Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 Điện - Điện từ học (P1)
53 câu hỏi
Có hai điện tích điểm và , chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
> 0 và < 0
< 0 và > 0
> 0
< 0
Chọn: C
Hướng dẫn:
Hai điện tích đẩy nhau vậy chúng phải cùng dấu suy ra tích > 0.
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng?
Điện tích của vật A và D trái dấu
Điện tích của vật A và D cùng dấu
Điện tích của vật B và D cùng dấu
Điện tích của vật A và C cùng dấu.
Chọn: B
Hướng dẫn:
Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C suy ra A và C cùng dấu, A và B trái dấu. Vật C hút vật D suy ra C và D cùng dấu. Như vậy A, C và D cùng dấu đồng thời trái dấu với D.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện.
Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện
Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện
Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi
Chọn: C
Hướng dẫn:
Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Chọn: C
Hướng dẫn:
Công thức tính lực Culông là:
Như vậy lực tương tác giữa hai điện tích điểm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
Tổng điện tích dương và tổng điện tích âm trong một 1 khí Hiđrô ở điều kiện tiêu chuẩn là:
4,3. (C) và - 4,3.103 (C).
8,6. (C) và - 8,6. (C).
4,3 (C) và - 4,3 (C).
8,6 (C) và - 8,6 (C).
Chọn: D
Hướng dẫn:
Một mol khí hiđrô ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là 22,4 (lit). Mỗi phân tử lại có 2 nguyên tử, mỗi nguyên tử hiđrô gồm 1 prôton và 1 êlectron. Điện tích của prôton là + (C), điện tích của êlectron là - (C). Từ đó ta tính được tổng điện tích dương trong 1 () khí hiđrô là 8,6 (C) và tổng điện tích âm là - 8,6 (C).
Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = (cm), coi rằng prôton và êlectron là các điện tích điểm. Lực tương tác giữa chúng là:
lực hút với F = 9,216. (N).
lực đẩy với F = 9,216. (N).
lực hút với F = 9,216. (N).
lực đẩy với F = 9,216. (N).
Chọn: C
Hướng dẫn:
Do 2 điện tích trái dấu nên lực điện là lực hút
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F = 1,6. (N). Độ lớn của hai điện tích đó là:
(μC).
(μC).
(C).
(C).
Chọn: C
Hướng dẫn:
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là (N). Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng (N) thì khoảng cách giữa chúng là:
= 1,6 (m)
= 1,6 (cm)
= 1,28 (m).
= 1,28 (cm).
Chọn: B
Hướng dẫn:
Hai điện tích điểm = +3 (μC) và = -3 (μC),đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
lực hút với độ lớn F = 45 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
lực hút với độ lớn F = 90 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).
Chọn: A
Hướng dẫn:
Hai điện tích trái dấu nên chúng hút nhau.
Ta được lực tương tác giữa hai điện tích đó có độ lớn F = 45 (N).
Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (ε = 81) cách nhau 3 (cm). Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2. (N). Hai điện tích đó
trái dấu, độ lớn là 4,472.(μC).
cùng dấu, độ lớn là 4,472. (μC).
trái dấu, độ lớn là 4,025. (μC).
cùng dấu, độ lớn là 4,025. (μC).
Chọn: D
Hướng dẫn:
Hai điện tích điểm đẩy nhau do đó chúng cùng dấu.
Hai quả cầu nhỏ có điện tích (C) và (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là:
r = 0,6 (cm).
r = 0,6 (m).
r = 6 (m).
r = 6 (cm).
Chọn: D
Hướng dẫn:
Suy ra khoảng cách giữa chúng là r = 0,06 (m) = 6 (cm).
Có hai điện tích (C), (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích , đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích và tác dụng lên điện tích là:
F = 14,40 (N).
F = 17,28 (N).
F = 20,36 (N).
F = 28,80 (N).
Chọn: B
Hướng dẫn:
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6. (C).
Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1. kg
Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.
êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
Chọn: D
Hướng dẫn:
Theo thuyết êlectron thì êlectron là hạt có mang điện tích q = -1,6. (C), có khối lượng m = 9,1. (kg). Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion. Như vậy nế nói “êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác” là không đúng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron
Chọn: C
Hướng dẫn:
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron. Như vậy phát biểu “một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương” là không đúng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do.
Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.
Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.
Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do.
Chọn: C
Hướng dẫn:
Theo định nghĩa: Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do. Vật cách điện (điện môi) là vật có chứa rất ít điện tích tự do. Như vậy phát biểu “Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do” là không đúng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong quá trình nhiễm điện do cọ sát, êlectron đã chuyển từ vật này sang vật kia
Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, vật bị nhiễm điện vẫn trung hoà điện
Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì êlectron chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương
Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì điện tích dương chuyển từ vật vật nhiễm điện dương sang chưa nhiễm điện
Chọn: D
Hướng dẫn:
Theo thuyết êlectron: Trong quá trình nhiễm điện do cọ sát, êlectron đã chuyển từ vật này sang vật kia. Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, êlectron chỉ chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật còn vật bị nhiễm điện vẫn trung hoà điện. Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì êlectron chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương. Như vậy phát biểu “Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì điện tích dương chuyển từ vật vật nhiễm điện dương sang chưa nhiễm điện” là không đúng.
Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
hai quả cầu đẩy nhau
hai quả cầu hút nhau
không hút mà cũng không đẩy nhau
hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau
Chọn: B
Hướng dẫn:
Khi đưa một quả cầu kim loại A không nhiễm điện lại gần một quả cầu B nhiễm điện thì hai quả cầu hút nhau. Thực ra khi đưa quả cầu A không tích điện lại gần quả cầu B tích điện thì quả cầu A sẽ bị nhiễm điện do hưởng ứng phần điện tích trái dấu với quả cầu B nằm gần quả cầu B hơn so với phần tích điện cùng dấu. Tức là quả cầu B vừa đẩy lại vừa hút quả cầu A, nhưng lực hút lớn hơn lực đẩy nên kết quả là quả cầu B đã hút quả cầu A.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do
Trong điện môi có rất ít điện tích tự do
Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hoà điện
Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện
Chọn: D
Hướng dẫn:
Theo thuyết êlectron thì: Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do. