Bài tập vận dụng tính chất hình vuông lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập vận dụng tính chất hình vuông lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 857 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là

Hình thang cân;

Hình chữ nhật;

Hình thoi;

Hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình thoi chưa chắc có hai đường chéo bằng nhau.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vuông là tứ giác có:

Bốn cạnh bằng nhau;

Bốn góc bằng nhau;

Hai đường chéo vuông góc và bằng nhau;

Bốn cạnh bằng nhau và bốn góc bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.

Tứ giác có bốn góc bằng nhau là hình chữ nhật.

Tứ giác có hai đường chéo vuông góc và bằng nhau là hình thoi.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là

Hình thang cân;

Hình chữ nhật;

Hình thoi;

Hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vuông có chu vi là 40 cm thì độ dài cạnh hình vuông là

5 cm;

8 cm;

10 cm;

20 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau nên chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân 4.

Vậy độ dài cạnh hình vuông là: 40 : 4 = 10 (cm).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vuông ABCD có AC = 10 cm. Biết AC2 = AB2 + BC2, chu vi hình vuông ABCD là:

\[{\rm{20}}\sqrt 2 \] cm;

40 cm;

\[{\rm{40}}\sqrt 2 \] cm;

80 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tứ giác ABCD là hình vuông nên AB = BC = CD = DA.

Theo đề bài, ta có: AC2 = AB2 + BC2 = 2AB2

\[{\rm{A}}{{\rm{B}}^2}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{A}}{{\rm{C}}^2}}}{2}{\rm{ = }}\frac{{{{10}^2}}}{2}{\rm{ = 50}}\]

AB = \[{\rm{5}}\sqrt 2 \] (cm)

Chu vi hình vuông là: \[{\rm{5}}\sqrt 2 {\rm{.4 = 20}}\sqrt 2 \] (cm).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông MNPQ có MP = 6 cm và MP2 = MN2 + NP2, bình phương độ dài cạnh của hình vuông MNPQ là:

12;

18;

24;

36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tứ giác MNPQ là hình vuông nên MN = NP = PQ = QM.

Theo đề bài, ta có: MP2 = MN2 + NP2 = 2MN2

\[{\rm{M}}{{\rm{N}}^2}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{M}}{{\rm{P}}^2}}}{2}{\rm{ = }}\frac{{{6^2}}}{2}{\rm{ = 18}}\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc bằng nhau là ….

Hình thang cân;

Hình bình hành;

Hình thoi;

Hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông MNPQ có MQ = 4 cm, MP cắt NQ tại O và MQ2 = MO2 + OQ2. Độ dài MO là:

2 cm;

3 cm;

\[{\rm{2}}\sqrt 2 \] cm;

\[{\rm{4}}\sqrt 2 \]cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tứ giác MNPQ là hình vuông nên MP = NQ , \[{\rm{MP}} \bot {\rm{NQ}}\] và MP cắt NQ tại trung điểm của mỗi đường.

Do đó, OM = ON = OP = OQ.

Tam giác MOQ vuông tại O có MO = OQ nên tam giác MOQ vuông cân tại O.

Theo đề bài, ta có: MQ2 = MO2 + OQ2 = 2MO2

\[{\rm{M}}{{\rm{O}}^2}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{M}}{{\rm{Q}}^2}}}{2}{\rm{ = }}\frac{{{4^2}}}{2}{\rm{ = 8}}\]

MO = \[{\rm{2}}\sqrt 2 \] (cm).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường chéo của hình vuông có tính chất gì?

Hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau;

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường;

Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc hình vuông;

Cả A, B, C, đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau, vuông góc với nhau, cắt nhau tại trung điểm mỗi đường và là các đường phân giác của các góc của hình vuông.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc bằng nhau là ….

Hình thang cân;

Hình bình hành;

Hình thoi;

Hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau về tính chất của hình vuông, khẳng định nào là sai?

Bốn cạnh bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hai đường chéo không bằng nhau.

Có bốn góc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông, bốn cạnh bằng nhau và hai đường chéo của hình vuông bằng nhau, vuông góc với nhau. Do đó, khẳng định hai đường chéo không bằng nhau là sai.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình chữ nhật cần có thêm điều kiện nào dưới đây để trở thành hình vuông?

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai cạnh kề bằng nhau.

