2048.vn

Bài tập Vật Lí 11 chương 1: Điện tích điện trường
Đề thi

Bài tập Vật Lí 11 chương 1: Điện tích điện trường

A
Admin
Vật lýLớp 1110 lượt thi
67 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm q1=2.10-8C, q2=-10-8C. Đặt cách nhau 20 cm trong không khí. Xác định lực tương tác giữa chúng?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm q1=2.10-8C,q2=-2.10-8C. Đặt tại hai điểm A, B trong không khí. Lực tương tác giữa chúng là 0,4 N. Xác định khoảng cách AB

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là 2.10-3N. Nếu khoảng cách đó mà đặt trong môi trường điện môi thì lực tương tác giữa chúng là 10-3N

a) Xác định hằng số điện môi

b) Để lực tương tác giữa hai điện tích đó khi đặt trong điện môi bằng lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt trong không khí thì khoảng cách giữa hai điện tích là bao nhiêu? Biết khoảng cách giữa hai điện tích này trong không khí là 20 cm

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Trong nguyên tử Hidro, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn có bán kính 5.10-9 cm

a. Xác định lực hút tĩnh điện giữa electron và hạt nhân

b. Xác định tần số chuyển động của electron. Biết khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 20 cm trong không khí, chúng đẩy nhau một lực F = 1,8 N. Biết q1+q2=-6.10-6C và q2>q2. Xác định dấu của điện tích q1 và q2. Vẽ các vecto lực điện tác dụng lên các điện tích. Tính q1 và q2

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng 10 N. Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng lại cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn là 10 N. Tính độ lớn của các điện tích và hằng số điện môi của dầu

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau bằng kim loại A và B đặt trong không khí, có điện tích lần lượt làq1=-3,2.10-7C,q2=2,4.10-7C, cách nhau một khoảng 12 cm

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, tích điện và cách nhau 20 cm thì chúng hút nhau một lực bằng 1,2 N. Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra đến khoảng cách như cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng lực hút. Tính điện tích lúc đầu của mỗi quả cầu

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí, đặt hai điện tích q1=q2=6.10-6C. Xác định lực điện do hai điện tích này tác dụng lên q3=3.10-8C đặt tại C. Biết AC = BC = 15 cm

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí, đặt hai điện tích q1=-3.10-6C,q2=8.10-6C . Xác định lực điện do hai điện tích này tác dụng lên  đặt tại C. Biết AC = 12 cm, BC = 16 cm

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho hai điện tích q1 = 4 μC, q2 = 9 μC đặt tại hai điểm A và B trong chân không. AB = 1 m. Xác định vị trí của điểm C để đặt tại C một điện tích q0 thì điện tích này nằm cân bằng

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Tại ba đỉnh của một tam giác đều người ta đặt ba điện tích giống nhau q1=q2=q3=6.10-7C. Hỏi phải đặt điện tích q0 ở đâu, có giá trị bao nhiêu để hệ đứng cân bằng.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Hai quả cầu nhỏ giống nhau được tích điện q1=3,2.10-9C và q2=-4,8.10-9C. Được đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm.

a. Quả cầu nào thừa electron, quả cầu nào thiếu electron. Tính lượng electron thừa thiếu của mỗi quả cầu.

b. Tính lực tương tác giữa hai quả cầu, nếu môi trường tương tác là

+ Chân không.

+ Dầu hỏa ε = 2.

c. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau.

+ Tìm điện tích của mỗi quả cầu sau khi tiếp xúc.

+ Nếu sau khi tiếp xúc, ta lại đặt chúng cách nhau 15 cm trong dầu hỏa, thì lực tương tác giữa chúng là

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Xác đinh lực tương tác giữa hai điện tích q1, q2 cách nhau một khoảng r, trong môi trường điện môi ε tương ứng với các trường hợp sau:

a. q1=4.10-8C,q2=-8.10-8C, r = 4 cm và ε = 2.

b. q1=-0,06μC,q2=-0,09μC, r = 3 cm và ε = 5.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Hai quả cầu nhỏ tích điện q1=2.10-6C,  q2=5.10-6C  tác dụng với nhau một lực 36 N trong chân không, tính khoảng cách giữa chúng

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Hai quả cầu nhỏ tích điện q1=4.10-6C,  q2=-8.10-6C đặt cách nhau một khoảng 4 cm trong dầu hỏa (ε = 2) thì tương tác với nhau một lực bằng F. Nếu vẫn giữ yên q1 nhưng giảm điện tích q2 đi hai lần thì để lực tương tác giữa chúng vẫn là F thì phải thay đổi khoảng cách giữa chúng ra sao.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm trong chân không cách nhau một khoảng r, tác dụng lên nhau một lực F. Khi đặt trong môi trường điện môi với hằng số điện  môi bằng 9 đồng thời giảm khoảng cách giữa chúng đi 20 cm so với trong chân không thì lực tương tác vẫn là F. Tìm r

