Bài tập Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt lớp 12 (có lời giải)
42 câu hỏi
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng dài là những đường thẳng song song với dòng điện.
Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện tròn là những đường tròn.
Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện tròn là những đường thẳng song song cách đều nhau.
Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng dài là những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
Đáp án đúng là D
Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng dài là những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
Cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài cường độ I gây ra tại một điểm cách dây dẫn khoảng r là
\({2.10^{ - 7}}.\frac{{NI}}{r}\).
\({2.10^{ - 7}}.\frac{I}{r}\).
\(2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{NI}}{r}\).
\(2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{I}{r}\).
Đáp án đúng là B
Cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài cường độ I gây ra tại điểm cách dây dẫn khoảng r là: \(B = {2.10^{ - 7}}.\frac{I}{r}\)
Cảm ứng từ gây ra tại tâm O của dòng điện tròn có bán kính vòng dây là r; khung dây gồm N vòng đặt trong không khí là
\({2.10^{ - 7}}.\frac{{NI}}{r}\)
\({2.10^{ - 7}}.\frac{I}{r}\)
\(2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{NI}}{r}\)
\(2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{I}{r}\)
Đáp án đúng là C
Cảm ứng từ gây ra tại tâm O của dòng điện tròn mà khung dây gồm N vòng đặt trong không khí là: \(B = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{NI}}{r}\)
Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện không phụ thuộc vào
bán kính tiết diện vòng dây.
bán kính vòng dây.
cường độ dòng điện chạy trong dây.
môi trường xung quanh.
Đáp án đúng là A
Cảm ứng từ tại tâm vòng dây tròn: \(B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\), R là bán kính vòng dây.
⇒ B không phụ thuộc vào bán kính tiết diện dây dẫn.
Cảm ứng từ của một dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng dài tại một điểm M có độ lớn tăng lên khi M dịch chuyển theo
hướng vuông góc với dây và ra xa dây.
hướng vuông góc với dây và lại gần dây.
đường thẳng song song với dây.
chiều của đường sức từ.
Đáp án đúng là B
Cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài gây ra tại một điểm: \(B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{r}\)
⇒ B tăng khi r giảm, tức M dịch chuyển theo hướng vuông góc với dây và lại gần dây.
Hai điểm M và N gần một dòng điện thẳng dài. Khoảng cách từ M đến dòng điện lớn gấp hai lần khoảng cách từ N đến dòng điện. Độ lớn của cảm ứng từ tại M và N là BM và BN thì
BM = 2BN.
BM = 4BN.
\({B_M} = \frac{1}{2}{B_N}\).
\({B_M} = \frac{1}{4}{B_N}\).
Đáp án đúng là C
Cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài gây ra tại một điểm: \(B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{r} \Rightarrow B \sim \frac{1}{r}\)
Ta có: \({r_M} = 2{r_N} \Rightarrow {B_N} = 2{B_M}\)
Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện I chạy qua. Hai điểm M và N nằm trong cùng một mặt phẳng chứa dây dẫn, đối xứng với nhau qua dây. Kết luận nào sau đây là không đúng?
Vectơ cảm ứng từ tại M và N bằng nhau.
M và N đều nằm trên một đường sức từ.
Cảm ứng từ tại M và N có chiều ngược nhau.
Cảm ứng từ tại M và N có độ lớn bằng nhau.
Đáp án đúng là A
A – sai, hai vecto cảm ứng từ tại M và N có đặc điểm cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.
B – đúng.
C – đúng.
D – đúng.
Gọi n là số vòng dây trên mỗi mét chiều dài của ống dây. Cảm ứng từ tại một điểm trong lòng ống dây có cường độ I chạy qua đặt trong không khí có độ lớn:
\(B = 4\pi {.10^{ - 7}}nI\).
\(B = 2\pi {.10^{ - 7}}nI\).
\(B = {4.10^{ - 7}}nI\).
\(B = 4\pi {.10^{ - 6}}nI\).
Đáp án đúng là A
Cảm ứng từ tại một điểm trong lòng ống dây có cường độ I chạy qua đặt trong không khí có độ lớn: \(B = 4\pi {.10^{ - 7}}nI\).
