Bài tập vận dụng tính chất hình thoi lớp 8 (có lời giải)
25 câu hỏi
Cho hình thoi MNPQ. Chọn câu đúng.
MN = MP;
MP = MQ;
MQ = NP;
MP = NQ.
Đáp án đúng là: C
Vì MNPQ là hình thoi nên MN = NP = PQ = QM.
Cho hình thoi MNPQ. Chọn câu sai.
MN // QP và MN = QP;
MQ // NP và MQ = NP;
\[{\rm{MP}} \bot {\rm{NQ}}\] và MP = NQ;
\[{\rm{MP}} \bot {\rm{NQ}}\].
Đáp án đúng là: C
Tứ giác MNPQ là hình thoi thì hai đường chéo vuông góc với nhau nhưng chưa chắc bằng nhau.
Cho hình thoi ABCD có \[\widehat {\rm{A}}{\rm{ = 60}}^\circ \]. Chọn kết luận đúng.
\[\widehat {\rm{B}}{\rm{ = 60}}^\circ \];
\[\widehat {\rm{B}}{\rm{ = 120}}^\circ \];
\[\widehat {\rm{D}}{\rm{ = 60}}^\circ \];
\[\widehat {\rm{C}}{\rm{ = 120}}^\circ \].
Đáp án đúng là: B
Vì ABCD là hình thoi nên \[\widehat {\rm{A}}{\rm{ + }}\widehat {\rm{B}}{\rm{ = 180}}^\circ \]
Suy ra \[\widehat {\rm{B}}{\rm{ = 180}}^\circ - \widehat {\rm{A}}{\rm{ = 180}}^\circ - {\rm{60}}^\circ {\rm{ = 120}}^\circ \].
Do đó \[\widehat {\rm{A}}{\rm{ = }}\widehat {\rm{C}}{\rm{ = 60}}^\circ \], \[\widehat {\rm{B}}{\rm{ = }}\widehat {\rm{D}}{\rm{ = 120}}^\circ \].
Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào là sai?
Hình thoi có bốn góc bằng nhau;
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau;
Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau;
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Đáp án đúng là: A
Hình thoi có hai góc đối bằng nhau nhưng chưa chắc bốn góc đối bằng nhau.
Hình thoi có chu vi là 20 cm thì cạnh của hình thoi là
2,5 cm;
4 cm;
5 cm;
6 cm.
Đáp án đúng là: C
Vì hình thoi có bốn cạnh bằng nhau nên chu vi hình thoi bằng độ dài cạnh nhân 4.
Do đó, độ dài cạnh hình thoi là: 20 : 4 = 5 (cm).
Hình thoi có độ dài hai đường chéo AC và BD lần lượt là 6 cm và 8 cm và chúng cắt nhau tại điểm I. Biết rằng AB2 = IA2 + IB2, độ dài cạnh hình thoi là
5 cm;
\[{\rm{5}}\sqrt 2 \] cm;
10 cm;
\[{\rm{10}}\sqrt 2 \] cm.
Đáp án đúng là: A

Hình thoi ABCD có AC = 6 cm, BD = 8 cm, AC cắt BD tại I.
I là trung điểm của AC và BD nên:
IA = IC = \[\frac{1}{2}\]AC = \[\frac{1}{2}\].6 = 3 (cm)
IB = ID = \[\frac{1}{2}\]BD = \[\frac{1}{2}\].8 = 4 (cm)
Theo đề bài, ta có: AB2 = IA2 + IB2 = 32 + 42 = 25
AB = 5 (cm)
Vậy hình thoi có cạnh là 5 cm.
Chọn câu sai. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là
Hình thang cân;
Hình bình hành;
Hình chữ nhật;
Hình thoi.
Đáp án đúng là: D
Hình thoi có hai đường chéo có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau.
Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau, diện tích của ABCD là 24 cm2, AC = 6 cm. Độ dài đường chéo BD là
4 cm;
6 cm;
8 cm;
12 cm.
Đáp án đúng là: C
Tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau nên:
\[{{\rm{S}}_{{\rm{ABCD}}}}{\rm{ = }}\frac{1}{2}{\rm{AC}}{\rm{. BD}}\]
\[{\rm{BD = }}\frac{{2.{S_{{\rm{ABCD}}}}}}{{{\rm{AC}}}}{\rm{ = }}\frac{{2.24}}{6}{\rm{ = 8}}\] (cm).
Hình thoi ABCD có chu vi bằng 20 cm, đường chéo AC = 6 cm. Diện tích hình thoi ABCD là
12 cm2;
24 cm2;
25 cm2;
48 cm2.
Đáp án đúng là: B

