Bài tập Vật Lí 10: Sự nóng chảy đông đặc. Sự hóa hơi và sự ngưng tụ
7 câu hỏi
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 15kg nước đá ở để chuyển nó thành nước ở . Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là và nhiệt dung riêng của nước là 41480J/kg
Để chuyển 15kg nước đá ở thành nước ở cần có hai giai đoạn: cho nước đá nóng chảy ở và làm nóng nước từ đến . Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 15kg nước đá ở :
Nhiệt lượng cần thiết để 15kg nước tăng nhiệt độ từ đến :
Nhiệt lượng tổng cộng:
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm khối lượng 500g ở nhiệt độ để nó hóa lỏng ở nhiệt độ . Nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là và nhiệt dung riêng của nhôm là 896J/kg.K
Nhiệt lượng cần thiết để miếng nhôm hóa lỏng hoàn toàn ở :
Nhiệt lượng tổng cộng:
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 20kg nước ở để chuyển nó thành hơi nước ở . Nước có và
Nhiệt lượng cần thiết để làm nước ở tăng nhiệt độ đến
Nhiệt lượng cần thiết để 20kg nước hóa hơi hoàn ở
Nhiệt lượng tổng cộng:
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi 4kg hơi nước ở ngưng tụ thành nước ở 22. Nước có C=4180J/kg.K và
Nhiệt lượng cần thiết để 4kg hơi nước ngưng tụ hoàn toàn ở
Nhiệt lượng cần thiết để làm nước ở giảm nhiệt độ còn
Nhiệt lượng tổng cộng:
Không khí ở có độ ẩm tuyệt đối là 26,4g/m. Hãy xác định độ ẩm cực đại và suy ra độ ẩm tỉ đối của không khí ở
((Tra bảng SGK)
Phòng có thể tích . Không khí trong phòng có độ ẩm 40%. Muốn tăng độ ẩm tới 60% thì phải làm bay hơi bao nhiêu nước? Coi nhiệt độ không đổi là và
Độ ẩm tuyệt đối của không khí trong phòng lúc đầu và lúc sau:
Lượng nước cần thiết là:
Nhiệt độ của không khí là . Độ ẩm tương đối là 64%. Hãy xác định độ ẩm tuyệt đối và điểm sương.
Chú ý: Tính các độ ẩm theo áp suất riêng phần
Theo bảng áp suất bão hòa của hơi nước ở các nhiệt độ khác nhau thì ở , áp suất hơi nước bão hòa là .
Độ ẩm tương đối tính theo tỉ số của áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí và áp suất của hơi nước bão hòa ở cùng nhiệt độ: .
Theo đó, độ ẩm tuyệt đối thể hiện bằng áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí là:
Điểm sương chính là nhiệt độ mà tại đó áp suất hơi bão hòa của nước là 20,35mmHg.
Trong bảng áp suất hơi nước bão hòa của nước ở các nhiệt độ khác nhau (SGK) không có giá trị nhiệt độ ứng với , mà có các giá trị gần với nó nhất
Có thể tính nhiệt độ ứng với bằng phương pháp nội suy:
Độ chênh lệch nhiệt độ ứng với khoảng chênh lệch áp suất trong khoảng từ đến
Độ chênh lệch nhiệt độ tương ứng:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 10
Tài liệu phổ biến Vật lý

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