Nếu số vòng dây và chiều dài ống dây đều tăng lên hai lần và cường độ dòng điện qua ống dây giảm bốn lần. Độ lớn cảm ứng từ tại một điểm bên trong lòng ống dây có dòng điện đi qua sẽ tăng hay giảm bao nhiêu lần?
Không đổi.
Giảm 2 lần.
Giảm 4 lần.
Tăng 2 lần.
Đáp án đúng là C
+ Cảm ứng từ tại một điểm trong lòng ống dây có cường độ I chạy qua đặt trong không khí có độ lớn: \(B = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{N}{\ell }I\)
+ Nếu số vòng dây và chiều dài ống dây đều tăng lên hai lần và cường độ dòng điện qua ống dây giảm bốn lần thì \(B' = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{{2N}}{{2\ell }}.\frac{I}{4} = \frac{1}{4}B\)
Hai điểm M và N gần dòng điện thẳng dài, cảm ứng từ tại M lớn hơn cảm ứng từ tại N 4 lần. Kết luận nào sau đây đúng:
rM = 4rN.
\({r_M} = \frac{1}{4}{r_N}\).
rM = 2rN.
\({r_M} = \frac{1}{2}{r_N}\).
Đáp án đúng là B
+ Cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài gây ra tại một điểm:\(B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{r} \Rightarrow B \sim \frac{1}{r}\)
+ Cảm ứng từ tại M lớn hơn cảm ứng từ tại N 4 lần \( \Rightarrow {B_M} = 4{B_N} \Rightarrow {r_N} = 4{r_M}\)
Hai dây dẫn thẳng dài đặt vuông góc với nhau, rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau và có chiều như hình vẽ. Dòng điện chạy trong hai dây dẫn có cùng cường độ. Những vùng nào có từ trường mạnh nhất?
Vùng 1 và 2.
Vùng 1 và 3.
Vùng 3 và 4.
Vùng 2 và 4.
Đáp án đúng là D
Áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định chiều của cảm ứng từ \({\overrightarrow B _1}\) do dòng điện I1 và cảm ứng từ \({\overrightarrow B _2}\) dòng điện I2 gây ra tại các vùng ta thấy: vùng 2 và 4 có từ trường mạnh nhất \(\left( {{{\overrightarrow B }_1} \uparrow \uparrow {{\overrightarrow B }_2}} \right)\).
Có hai dây dẫn dài song song mang hai dòng điện cùng chiều có cường độ bằng nhau. M là trung điểm của đoạn AB (hình vẽ). Vecto cảm ứng từ tại điểm M
vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ phía trước ra phía sau mặt phẳng hình vẽ.
vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ phía sau ra phía trước mặt phẳng hình vẽ.
nằm trong mặt phẳng hình vẽ và hướng từ trái sang phải.
bằng 0.
Đáp án đúng là D
Áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định được cảm ứng từ do hai dòng điện gây ra tại M có cùng phương, ngược chiều. (1)
Do hai dòng điện cùng cường độ và cách đều M nên cảm ứng từ do hai dòng điện gây ra tại M có cùng độ lớn. (2)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow {\vec B_M} = \vec 0\)
Dòng điện I = 1 A chạy trong dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10 cm có độ lớn là:
2.10-8 (T).
4.10-6 (T).
2.10-6 (T).
4.10-7 (T).
Đáp án đúng là C
Cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài gây ra tại một điểm:
\(B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{r} \Rightarrow B = {2.10^{ - 7}}\frac{1}{{0,1}} = {2.10^{ - 6}}T\)
Tại tâm của một dòng điện tròn cường độ 5 A cảm ứng từ đo được là \[31,{4.10^{ - 6}}T\]. Đường kính của dòng điện đó là:
10 (cm).
20 (cm).
22 (cm).
26 (cm).
Đáp án đúng là B
Cảm ứng từ tại tâm vòng dây tròn:
\(B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{r} \Leftrightarrow 31,{4.10^{ - 6}} = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{5}{r}\)\( \Rightarrow r = 0,1{\rm{ }}m \Rightarrow d = 2r = 0,2{\rm{ }}m\)
Một dòng điện có cường độ I = 5 (A) chạy trong một dây dẫn thẳng, dài. Cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm M có độ lớn B = 4.10-5 (T). Điểm M cách dây một khoảng
25 (cm).
10 (cm).
5 (cm).
2,5 (cm).