Tứ giác ABCD là hình thoi nên AB = BC = CD = DA.
Do đó chu vi hình thoi bằng độ dài một cạnh nhân 4.
Độ dài cạnh hình thoi là: 20 : 4 = 5 (cm).
Hình thoi ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm I của mỗi đường nên:
\[{\rm{IA = IC = }}\frac{{{\rm{AC}}}}{2}{\rm{ = }}\frac{6}{2}{\rm{ = 3 (cm)}}\]
\[{\rm{IB = ID = }}\frac{{BD}}{2}{\rm{ }}\]
Tam giác IAB vuông tại I có:
AB2 = IA2 + IB2
IB2 = AB2 – IA2 = 52 – 32 = 16
IB = 4 (cm)
BD = 2IB = 2.4 = 8 (cm).
Diện tích hình thoi là: \[{{\rm{S}}_{{\rm{ABCD}}}}{\rm{ = }}\frac{1}{2}{\rm{AC}}\,{\rm{.}}\,{\rm{BD = }}\frac{1}{2}.\,6\,.\,8{\rm{ = 24}}\] (cm2).
Cho hình thoi MNPQ có diện tích là 48 cm2. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo. Diện tích tam giác MON là
24 cm2;
12 cm2;
8 cm2;
6 cm2.
Đáp án đúng là: B

Tứ giác MNPQ là hình thoi nên hai đường chéo MP và NQ vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đường.
Suy ra: \[{\rm{OM = }}\frac{1}{2}{\rm{MP}}\], \[{\rm{ON = }}\frac{1}{2}{\rm{NQ}}\].
\[{S_{MNPQ}} = \frac{1}{2}MP.NQ = \frac{1}{2}\,.\,2OM\,.\,2ON = 2OM\,\,.\,\,ON = 48\].
Suy ra \[OM\,.\,ON = \frac{{48}}{2} = 24\].
Tam giác MON vuông tại O có: \[S = \frac{1}{2}OM\,.\,ON = \frac{1}{2}\,.\,24 = 12\] (cm2).
Vậy diện tích tam giác MON là 12 cm2.
Cho hình thoi ABCD có độ dài một cạnh bằng 6 cm. Tổng độ dài bốn cạnh của hình thoi đó là
12 cm.
18 cm.
24 cm.
36 cm.
Đáp án đúng là: C
Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
Tổng độ dài bốn cạnh (chu vi) bằng: 6 ∙ 4 = 24 cm.
Cho hình thoi MNPQ. Theo tính chất của hình thoi, đường chéo MP là đường thẳng chứa đường phân giác của những góc nào?
Góc N và góc Q.
Góc M và góc P.
Góc M và góc N.
Góc P và góc Q.
Đáp án đúng là: B

Theo định lí về tính chất đường chéo của hình thoi, hai đường chéo là các đường phân giác của các góc trong hình thoi. Đường chéo đi qua đỉnh M và P sẽ là đường phân giác của góc M và góc P.
Khẳng định nào sau đây là đúng nhất khi nói về hai đường chéo của hình thoi?
Bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Vuông góc với nhau.
Vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Bằng nhau và vuông góc với nhau.
Đáp án đúng là: C
Trong hình thoi, hai đường chéo có tính chất cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và vuông góc với nhau.
Cho hình thoi EFGH có \(\widehat E = 100^\circ \). Số đo của góc F là
80°.
100°.
180°.
50°.
Đáp án đúng là: A

Do EFGH là hình thoi nên \(\widehat E = \widehat G;\widehat F = \widehat H\).
Mà \(\widehat E + \widehat G + \widehat F + \widehat H = 360^\circ \)
Hay \(2\widehat E + 2\widehat F = 360^\circ \)
Suy ra \(\widehat E + \widehat F = \frac{{360^\circ }}{2} = 180^\circ \)
Do đó \(\widehat F = 180^\circ - \widehat E = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \).
Cho hình thoi ABCD có chu vi bằng 20 cm, hai đường chéo cắt nhau tại O. Biết chu vi tam giác OAB bằng 12 cm và OA = 3 cm. Khoảng cách từ giao điểm O đến đỉnh B là bao nhiêu?
2 cm.
3 cm.
4 cm.
5 cm.
Đáp án đúng là: C