Các góc đối bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông. Các phương án A, B, D là những tính chất mặc định đã có sẵn của hình chữ nhật, không phải là điều kiện bổ sung để trở thành hình vuông.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình thoi cần có thêm điều kiện nào dưới đây để trở thành hình vuông?

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Có một góc vuông.

Các cạnh bằng nhau.

Đường chéo là tia phân giác của góc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình thoi có một góc vuông là hình vuông. Các phương án A, C, D đều là các tính chất hiển nhiên đã có sẵn của hình thoi.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Góc tạo bởi đường chéo AC và cạnh AB có số đo là

90°.

45°.

60°.

30°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hình vuông, đường chéo là đường phân giác của các góc của hình vuông. Hình vuông ABCD có \(\widehat A = 90^\circ \).

Vì AC là phân giác của \(\widehat {DAB}\) nên \(\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BAD} = \frac{1}{2} \cdot 90^\circ = 45^\circ \).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại điểm O. Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tam giác AOB?

Tam giác AOB là tam giác đều.

Tam giác AOB là tam giác vuông cân.

Tam giác AOB là tam giác nhọn.

Tam giác AOB là tam giác tù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau, cắt nhau tại trung điểm mỗi đường và vuông góc với nhau.

Do đó OA = OB và \(\widehat {AOB} = 90^\circ \).

Vậy ΔAOB là tam giác vuông cân tại O.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau tại O.

ĐúngSai
b

Tam giác AOB vuông cân.

ĐúngSai
c

\(\widehat {OAB} = 30^\circ \).

ĐúngSai
d

Kẻ đường cao OH (H ∈ AB) thì \(\widehat {AOH} = 30^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

Cho hình vuông ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Theo tính chất hình vuông, hai đường chéo vuông góc với nhau.

b) Đúng. Hai đường chéo của hình vuông luôn bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên OA = OB.

Theo ý a), AC vuông góc với BD, suy ra OA vuông góc OB.

Vậy ΔAOB là tam giác vuông cân tại O.

c) Sai. Theo ý b), ΔAOB vuông cân tại O nên \[\widehat {OAB} = \widehat {OBA} = 45^\circ \] .

d) Sai. ΔAOB là tam giác vuông cân tại O nên OH vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến, suy ra H là trung điểm của AB. Do đó \(HA = \frac{1}{2}AB\).

Mặt khác, ΔAOB vuông tại O nên OH là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền AB, do đó \(OH = \frac{1}{2}AB\).

Như vậy, OH = HA, \(\widehat {OHA} = 90^\circ \) nên ΔOHA vuông cân tại H.

Suy ra \(\widehat {AOH} = 45^\circ \).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vuông MNPQ. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo. Lấy điểm I là trung điểm của cạnh NP, và dựng điểm E sao cho E đối xứng với O qua I. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\(\widehat {NOP} = 60^\circ \).

ĐúngSai
b

I là trung điểm của OE.

ĐúngSai
c

Tứ giác ONEP chỉ là hình chữ nhật.

ĐúngSai
d

\[{S_{ONEP}} = \frac{1}{2}{S_{MNPQ.}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho hình vuông MNPQ. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo. Lấy điểm I là trung điểm của cạnh NP, và dựng điểm E sao cho E đối xứng với O qua I. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Sai. Do MNPQ là hình vuông nên hai đường chéo vuông góc với nhau, suy ra \(\widehat {NOP} = 90^\circ \).

b) Đúng. E đối xứng với O qua I nên I là trung điểm OE.

c) Sai. Vì MNPQ là hình vuông nên MP = NQ và O là trung điểm của MP, NQ

Do đó ON = OP.

Xét tứ giác ONEP có hai đường chéo NP và OE cắt nhau tại trung điểm I của mỗi đường nên ONEP là hình bình hành.

Lại có ON = OP nên ONEP là hình thoi.

Mặt khác, \(\widehat {NOP} = 90^\circ \) nên ONEP là hình vuông.

d) Đúng. Vì ONEP là hình vuông nên OE = NP.

Vì ONEP là hình vuông và cũng là hình thoi nên \[{S_{ONEP}} = \frac{1}{2}NP \cdot OE = \frac{1}{2}N{P^2}\].

Vì MNPQ là hình vuông nên SMNPQ = NP2.