Đáp án đúng là D
Cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài gây ra tại một điểm:
\(B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{r} \Rightarrow {4.10^{ - 5}} = {2.10^{ - 7}}\frac{5}{r} \Rightarrow r = 0,025{\rm{ }}m = 2,5{\rm{ }}cm\)
Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng, dài. Tại điểm A cách dây 10 (cm) cảm ứng từ do dòng điện gây ra có độ lớn 2.10-5 (T). Cường độ dòng điện chạy trên dây là:
10 (A).
20 (A).
30 (A).
50 (A).
Đáp án đúng là A
Cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài gây ra tại một điểm:
\(B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{r} \Rightarrow {2.10^{ - 5}} = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{{0,1}} \Rightarrow I = 10A\)
Một ống dây dài 50 (cm), cường độ dòng điện chạy qua mỗi vòng dây là 2 (A). Cảm ứng từ bên trong ống dây có độ lớn B = 25.10-4 (T). Số vòng dây của ống dây là:
250.
320.
418.
497.
Đáp án đúng là D
Cảm ứng từ bên trong ống dây được xác định bằng công thức:
\(B = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{N}{\ell }I \Rightarrow {25.10^{ - 4}} = 4\pi {.10^{ - 7}}.\frac{N}{{0,5}}.2 \Rightarrow N \approx 497\) vòng.
Một sợi dây đồng có đường kính 0,8 (mm), lớp sơn cách điện bên ngoài rất mỏng. Dùng sợi dây này để quấn một ống dây có dài ℓ = 40 (cm). Số vòng dây trên mỗi mét chiều dài của ống dây là:
936.
1125.
1250.
1379.
Đáp án đúng là C
Cách 1.
+ Số vòng dây của ống dây là: \(N = \frac{\ell }{d} = \frac{{400}}{{0,8}} = 500\) vòng.
+ Số vòng dây trên mỗi mét chiều dài của ống là: \(n = \frac{N}{\ell } = \frac{{500}}{{0,4}} = 1250\) (vòng/mét)
Cách 2.
Số vòng dây trên mỗi mét chiều dài của ống là:
\(n = \frac{1}{d} = \frac{1}{{0,{{8.10}^{ - 3}}}} = 1250\) (vòng/mét).
Hai dây dẫn thẳng, dài song song cách nhau 32 (cm) trong không khí, cường độ dòng điện chạy trên dây 1 là I1 = 5 (A), cường độ dòng điện chạy trên dây 2 là I2. Điểm M nằm trong mặt phẳng 2 dòng điện, ngoài khoảng 2 dòng điện và cách dòng I2 8 (cm). Để cảm ứng từ tại M bằng không thì dòng điện I2 có
cường độ I2 = 2 (A) và cùng chiều với I1.
cường độ I2 = 2 (A) và ngược chiều với I1.
cường độ I2 = 1 (A) và cùng chiều với I1.
cường độ I2 = 1 (A) và ngược chiều với I1.
Đáp án đúng là D
+ Để tại M có cảm ứng từ \({\vec B_M} = \vec 0\) thì \({\vec B_1} = - {\vec B_2}\)⇒ I1 ngược chiều I2 (Vì M nằm ngoài khoảng hai dòng điện).
+ Mà \(B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{r}\)nên \(\frac{{{I_1}}}{{{r_1}}} = \frac{{{I_2}}}{{{r_2}}} \Leftrightarrow \frac{5}{{40}} = \frac{{{I_2}}}{8} \Rightarrow {I_2} = 1A\)
Hai dây dẫn thẳng, dài song song cách nhau 32 (cm) trong không khí, dòng điện chạy trên dây 1 là I1 = 5 (A), dòng điện chạy trên dây 2 là I2 = 1 (A) ngược chiều với I1. Điểm M nằm trong mặt phẳng của hai dây và cách đều hai dây. Cảm ứng từ tại M có độ lớn là:
5,0.10-6 (T).
7,5.10-6 (T).
5,0.10-7 (T).
7,5.10-7 (T).