Độ dài cạnh của hình thoi là: AB = 20 : 4 = 5 cm.
Chu vi tam giác OAB bằng tổng độ dài 3 cạnh: OA + OB + AB = 12 cm.
Thay các số đo đã biết vào, ta có: 3 + OB + 5 = 12, suy ra OB = 4 cm.
Khoảng cách từ O đến đỉnh B chính là đoạn OB = 4 cm.
Cho hình thoi ABCD có \(\widehat A = 60^\circ \). Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau.
Tam giác ABD là tam giác đều.
\(\widehat {ABD} = 60^\circ \).
\(\widehat {ABC} = 60^\circ \).
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Theo định nghĩa, hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.
Vì ABCD là hình thoi nên AB = BC = CD = DA.
b) Đúng. Xét ∆ABD có AB = AD và \(\widehat A = 60^\circ \) nên ∆ABD là tam giác đều.
c) Đúng. Theo b) có ∆ABD là tam giác đều nên \(\widehat {ABD} = 60^\circ \).
d) Sai. Vì ABCD là hình thoi nên BD là phân giác \(\widehat {ABC}\).
Suy ra \(\widehat {ABC} = 2\widehat {ABD} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ \).
Cho hình thoi MNPQ có độ dài cạnh bằng 10 cm. Hai đường chéo MP và NQ cắt nhau tại I. Biết MP = 12 cm, NQ = 16 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Hai đường chéo MP và NQ vuông góc với nhau tại I.
I là trung điểm MP.
IM = 8 cm.
Tam giác IMN vuông tại I có bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Theo tính chất hình thoi, hai đường chéo vuông góc với nhau.
b) Đúng. Hình thoi có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, suy ra I là trung điểm MP.
c) Sai. Theo b) có I là trung điểm MP nên \(MI = IP = \frac{{MP}}{2} = 6\)(cm).
d) Đúng. Vì MP ⊥ NQ (theo ý a) nên ∆IMN vuông tại I, khi đó MN là cạnh huyền và IM, IN là hai cạnh góc vuông của tam giác này.
Hình thoi có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, suy ra I là trung điểm NQ. Suy ra \(QI = IN = \frac{{NQ}}{2} = \frac{{16}}{2} = 8\) (cm).
Ta có MN2 = 102 = 100;
IN2 + IM2 = 82 + 62 = 100.
Do đó MN2 = IN2 + IM2.
Vậy ∆IMN vuông tại I có bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
Cho hình thoi MNPQ biết \(\widehat M = 120^\circ \) có chu vi bằng 40 cm. Đường cao MH kẻ từ đỉnh M xuống cạnh NP có độ dài bằng \(5\sqrt 3 \) cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Độ dài cạnh của hình thoi bằng 10 cm.
Tam giác MNP chỉ là tam giác cân.
H là trung điểm của NP.
Tam giác MNH vuông tại H có bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Chu vi bằng 40 cm nên độ dài một cạnh là 40 : 4 = 10 cm.
b) Sai. MNPQ là hình thoi nên MP là phân giác góc NMQ.
Suy ra \(\widehat {NMP} = \frac{{\widehat {NMQ}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ \).
MNPQ là hình thoi nên NM = NP.
Xét ΔMNP có NM = NP và \(\widehat {NMP} = 60^\circ \) nên ΔMNP là tam giác đều.
c) Đúng. Theo b) có ΔMNP là tam giác đều, suy ra MH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến. Suy ra H là trung điểm NP.
d) Đúng. Xét ΔMHN vuông tại H có MH là đường trung tuyến (vì H là trung điểm NP) suy ra \(HN = \frac{{NP}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\) (cm).
Ta có MN2 = 102 = 100;
\[M{H^2} + H{N^2} = {\left( {5\sqrt 3 } \right)^2} + {5^2} = 75 + 25 = 100.\]
Do đó MN2 = MH2 + HN2.
Vậy ΔMNH vuông tại H có bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
Cho hình thoi ABCD có chu vi bằng 32 cm và \(\widehat B = 150^\circ \). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
BD là tia phân giác của góc ABC.
\(\widehat {ABD} = 75^\circ \).
∆ABD là tam giác đều.
BD = 8 cm.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. ABCD là hình thoi nên BD là phân giác góc ABC.
b) Đúng. Từ ý a) suy ra \(\widehat {ABD} = \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = \frac{{150^\circ }}{2} = 75^\circ \).
c) Sai. Vì ABCD là hình thoi nên AB = AD.
Do đó ∆ABD là tam giác cân tại A.
Vì \(\widehat {ABD} = 75^\circ \) nên ∆ABD không thể là tam giác đều.
d) Sai. Vì ABCD là hình thoi nên độ dài một cạnh của hình thoi là 32 : 4 = 8 (cm).
Do đó AB = 8 cm.
Vì ABD không thể là tam giác đều nên BD ≠ AB hay BD ≠ 8 cm.
Hai đường tròn tâm A và C có cùng bán kính cắt nhau tại hai điểm phân biệt B và D sao cho \(\widehat {BAD} = 90^\circ \). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Tứ giác ABCD có AB = BC = CD = DA.
AC là tia phân giác của góc BAD.
\(\widehat {BAC} = 60^\circ .\)
∆ABC vuông cân tại B.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Vì cùng thuộc hai đường tròn cùng bán kính nên các đoạn thẳng từ tâm đến giao điểm bằng nhau, tức là AB = AD = CB = CD.
b) Đúng. Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi. Suy ra ABCD là hình thoi.
Vậy AC là tia phân giác của góc BAD.
c) Sai. Theo b) có AC là tia phân giác của góc BAD.
Suy ra \(\widehat {BAC} = \frac{{\widehat {BAD}}}{2} = \frac{{90^\circ }}{{20}} = 45^\circ \).
d) Đúng. Xét hình thoi ABCD có \(\widehat {BAD} = 90^\circ \) nên ABCD là hình vuông, suy ra \(\widehat {ABC} = 90^\circ \).
Khi đó ∆ABC vuông tại B có \(\widehat {BAC} = 45^\circ \) nên ∆ABC vuông cân tại B.
Một mảnh vườn hình thoi có chu vi bằng 100 m và diện tích bằng 600 m2. Tính khoảng cách giữa hai cạnh đối diện của mảnh vườn đó (đơn vị: m).
Đáp án: 24