Vậy \[{S_{ONEP}} = \frac{1}{2}{S_{MNPQ.}}\]

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Lấy điểm M tùy ý trên cạnh BC và điểm N trên cạnh CD sao cho \(\widehat {MAN} = 45^\circ \). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Khi M di chuyển trên BC thì tổng số đo hai góc BAM và DAN luôn bằng 45°.

ĐúngSai
b

Trên tia đối của tia DC lấy điểm E sao cho DE = BM. Khi đó \(\widehat {EAN} = 90^\circ .\)

ĐúngSai
c

∆AMN = ∆ANE.

ĐúngSai
d

Chu vi tam giác CMN bằng nửa chu vi hình vuông ABCD.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

Cho hình vuông ABCD. Lấy điểm M tùy ý trên cạnh BC và điểm N trên cạnh CD sao cho góc MAN = 45 độ. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Vì ABCD là hình vuông nên $\widehat{BAD} = 90^\circ$.

Suy ra \[\widehat {BAM} + \widehat {DAN} = \widehat {BAD} - \widehat {MAN} = 90^\circ - 45^\circ = 45^\circ \].

b) Sai. Xét ∆ABM và ∆ADE có:

AB = AD (cạnh hình vuông),

\(\widehat {ABM} = \widehat {ADE} = 90^\circ \),

BM = DE (cách dựng)

Do đó ∆ABM = ∆ADE (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {DAE}\) và AM = AE.

Khi đó \(\widehat {EAN} = \widehat {DAE} + \widehat {DAN} = \widehat {BAM} + \widehat {DAN} = 45^\circ \).

c) Sai. Xét AMN và AEN có:

AM = AE (chứng minh trên),

\(\widehat {MAN} = \widehat {EAN} = 45^\circ \),

AN là cạnh chung.

Do đó ∆AMN = ∆AEN (c.g.c).

d) Đúng. Từ ∆AMN = ∆AEN suy ra MN = EN.

Mà EN = ED + DN = BM + DN.

Do đó MN = BM + DN.

Chu vi ∆CMN là:

CM + CN + MN = CM + CN + BM + DN

= (CM + BM) + (CN + DN) = BC + CD

= 2BC (vì ABCD là hình vuông).

Chu vi hình vuông ABCD là 4BC.

Vậy chu vi tam giác CMN bằng nửa chu vi hình vuông ABCD.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Trên các cạnh BC và CD lần lượt lấy các điểm E và F sao cho BE = CF. Gọi M là giao điểm của AE và BF. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

∆ABE = ∆BCF.

ĐúngSai
b

\(\widehat {BAE} = \widehat {CBF}.\)

ĐúngSai
c

AE ⊥ BF.

ĐúngSai
d

Qua B kẻ đường thẳng song song với AE, cắt CD tại K. Gọi N là trung điểm của FK. Khi đó ∆BNF là tam giác đều.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho hình vuông ABCD. Trên các cạnh BC và CD lần lượt lấy các điểm E và F sao cho BE = CF. Gọi M là giao điểm của AE và BF. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Vì ABCD là hình vuông nên AB = BC và \(\widehat {ABC} = \widehat {BCD} = 90^\circ \).

Xét ∆ABE vuông tại B và ∆BCF vuông tại C có:

AB = BC và BE = CF

Do đó ∆ABE = ∆BCF (hai cạnh góc vuông).

b) Đúng. Theo a) có ∆ABE = ∆BCF nên \(\widehat {BAE} = \widehat {CBF}\) (2 góc tương ứng).

c) Đúng. Xét ∆ABE vuông tại B có \(\widehat {BAE} + \widehat {BEA} = 90^\circ \).

Mà \(\widehat {BAE} = \widehat {CBF}\) nên \(\widehat {CBF} + \widehat {BEA} = 90^\circ \).

Gọi M là giao điểm của AE và BF.

Xét ∆MBE có \(\widehat {EBM} + \widehat {BEM} = 90^\circ \) nên \(\widehat {BME} = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \).

Vậy AE ⊥ BF.

d) Sai. Theo c) có AE ⊥ BF, mà BK // AE nên BK ⊥ BF.

Do đó ∆BKF vuông tại B.

Lại có BN là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền FK nên \(BN = \frac{1}{2}FK\).

Mà N là trung điểm FK nên \(NF = \frac{1}{2}FK\).