Đáp án đúng là B
+ Cảm ứng từ do dòng điện I1 gây ra tại M: \({B_1} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}}}{{{r_1}}} = {2.10^{ - 7}}\frac{5}{{0,16}} = 6,{25.10^{ - 6}}T\)
+ Cảm ứng từ do dòng điện I2 gây ra tại M: \({B_2} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_2}}}{{{r_2}}} = {2.10^{ - 7}}\frac{1}{{0,16}} = 1,{25.10^{ - 6}}T\)
+ Cảm ứng từ tổng hợp tại M: \({\vec B_M} = {\vec B_1} + {\vec B_2}\)
Từ hình vẽ thấy: \({\vec B_1} \uparrow \uparrow {\vec B_2}\)\( \Rightarrow {B_M} = {B_1} + {B_2} = 6,{25.10^{ - 6}} + 1,{25.10^{ - 6}} = 7,{5.10^{ - 6}}T\)
Hai dây dẫn thẳng, dài song song cách nhau 32 (cm) trong không khí, dòng điện chạy trên dây 1 là I1 = 5 (A), dòng điện chạy trên dây 2 là I2 = 1 (A) ngược chiều với I1. Điểm M nằm trong mặt phẳng của 2 dòng điện ngoài khoảng hai dòng điện và cách dòng điện I1 8 (cm). Cảm ứng từ tại M có độ lớn là:
1,0.10-5 (T).
1,1.10-5 (T).
1,2.10-5 (T).
1,3.10-5 (T).
Đáp án đúng là C

+ Cảm ứng từ do dòng điện I1 gây ra tại M: \({B_1} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}}}{{{r_1}}} = {2.10^{ - 7}}\frac{5}{{0,08}} = 1,{25.10^{ - 5}}T\)
+ Cảm ứng từ do dòng điện I2 gây ra tại M: \({B_2} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_2}}}{{{r_2}}} = {2.10^{ - 7}}\frac{1}{{0,32 + 0,08}} = {5.10^{ - 7}}T\)
+ Cảm ứng từ tổng hợp tại M: \({\vec B_M} = {\vec B_1} + {\vec B_2}\)
Từ hình vẽ thấy: \({\vec B_1} \uparrow \downarrow {\vec B_2} \Rightarrow {B_M} = \left| {{B_1} - {B_2}} \right| = \left| {1,{{25.10}^{ - 5}} - {{5.10}^{ - 7}}} \right| = 1,{2.10^{ - 5}}T\)
Hai dây dẫn thẳng, dài song song cách nhau cách nhau 40 (cm). Trong hai dây có hai dòng điện cùng cường độ I1 = I2 = 100 (A), cùng chiều chạy qua. Cảm ứng từ do hệ hai dòng điện gây ra tại điểm M nằm trong mặt phẳng hai dây, cách dòng I1 10 (cm), cách dòng I2 30 (cm) có độ lớn là:
0 (T).
2.10-4 (T).
24.10-5 (T).
13,3.10-5 (T).
Đáp án đúng là D
+ Cảm ứng từ do dòng điện I1 gây ra tại M: \({B_1} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}}}{{{r_1}}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{100}}{{0,1}} = {2.10^{ - 4}}T\)
+ Cảm ứng từ do dòng điện I2 gây ra tại M: \({B_2} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_2}}}{{{r_2}}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{100}}{{0,3}} = \frac{1}{{15}}{.10^{ - 3}}T\)
+ Cảm ứng từ tổng hợp tại M: \({\vec B_M} = {\vec B_1} + {\vec B_2}\)
+ Từ hình vẽ thấy: \({\vec B_1} \uparrow \downarrow {\vec B_2} \Rightarrow {B_M} = \left| {{B_1} - {B_2}} \right| = \left| {{{2.10}^{ - 4}} - \frac{1}{{15}}{{.10}^{ - 3}}} \right| \approx 13,{3.10^{ - 5}}T\)
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Xét từ trường của các dây dẫn mang dòng điện.
Đường sức từ của dây dẫn thẳng dài là các đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
Bên trong ống dây dài, các đường sức từ gần như song song với trục ống dây.
Cảm ứng từ tại tâm vòng dây tròn không phụ thuộc bán kính vòng dây.
Có thể xác định chiều đường sức từ bằng quy tắc nắm tay phải.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Đường sức từ của dây dẫn thẳng dài là các đường tròn đồng tâm có tâm nằm trên dây dẫn. Phát biểu a đúng.
Bên trong ống dây dài, các đường sức từ gần như song song và cách đều nhau. Phát biểu b đúng.