Độ dài một cạnh của mảnh vườn hình thoi là: 100 : 4 = 25 m.
Kẻ MH ⊥ NP tại H.
Vì MNPQ là hình thoi nên MQ // NP. Khi đó, khoảng cách giữa hai cạnh MQ và NP chính là khoảng cách từ điểm M đến cạnh NP, và bằng MH.
Ta có công thức tính diện tích hình thoi là S = h . a, trong đó h là chiều cao ứng với cạnh đáy a.
Suy ra khoảng cách giữa hai cạnh đối diện (chiều cao) là:
\(h = \frac{S}{a} = \frac{{600}}{{25}} = 24\) (m).
Cho hình thoi ABCD có giao điểm hai đường chéo là O. Biết \(\widehat {OAB} = 25^\circ \). Tính số đo góc ABC (đơn vị: độ).
Đáp án: 130

Góc OAB là góc hợp bởi đường chéo AC và cạnh AB.
Theo tính chất của hình thoi, đường chéo AC là tia phân giác của \(\widehat {DAB}\).
Do đó, \(\widehat {DAB} = 2\widehat {OAB} = 2 \cdot 25^\circ = 50^\circ \).
Do ABCD là hình thoi, suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {BCD};\widehat {ABC} = \widehat {ADC}\).
Mà \(\widehat {BAD} + \widehat {ABC} + \widehat {BCD} + \widehat {ADC} = 360^\circ \)
Nên \[2\widehat {BAD} + 2\widehat {ABC} = 360^\circ \]
Suy ra \(\widehat {BAD} + \widehat {ABC} = \frac{{360^\circ }}{2} = 180^\circ \).
Do đó \(\widehat {ABC} = 180^\circ - \widehat {BAD} = 180^\circ - 50^\circ = 130^\circ \).
Cửa sổ nhà bạn An có hoa văn trang trí là một hình thoi MNPQ có chu vi 40 cm. Biết \(\widehat {MQN} = 30^\circ \). Tính độ dài MP (đơn vị: cm).
Đáp án: 10.

Vì MNPQ là hình thoi nên QN là phân giác góc MQP.
Suy ra \(\widehat {MQP} = 2\widehat {MQN} = 2 \cdot 30^\circ = 60^\circ \). (1)
MNPQ là hình thoi nên độ dài một cạnh của hình thoi là
\(QM = QP = \frac{{40}}{4} = 10\) (cm). (2)
Từ (1) và (2) suy ra ∆MPQ là tam giác đều.
Vậy MP = QM = QP = 10 (cm).
Cho hình thoi ABCD có \(\widehat A = 60^\circ \) và AB = 8 cm. Tính độ dài đường chéo BD (đơn vị: cm).
Đáp án: 8

Theo tính chất hình thoi, các cạnh có độ dài bằng nhau nên AB = AD.
∆ABD có AB = AD nên là tam giác cân tại A.
Lại có \(\widehat A = 60^\circ \) nên ∆ABD là tam giác đều.
Do đó, ∆ABD đều, suy ra BD = AB = AD = 8 cm.
Hình thoi ABCD có giao điểm hai đường chéo là O. Biết tổng độ dài hai đường chéo là 98 cm và hiệu độ dài hai đường chéo là 62 cm. Tính tổng độ dài OA + OB (đơn vị: cm).
Đáp án: 49.

Gọi độ dài đường chéo lớn AC và đường chéo nhỏ BD lần lượt là x và y (x > y > 0).
Ta có:
x + y = 98; x – y = 62
Suy ra (x + y) + (x – y) = 98 + 62
2x = 160.
Suy ra x = 80 (cm). (Độ dài AC).
Nên y = 98 – 80 = 18 cm (độ dài BD).
Theo tính chất hình thoi, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên:
\(OA = \frac{{AC}}{2} = \frac{{80}}{2} = 40\) (cm) và \(OB = \frac{{BD}}{2} = \frac{{18}}{2} = 9\) (cm).
Tổng độ dài OA + OB là: OA + OB = 40 + 9 = 49 (cm).