Suy ra BN = NF nên ∆BNF cân tại N.

Không có góc nào bằng 60° nên ∆BNF không phải tam giác đều.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Dựng ở bên trong hình vuông tam giác đều ABE. Dựng ở bên ngoài hình vuông tam giác đều BCF. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\(\widehat {BAE} = 60^\circ .\)

ĐúngSai
b

\(\widehat {DAE} = 30^\circ .\)

ĐúngSai
c

\(\widehat {AED} = 60^\circ .\)

ĐúngSai
d

Ba điểm D, E, F thẳng hàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho hình vuông ABCD. Dựng ở bên trong hình vuông tam giác đều ABE. Dựng ở bên ngoài hình vuông tam giác đều BCF. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Do ∆ABE đều nên \(\widehat {BAE} = \widehat {AEB} = \widehat {ABE} = 60^\circ .\)

b) Đúng. Vì ABCD là hình vuông nên \(\widehat {BAD} = 90^\circ \).

Suy ra \(\widehat {DAE} + \widehat {BAE} = 90^\circ \).

Vậy \(\widehat {DAE} = 90^\circ - \widehat {BAE} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \).

c) Sai. Vì ∆ABE đều nên AE = AB, mà AD = AB (vì ABCD là hình vuông) nên AD = AE.

Suy ra ∆ADE cân tại A.

Do đó \[\widehat {AED} = \widehat {ADE} = \frac{{180^\circ - \widehat {DAE}}}{2} = \frac{{180^\circ - 30^\circ }}{2} = 75^\circ \].

d) Đúng. Vì ABCD là hình vuông nên \(\widehat {ABE} + \widehat {EBC} = \widehat {ABC} = 90^\circ \).

Vì ∆ABE và ∆BCF đều là tam giác đều nên \(\widehat {ABE} = \widehat {CBF} = 60^\circ \).

Vậy \(\widehat {CBF} + \widehat {EBC} = \widehat {EBF} = 90^\circ \). (1)

Mặt khác, ∆ABE đều nên AB = BE;

∆BCF đều NÊN BC = BF;

Mà AB = BC nên BE = BF. (2)

Từ (1) và (2) suy ra ∆BEF vuông cân tại B.

Do đó \(\widehat {BEF} = 45^\circ \).

Ta có \(\widehat {AED} + \widehat {AEB} + \widehat {BEF} = 75^\circ + 60^\circ + 45^\circ = 180^\circ \).

Vậy D, E, F thẳng hàng.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Gọi M là một điểm bất kì nằm trên đường chéo AC. Nối M với B và nối M với D. Biết \(\widehat {ABM} = 20^\circ \). Tính số đo góc ADM (đơn vị: độ).

Xem đáp án

Đáp án: 20.

Do ABCD là hình vuông nên đường chéo AC đồng thời là tia phân giác của \(\widehat {BAD}\).

Suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {DAM} = 45^\circ \).

Xét ΔABM và ΔADM có:

AB = AD (cạnh hình vuông)

\(\widehat {BAM} = \widehat {DAM}\) (chứng minh trên)

AM là cạnh chung.

Do đó, ΔABM = ΔADM (c.g.c).

Từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau: \(\widehat {ADM} = \widehat {ABM}\).

Mà \(\widehat {ABM} = 20^\circ \) nên \(\widehat {ADM} = 20^\circ \).

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Dựng ra phía ngoài hình vuông đó một tam giác đều ABE. Tính số đo góc ADE (đơn vị: độ).

Xem đáp án

Đáp án: 15.

Vì tam giác ABE là tam giác đều nên AB = AE = BE và \(\widehat {BAE} = 60^\circ \).

Do ABCD là hình vuông nên AB = AD = BC = CD và \(\widehat {BAD} = 90^\circ \).

Do AB = AE và AB = AD, suy ra AD = AE.

Do đó, ΔADE là tam giác cân tại A.

Ta có \(\widehat {DAE} = \widehat {BAD} + \widehat {BAE} = 90^\circ + 60^\circ = 150^\circ \).

Vì ∆ADE cân tại A nên \(\widehat {ADE} = \widehat {AED} = \frac{{180^\circ - \widehat {DAE}}}{2} = \frac{{180^\circ - 150^\circ }}{2} = 15^\circ .\)

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Lấy điểm E nằm ở bên trong của hình vuông sao cho tam giác EDC là tam giác đều. Tính số đo góc AEB (đơn vị: độ).