Theo công thức \(B = 2\pi \times {10^{ - 7}}\frac{I}{R}\), cảm ứng từ còn phụ thuộc bán kính vòng dây. Phát biểu c sai.
Chiều đường sức từ được xác định bằng quy tắc nắm tay phải. Phát biểu d đúng.
Đối với cảm ứng từ do các dây dẫn mang dòng điện tạo ra.
Tăng cường độ dòng điện thì cảm ứng từ tăng.
Với dây dẫn thẳng dài, cảm ứng từ giảm khi khoảng cách đến dây tăng.
Với ống dây dài, cảm ứng từ phụ thuộc vào số vòng dây trên một đơn vị chiều dài.
Với vòng dây tròn, cảm ứng từ tại tâm không phụ thuộc cường độ dòng điện.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Các công thức đều cho thấy cảm ứng từ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện. Phát biểu a đúng.
Theo công thức của dây dẫn thẳng dài, cảm ứng từ tỉ lệ nghịch với khoảng cách đến dây. Phát biểu b đúng.
Theo công thức của ống dây dài, cảm ứng từ tỉ lệ thuận với mật độ vòng dây. Phát biểu c đúng.
Theo công thức của vòng dây tròn, cảm ứng từ cũng tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện. Phát biểu d sai.
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện \(25\,{\rm{A}}\). Điểm M cách dây \(5,0\,{\rm{cm}}\).
Cảm ứng từ tại M bằng \(1,0 \times {10^{ - 4}}\,{\rm{T}}\).
Nếu dòng điện giảm còn \(20\,{\rm{A}}\) thì cảm ứng từ bằng \(8,0 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\).
Nếu điểm M dịch lại gần dây còn \(2,5\,{\rm{cm}}\) thì cảm ứng từ tăng gấp đôi.
Nếu đồng thời giảm dòng điện và khoảng cách xuống một nửa thì cảm ứng từ giảm một nửa.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Ta có \(B = 2 \times {10^{ - 7}} \times \frac{{25}}{{0,05}} = 1,0 \times {10^{ - 4}}\,{\rm{T}}\). Phát biểu a đúng.
Nếu dòng điện còn \(20\,{\rm{A}}\) thì \(B = 2 \times {10^{ - 7}} \times \frac{{20}}{{0,05}} = 8,0 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\). Phát biểu b đúng.
Nếu khoảng cách còn \(2,5\,{\rm{cm}}\) thì cảm ứng từ tăng gấp đôi. Phát biểu c đúng.
Đồng thời giảm dòng điện và khoảng cách xuống một nửa thì cảm ứng từ không đổi. Phát biểu d sai.
Một vòng dây tròn bán kính \(5,0\,{\rm{cm}}\) mang dòng điện \(8,0\,{\rm{A}}\).
Cảm ứng từ tại tâm vòng dây bằng \(1,01 \times {10^{ - 4}}\,{\rm{T}}\).
Nếu bán kính tăng lên \(10\,{\rm{cm}}\) thì cảm ứng từ giảm một nửa.
Nếu dòng điện tăng lên \(16\,{\rm{A}}\) thì cảm ứng từ tăng gấp đôi.
Nếu đồng thời tăng dòng điện và bán kính lên gấp đôi thì cảm ứng từ tăng gấp đôi.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Ta có \(B = 2\pi \times {10^{ - 7}} \times \frac{8}{{0,05}} = 1,01 \times {10^{ - 4}}\,{\rm{T}}\). Phát biểu a đúng.
Nếu bán kính tăng gấp đôi thì cảm ứng từ giảm một nửa. Phát biểu b đúng.
Nếu dòng điện tăng gấp đôi thì cảm ứng từ tăng gấp đôi. Phát biểu c đúng.
Nếu dòng điện và bán kính cùng tăng gấp đôi thì cảm ứng từ không đổi. Phát biểu d sai.
Một ống dây dài \(0,40\,{\rm{m}}\) gồm \(1200\) vòng dây, mang dòng điện \(3,0\,{\rm{A}}\).
Mật độ vòng dây bằng 3000 vòng/m.
Cảm ứng từ trong lòng ống dây bằng \(1,13 \times {10^{ - 2}}\,{\rm{T}}\).
Nếu dòng điện giảm còn \(1,5\,{\rm{A}}\) thì cảm ứng từ còn một nửa.
