1 điểm

N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với

H2

O2

Li

Mg

Xem đáp án

Chọn đáp án B

N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với oxi.

Ví dụ: N02  +  O2  t°  2N+2O.

Trong phản ứng trên số oxi hóa của nitơ tăng từ 0 lên +2 → nitơ thể hiện tính khử

Đối với các đáp án còn lại, số oxi hóa của nitơ giảm từ 0 về -3 → nitơ thể hiện tính oxi hóa.

N02   +3H2  t°,  xt,  p  2N3H3

3Mg   +  N02  t°   Mg3N32

6Li   +  N02  t°   2Li3N3

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất, nitơ có cộng hoá trị tối đa là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trong các hợp chất, nitơ có cộng hóa trị tối đa là: 4

Nguyên tử  nitơ không có obitan d trống, nên ở trạng thái kích thích không xuất hiện 5 electron độc thân để tạo thành 5 liên kết cộng hóa trị.

Ngoài khả năng tạo 3 liên kết cộng hóa trị bằng sự góp chung electron, nitơ còn có khả năng tạo thêm 1 liên kết cho – nhận.

Các nguyên tố còn lại của nhóm VA khi ở trạng thái kích thích nguyên tử của chúng xuất hiện 5 electron độc thân nên có khả năng tạo 5 liên kết cộng hóa trị.