Xem đáp án

Đáp án: 150.

Vì ΔEDC là tam giác đều nên ED = EC = DC và \(\widehat {DEC} = \widehat {EDC} = \widehat {ECD} = 60^\circ \).

Vì ABCD là hình vuông nên AD = DC = BC = AB và \(\widehat {ADC} = \widehat {BCD} = 90^\circ \).

Do AD = DC và ED = DC nên ta có AD = ED.

Suy ra ΔADE là tam giác cân tại D.

Ta có \(\widehat {ADE} = \widehat {ADC} - \widehat {EDC} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \).

Vì ΔADE cân tại D nên \(\widehat {DEA} = \frac{{180^\circ - \widehat {ADE}}}{2} = \frac{{180^\circ - 30^\circ }}{2} = 75^\circ \).

Chứng minh tương tự, ta có ΔBCE cân tại C có \(\widehat {BCE} = 30^\circ \) và \(\widehat {CEB} = \frac{{180^\circ - 30^\circ }}{2} = 75^\circ \)

Tổng các góc tại điểm E là 360°.

Do đó, \(\widehat {AEB} = 360^\circ - \left( {\widehat {DEA} + \widehat {CEB} + \widehat {DEC}} \right)\)

Vậy \(\widehat {AEB} = 360^\circ - \left( {75^\circ + 75^\circ + 60^\circ } \right) = 360^\circ - 210^\circ = 150^\circ \).

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh BC lấy điểm M, trên cạnh CD lấy điểm N sao cho BM = CN. Gọi H là giao điểm của AM và BN. Tính số đo góc AHN (đơn vị: độ).

Xem đáp án

Đáp án: 90.

Xét ∆ABM (vuông tại B) và ∆BCN (vuông tại C), ta có:

AB = BC (do ABCD là hình vuông)

\(\widehat {ABM} = \widehat {BCN} = 90^\circ \) (tính chất hình vuông)

BM = CN (theo giả thiết)

Do đó, ΔABM = ΔBCN (hai cạnh góc vuông).

Suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {CBN}\) (hai góc tương ứng).

Trong tam giác vuông ABM, tổng hai góc nhọn bằng 90°, tức là \(\widehat {BAM} + \widehat {AMB} = 90^\circ \)

Mà \(\widehat {BAM} = \widehat {CBN}\) (chứng minh trên) nên \(\widehat {CBN} + \widehat {AMB} = 90^\circ \).

Xét ΔMBH, tổng ba góc trong tam giác bằng 180° nên:

\(\widehat {BHM} = 180^\circ - \left( {\widehat {CBN} + \widehat {AMB}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \).

Suy ra \(\widehat {AHN} = \widehat {BHM} = 90^\circ \) (đối đỉnh).

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Lấy điểm M nằm trên cạnh BC sao \(\widehat {BAM} = 15^\circ \). Kẻ đường thẳng đi qua A vuông góc với AM, đường thẳng này cắt đường thẳng chứa cạnh CD tại điểm N. Tính số đo góc AMN (đơn vị: độ).

Xem đáp án

Đáp án: 45.

Vì ABCD là hình vuông nên AB = AD và \[\widehat B = \widehat D = 90^\circ \].

Ta có: \(\widehat {BAM} + \widehat {MAD} = \widehat {BAD} = 90^\circ \).

Mặt khác, \(\widehat {DAN} + \widehat {MAD} = \widehat {MAN} = 90^\circ \) (do AN vuông góc với AM).

Từ hai điều trên suy ra: \(\widehat {DAN} = \widehat {BAM} = 15^\circ \).

Xét ∆ABM vuông tại B và ∆ADN vuông tại D có:

AB = AD và \(\widehat {DAN} = \widehat {BAM} = 15^\circ \)

Do đó ∆ABM = ∆ADN (cạnh góc vuông – góc nhọn kề)

Suy ra: AM = AN.

Xét ΔAMN có \(\widehat {MAN} = 90^\circ \) và AM = AN.

Do đó, ΔAMN là tam giác vuông cân tại đỉnh A.

Trong tam giác vuông cân, hai góc ở đáy bằng nhau và mỗi góc bằng 45°.

Suy ra \(\widehat {AMN} = 45^\circ \).