Nếu tăng số vòng dây lên \(1800\) vòng mà chiều dài không đổi thì cảm ứng từ tăng 25%.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Ta có vòng/m. Phát biểu a đúng.
Ta có \(B = 4\pi \times {10^{ - 7}} \times 3000 \times 3,0 = 1,13 \times {10^{ - 2}}\,{\rm{T}}\). Phát biểu b đúng.
Nếu dòng điện giảm một nửa thì cảm ứng từ cũng giảm một nửa. Phát biểu c đúng.
Nếu số vòng tăng lên \(1800\) vòng thì mật độ vòng dây tăng 50%, nên cảm ứng từ cũng tăng 50%, không phải 25%. Phát biểu d sai.
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện \(15\,{\rm{A}}\). Điểm M cách dây \(3,0\,{\rm{cm}}\).
Cảm ứng từ tại M bằng \(1,0 \times {10^{ - 4}}\,{\rm{T}}\).
Nếu khoảng cách từ M đến dây tăng lên \(6,0\,{\rm{cm}}\) thì cảm ứng từ còn \(5,0 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\).
Nếu cường độ dòng điện tăng lên \(30\,{\rm{A}}\) thì cảm ứng từ tại M bằng \(2,0 \times {10^{ - 4}}\,{\rm{T}}\).
Nếu đồng thời tăng dòng điện và khoảng cách lên gấp đôi thì cảm ứng từ tăng gấp đôi.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Ta có \(B = 2 \times {10^{ - 7}} \times \frac{{15}}{{0,03}} = 1,0 \times {10^{ - 4}}\,{\rm{T}}\). Phát biểu a đúng.
Nếu khoảng cách tăng lên \(6,0\,{\rm{cm}}\) thì \(B = 2 \times {10^{ - 7}} \times \frac{{15}}{{0,06}} = 5,0 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\). Phát biểu b đúng.
Nếu dòng điện tăng lên \(30\,{\rm{A}}\) thì \(B = 2 \times {10^{ - 7}} \times \frac{{30}}{{0,03}} = 2,0 \times {10^{ - 4}}\,{\rm{T}}\). Phát biểu c đúng.
Khi đồng thời tăng dòng điện và khoảng cách lên gấp đôi thì cảm ứng từ không đổi. Phát biểu d sai.
Một vòng dây tròn bán kính \(8,0\,{\rm{cm}}\) mang dòng điện \(10\,{\rm{A}}\).
Cảm ứng từ tại tâm vòng dây bằng \(7,85 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\).
Nếu bán kính tăng lên \(16\,{\rm{cm}}\) thì cảm ứng từ giảm còn một nửa.
Nếu dòng điện giảm còn \(5,0\,{\rm{A}}\) thì cảm ứng từ còn \(3,93 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\).
Nếu đồng thời giảm bán kính và tăng dòng điện lên gấp đôi thì cảm ứng từ chỉ tăng gấp hai lần.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Ta có \(B = 2\pi \times {10^{ - 7}} \times \frac{{10}}{{0,08}} = 7,85 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\). Phát biểu a đúng.
Nếu bán kính tăng gấp đôi thì cảm ứng từ giảm còn một nửa. Phát biểu b đúng.
Nếu dòng điện giảm còn \(5,0\,{\rm{A}}\) thì \(B = 2\pi \times {10^{ - 7}} \times \frac{5}{{0,08}} = 3,93 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\). Phát biểu c đúng.
Nếu bán kính giảm một nửa và dòng điện tăng gấp đôi thì cảm ứng từ tăng gấp 4 lần, không phải 2 lần. Phát biểu d sai.
Một ống dây dài \(0,50\,{\rm{m}}\) gồm \(1000\) vòng dây, mang dòng điện \(2,0\,{\rm{A}}\).
Mật độ vòng dây bằng 2000 vòng/m.
Cảm ứng từ bên trong ống dây bằng \(5,03 \times {10^{ - 3}}\,{\rm{T}}\).
Nếu dòng điện tăng lên \(4,0\,{\rm{A}}\) thì cảm ứng từ tăng gấp đôi.
Nếu chiều dài ống dây tăng lên \(1,0\,{\rm{m}}\) mà số vòng dây không đổi thì cảm ứng từ tăng gấp đôi.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Ta có vòng/m. Phát biểu a đúng.