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau trong không khí một khoảng 30 cm, thì lực tương tác giữa chúng là F. Nếu đặt chúng trong dầu thì lực tương tác này giảm đi 2,25 lần. Hỏi phải dịch chuyển khoảng cách giữa chúng lại gần nhau một đoạn bao nhiêu để lực tương tác vẫn là F.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Nếu tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích lên gấp đôi và giảm khoảng cách giữa chúng đi 3 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ thay đổi thế nào

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích q1,q2 đặt cách nhau 10 cm thì tương tác với nhau một lực F trong không khí và bằng 0,25F nếu đặt trong điện môi. Để lực tương tác giữa hai điện tích đặt trong điện môi vẫn là F thì hai điện tích đó đặt cách nhau một khoảng bao nhiêu?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 30 cm trong không khí, chúng hút nhau một lực F = 1,2 N. Biết  và . Xác định loại điện tích q1 và q2 và giá trị của hai điện tích

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 15 cm trong không khí, chúng hút nhau một lực F = 4 N. Biết q1+q2=3.10-6C,q1<q2. Xác định hai loại điện tích q1 và q2. Vẽ các vecto lực do hai điện tính tác dụng lên nhau và tính q1, q2 

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng r = 3 cm trong chân không, hút nhau một lực bằng F=6.10-9N. Điện tích tổng cộng trên hai điện tích điểm là Q=10-9C. Điện tích của mỗi điện tích điểm.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm q và 4q đặt cách nhau một khoảng r. Cần đặt điện tích Q thứ ba ở đâu và có dấu như thế nào để hệ ba điện tích nằm cân bằng. Xét hai trường hợp:

a. Hai điện tích q và 4q đươck giữ cố định.

b. Hai điện tích q và 4q được để tự do.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Hai quả cầu giống nhau mang điện, cùng đặt trong chân không, và cách nhau một khoảng r = 1 m thì chúng hút nhau một lực F1 = 7,2 N. Sau đó cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau và đưa trở lại vị trí cũ thì chúng đẩy nhau một lực F2 = 0,9 N. Tính điện tích của mỗi quả cầu trước khi tiếp xúc.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Hai quả cầu giống bằng kim loại, có khối lượng 5 g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi dây không dãn, dài 10 cm. Hai quả cầu này tiếp xúc nhau. Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 600. Tính độ lớn điện tích đã tích cho quả cầu. Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

hai quả cầu nhỏ có cùng khối lượng m, cùng tích điện q, được treo trong không khí vào cùng một điểm O bằng sợi dây mãnh (khối lượng dây không đáng kể) cách điện, không dãn, chiều dài l. Do lực đẩy tĩnh điện, chúng cách nhau một khoảng r (r≪l

a. Tính điện tích của mỗi quả cầu.

b. Áp dụng với m = 1,2 g, l = 1 m, r = 6 cm. Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Một quả cầu nhỏ có khối lượng m = 1,6 g, tích điện q=2.10-7C. Được treo bằng một sợi dây mảnh. Ở phía dưới nó cần đặt một điện tích q2 như thế nào để lực căng dây giảm đi một nửa.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm A  và B cùng nằm trên một đường sức điện do điện tích q > 0 gây ra. Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 36 V/m, tại B là 9 V/m.

a. Xác định cường độ điện trường tại trung điểm M của AB

b. Nếu đặt tại M một điện tích  thì lực điện tác dụng lên nó có độ lớn là bao nhiêu? Xác định phương chiều của lực này

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1=q2=16.10-8C. Xác định cường độ điện trường do hai điện tích điểm này gây ra tại

a. M với MA = MB = 5 cm

b. N với NA = 5 cm, NB = 15 cm

c. C biết AC = BC = 8 cm

d. Xác định lực điện trường tác dụng lên  đặt tại C

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1=-q2=6.10-6C. Xác định cường độ điện trường do hai điện tích điểm này gây ra tại điểm C, biết AC = BC = 12 cm. Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích q3=-3.10-8C đặt tại C

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1=4.10-6Cvà q2=-6,4.10-6C. Xác định cường độ điện trường do hai điện tích điểm này gây ra tại C, biết AC = 12 cm, BC = 16 cm. Xác định lực điện tác dụng lên điện tích  đặt tại C

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Cho hai điện tích điểm có cùng dấu và độ lớn q1=4q2 đặt tại A, B cách nhau 12 cm. Tìm điểm tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng không

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Cho hai điện tích q1=9.10-8C, q2=-16.10-8C đặt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 5 cm.  Tìm điểm tại đó có vecto cường độ điện trường bằng không