Ta có \(B = 4\pi \times {10^{ - 7}} \times 2000 \times 2,0 = 5,03 \times {10^{ - 3}}\,{\rm{T}}\). Phát biểu b đúng.
Nếu dòng điện tăng gấp đôi thì cảm ứng từ cũng tăng gấp đôi. Phát biểu c đúng.
Nếu chiều dài tăng gấp đôi thì mật độ vòng dây giảm một nửa nên cảm ứng từ cũng giảm một nửa. Phát biểu d sai.
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện \(12\,{\rm{A}}\). Hai điểm M và N lần lượt cách dây \(3,0\,{\rm{cm}}\) và \(6,0\,{\rm{cm}}\).
Cảm ứng từ tại M lớn gấp đôi cảm ứng từ tại N.
Cảm ứng từ tại M bằng \(8,0 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\).
Cảm ứng từ tại N bằng \(4,0 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\).
Hiệu độ lớn cảm ứng từ tại hai điểm bằng \(4,0 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Ta có \({B_M} = 2 \times {10^{ - 7}} \times \frac{{12}}{{0,03}} = 8,0 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\) và \({B_N} = 2 \times {10^{ - 7}} \times \frac{{12}}{{0,06}} = 4,0 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\). Phát biểu a đúng.
Giá trị cảm ứng từ tại M bằng \(8,0 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\). Phát biểu b đúng.
Giá trị cảm ứng từ tại N bằng \(4,0 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\). Phát biểu c đúng.
Hiệu hai giá trị là \(8,0 \times {10^{ - 5}} - 4,0 \times {10^{ - 5}} = 4,0 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\). Phát biểu d đúng.
Một ống dây dài \(40\,{\rm{cm}}\) gồm \(800\) vòng dây, mang dòng điện \(5,0\,{\rm{A}}\).
Mật độ vòng dây bằng 2000 vòng/m.
Cảm ứng từ trong lòng ống dây bằng \(1,26 \times {10^{ - 2}}\,{\rm{T}}\).
Nếu số vòng dây tăng lên \(1200\) vòng thì cảm ứng từ tăng lên \(1,89 \times {10^{ - 2}}\,{\rm{T}}\).
Nếu đồng thời tăng chiều dài ống dây và số vòng dây lên gấp đôi thì cảm ứng từ tăng gấp đôi.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Ta có vòng/m. Phát biểu a đúng.
Ta có \(B = 4\pi \times {10^{ - 7}} \times 2000 \times 5,0 = 1,26 \times {10^{ - 2}}\,{\rm{T}}\). Phát biểu b đúng.
Khi \(N = 1200\) vòng thì vòng/m, suy ra \(B = 4\pi \times {10^{ - 7}} \times 3000 \times 5,0 = 1,89 \times {10^{ - 2}}\,{\rm{T}}\). Phát biểu c đúng.
Nếu đồng thời tăng số vòng dây và chiều dài lên gấp đôi thì mật độ vòng dây không đổi nên cảm ứng từ không đổi. Phát biểu d sai.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện \(18\,{\rm{A}}\). Điểm M cách dây \(6,0\,{\rm{cm}}\). Độ lớn cảm ứng từ tại M bằng __________ \(\left( {{{10}^{ - 5}}\,{\rm{T}}} \right)\).
Đáp án: \(6,0\)
Ta có \(B = 2 \times {10^{ - 7}} \times \frac{{18}}{{0,06}} = 6,0 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\).
Một vòng dây tròn bán kính \(10\,{\rm{cm}}\) mang dòng điện \(4,0\,{\rm{A}}\). Cảm ứng từ tại tâm vòng dây bằng __________ \(\left( {{{10}^{ - 5}}\,{\rm{T}}} \right)\).
Đáp án: \(2,51\)
Ta có \(B = 2\pi \times {10^{ - 7}} \times \frac{{4,0}}{{0,10}} = 2,51 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\).
Một ống dây dài \(0,50\,{\rm{m}}\) gồm \(1500\) vòng dây, mang dòng điện \(2,0\,{\rm{A}}\). Cảm ứng từ trong lòng ống dây bằng __________ \(\left( {{{10}^{ - 3}}\,{\rm{T}}} \right)\).
Đáp án: \(7,54\)
Ta có , \(B = 4\pi \times {10^{ - 7}} \times 3000 \times 2,0 = 7,54 \times {10^{ - 3}}\,{\rm{T}}\).
Một dây dẫn thẳng dài tạo ra cảm ứng từ \(4,0 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\) tại điểm M cách dây \(5,0\,{\rm{cm}}\). Cường độ dòng điện chạy qua dây bằng __________ A.
Đáp án: \(10\)
Ta có \(I = \frac{{Br}}{{2 \times {{10}^{ - 7}}}} = \frac{{4,0 \times {{10}^{ - 5}} \times 0,05}}{{2 \times {{10}^{ - 7}}}} = 10\,{\rm{A}}\).
Một vòng dây tròn mang dòng điện \(5,0\,{\rm{A}}\) tạo ra cảm ứng từ tại tâm bằng \(6,28 \times {10^{ - 5}}\,{\rm{T}}\). Bán kính của vòng dây bằng __________ cm.
Đáp án: \(5,0\)
Ta có \(R = \frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times 5,0}}{{6,28 \times {{10}^{ - 5}}}} = 0,05\,{\rm{m}} = 5,0\,{\rm{cm}}\).
Một ống dây dài \(40\,{\rm{cm}}\), mang dòng điện \(4,0\,{\rm{A}}\), tạo ra cảm ứng từ trong lòng ống dây bằng \(7,54 \times {10^{ - 3}}\,{\rm{T}}\). Số vòng dây của ống dây bằng __________ vòng.
Đáp án: \(600\)
Ta có \(N = \frac{{Bl}}{{4\pi \times {{10}^{ - 7}}I}} = \frac{{7,54 \times {{10}^{ - 3}} \times 0,40}}{{4\pi \times {{10}^{ - 7}} \times 4,0}} = 600\) vòng.
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện \(30\,{\rm{A}}\). Hai điểm M và N cách dây lần lượt \(3,0\,{\rm{cm}}\) và \(9,0\,{\rm{cm}}\). Tỉ số \(\frac{{{B_M}}}{{{B_N}}}\) bằng __________.
Đáp án: \(3\)
Ta có \(\frac{{{B_M}}}{{{B_N}}} = \frac{{{r_N}}}{{{r_M}}} = \frac{{0,09}}{{0,03}} = 3\).
Một vòng dây tròn bán kính \(8,0\,{\rm{cm}}\) mang dòng điện \(8,0\,{\rm{A}}\). Muốn cảm ứng từ tại tâm tăng gấp 4 lần mà cường độ dòng điện không đổi thì bán kính vòng dây phải giảm xuống còn __________ cm.
Đáp án: \(2,0\)
Vì \(B \propto \frac{1}{R}\), muốn cảm ứng từ tăng gấp 4 lần thì bán kính phải giảm còn \(\frac{1}{4}\). Ta có \(R' = 8,0:4 = 2,0\,{\rm{cm}}\).
Một ống dây dài \(0,60\,{\rm{m}}\) gồm \(1200\) vòng dây, mang dòng điện \(2,5\,{\rm{A}}\). Nếu giữ nguyên số vòng dây và dòng điện, muốn cảm ứng từ tăng gấp đôi thì chiều dài ống dây phải bằng __________ m.
Đáp án: \(0,30\)
Vì \(B = 4\pi \times {10^{ - 7}}\frac{{NI}}{l}\), muốn \(B\) tăng gấp đôi thì chiều dài ống dây phải giảm còn một nửa. Ta có \(l' = 0,60:2 = 0,30\,{\rm{m}}\).
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện \(16\,{\rm{A}}\). Ban đầu điểm M cách dây \(8,0\,{\rm{cm}}\). Sau đó dòng điện tăng lên \(24\,{\rm{A}}\), đồng thời điểm M dịch lại gần dây còn \(4,0\,{\rm{cm}}\). Tỉ số giữa cảm ứng từ sau và trước khi thay đổi bằng __________.
Đáp án: \(3\)
Ta có \(\frac{{{B_2}}}{{{B_1}}} = \frac{{{I_2}{r_1}}}{{{I_1}{r_2}}} = \frac{{24 \times 0,08}}{{16 \times 0,04}} = 3\).