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Tại ba đỉnh A, B và C của một hình vuông ABCD cạnh 6 cm trong chân không, đặt ba điện tích điểm q1=q3=2.10-7C và q2=-4.10-7C. Xác định điện tích q4 đặt tại D để cường độ điện trường tổng hợp gây bởi hệ điện tích tại tâm O bằng 0

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD, tại A và C đặt các điện tích q1=q3=q. Hỏi phải đặt tại B một điện tích bao nhiêu để cường độ điện trường tại D bằng 0

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Một quả cầu có khối lượng m = 0,1 g mang điện tích  được treo bằng một sợi dây không giãn và đặt vào điện trường đều  có đường sức nằm ngang. Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 450, lấy g = 10 m/s2. Tính

a. Độ lớn của cường độ điện trường

b. Tính lực căng dây

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Điện trường giữa hai bản kim loại thẳng đứng, tích điện trái dấu có độ lớn bằng nhau và có cường độ 4900 V/m. Xác định khối lượng của hạt bụi đặt trong điện trường này nếu nó mang điện tích  và ở trạng thái cân bằng dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 300

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Một hòn bi nhỏ bằng kim loại được đặt trong dầu. Bi có thể tích mm3, khối lượng m=9.10-5 kg. Dầu có khối lượng riêng D = 800 kg/m3. Tất cả được đặt trong điện trường đều,  hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Tính điện tích mà hòn bi tích được để nó có thể lơ lửng trong dầu. Cho g = 10 m/s2

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm q1 = 0,5 nC và q2=-0,5 nC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 6 cm trong không khí. Tính cường độ điện trường tại trung điểm AB

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm q1 = 0,5 nC và q2=-0,5nC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 6 cm trong không khí. Tính cường độ điện trường tại điểm M nằm trên trung trực của AB, cách trung điểm I của AB một đoạn 4 cm.

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Một điện tích q=10-7C đặt tại điểm M trong điện trường của điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F=3.10-3N. Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm M có độ lớn bao nhiêu?

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

Một điện tích điểm Q dương trong chân không gây ra tại điểm M cách nó một khoảng r = 30 cm mộ điện trường có cường độ E = 30000 V/m. Độ lớn của điện tích Q này là

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm q1=2.10-2 μC và q2=-2.10-2μC  đặt tại hai điểm A, B cách nhau a = 30 cm trong không khí. Tính cường độ điện trường tại điểm M cách đều A, B và cách AB một đoạn bằng a.

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

Tại hai điện tích điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1=1,6.10-6C và q2=-2,4.10-6C . Xác định cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C. Biết AC = 8 cm, BC = 6 cm.

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích + q và – q (q > 0) đặt tại hai điểm A và B với AB = 2a. M là điểm nằm trên đường trung trực của AB và cách AB một đoạn x.

a.  Xác đinh vecto cường độ điện trường tại điểm M.

b. Xác định x để cường độ điện trường tại M cực đại, tính giá trị đó.

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích q1=q2 (q > 0) đặt tại hai điểm A và B với AB = 2a. M là điểm nằm trên đường trung trực của AB và cách AB một đoạn h.

a.  Xác đinh vecto cường độ điện trường tại điểm M.

b. Xác định x để cường độ điện trường tại M cực đại, tính giá trị đó.

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

Đặt bốn điện tích có cùng độ lớn q tại bốn đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a với điện tích dương đặt tại A, C, điện tích âm đặt tại B và D. Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại giao điểm hai đường chéo của hình vuông.

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

Đặt bốn điện tích có cùng độ lớn q tại bốn đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a với điện tích dương đặt tại A, D, điện tích âm đặt tại B và C. Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại giao điểm hai đường chéo của hình vuông.

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

Tại ba đỉnh của một hình vuông, cạnh a đặt ba điện tích dương có cùng độ lớn q. Xác định cường độ điện trường do ba điện tích gây ra tại đỉnh còn lại của hình vuông.

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

Tại ba đỉnh A, B và C của một hình vuông, cạnh a đặt ba điện tích dương có cùng độ lớn q. Trong đó điện tích tại A và C là điện tích dương, còn điện tích tại B là điện tích âm. Xác định cường độ điện trường tổng hợp do ba điện tích gây ra tại điểm D.

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

Tại hai đỉnh A, B của một tam giác đều ABC cạnh a đặt hai điện tích điểm q1=q2=4.10-9C trong không khí. Hỏi phải đặt điện tích q3 có giá trị bao nhiêu tại C để cường độ điện trường gây ra bởi hệ ba điện tích tại trọng tâm G của tam giác bằng 0.

Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

Bốn điểm A, B, C và D trong không khí tạo thành một hình chữ nhật ABCD với AD = a = 3 cm, AB = b = 4 cm. Các điện tích q1, q2 và q3 lần lượt đặt tại A, B và C. Biết và cường độ điện trường tổng hợp tại D bằng 0. Tính q1 và q3

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai điểm C, D trong điện trường là UCD = 200 V. Tính

a. Công của điện trường di chuyển proton từ C đến D

b. Công của điện trường di chuyển electron từ C đến D

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Ba điểm A, B, C là ba đỉnh của một tam giác vuông trong điện trường đều, cường động E = 5000 V/m. Đường sức điện trường song song với AC. Biết AC = 4 cm, CB = 3 cm và ACB^=900.

a. Tính hiệu điện thế giữa các điểm A và B, B và C, C và A

b. Tính công di chuyển một electron từ A đến B

Xem đáp án
56. Tự luận
1 điểm

Một electron bay với vận tốc v = 1,12.107 m/s từ một điểm có điện thế V1 = 600 V, theo hướng của đường sức. Xác định điện thế V2 tại điểm mà electron dừng lại

Xem đáp án
57. Tự luận
1 điểm

Một electron bắt đầu chuyển động dọc theo đường sức của điện trường giữa hai bản tụ của một tụ điện phẳng. Hai bản tụ cách nhau một khoảng d = 2 cm và giữa chúng có một hiệu điện thế U = 120 V. Electron sẽ có vận tốc là bao nhiêu khi dịch chuyển được một quãng đường 3 cm

Xem đáp án
58. Tự luận
1 điểm

Một electron bay từ bản âm sang bản dương của một tụ điện phẳng. Điện trường trong khoảng hai bản tụ là điện trường đều có cường độ V/m. Khoảng cách giữa hai bản tụ là d = 5 cm

a. Tính gia tốc của electron

b. Tính thời gian bay của electron biết vận tốc ban đầu bằng 0

c. Tính vận tốc của electron khi nó chạm vào bản dương

Xem đáp án
59. Tự luận
1 điểm

U1Giữ hai bản của một tụ điện phẳng, đặt nằm ngang có một hiệu điện thế  = 1000 V, khoảng cách giữa hai bản là d = 1 cm. Ở đúng giữa hai bản có một giọt thủy ngân nhỏ tích điện, nằm lơ lửng. Đột nhiên hiệu điện thế giảm xuống chỉ còn U2 = 995 V. Hỏi sau bao lâu giọt thủy ngân rơi xuống bản dương?

Xem đáp án
60. Tự luận
1 điểm

Một electron bay vào trong điện trường theo hướng ngược với hướng của đường sức điện với vận tốc 2000 km/s. Vận tốc của electron ở cuối đoạn đường sẽ là bao nhiêu biết hiệu điện thế ở hai đầu đoạn đường là 15 V

Xem đáp án
61. Tự luận
1 điểm

Một electron bay trong điện trường giữa hai bản của một tụ điện đã được tích điện và đặt cách nhau 2 cm. với vận tốc 3.107 m/s theo phương song song với các bản của tụ điện. Hiệu điện thế giữa hai bản phải là bao nhiêu để electron lệch đi 2,5 mm khi đi được quãng đường 5 cm trong điện trường

Xem đáp án
62. Tự luận
1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 1 V. Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích μC từ M đến N là bao nhiêu?

Xem đáp án
63. Tự luận
1 điểm

Một quả cầu nhỏ, khối lượng 3,06.10-15 kg, mang điện tích 4,8.10-18C nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại nằm song song, cách nhau một khoảng 2 cm. Lấy g = 10 m/s2. Tính hiệu điện thế giữa hai bản kim loại này

Xem đáp án
64. Tự luận
1 điểm

Công của lực điện làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 V là A = 1 J. Độ lớn của điện tích này là?

Xem đáp án
65. Tự luận
1 điểm

Một điện tích q = 1 μC di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường, nó thu được một năng lượng mJ. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M, N.

Xem đáp án
66. Tự luận
1 điểm

Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 cm và tích điện trái dấu. Muốn làm cho điện tích q=5.10-10C di chuyển từ tấm này sang tấm kia phải mất một công A=2.10-9J. Coi điện trường bên trong khoảng không gian giữa hai tấm là điện trường đều và các đường sức điện vuông góc với tấm. Tính cường độ điện trường giữa hai tấm kim loại đó.

Xem đáp án
67. Tự luận
1 điểm

Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 cm và tích điện trái dấu. Muốn làm cho điện tích q=5.10-10C di chuyển từ tấm này sang tấm kia phải mất một công A=2.10-9J. Coi điện trường bên trong khoảng không gian giữa hai tấm là điện trường đều và các đường sức điện vuông góc với tấm. Tính cường độ điện trường giữa hai tấm kim loại đó

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack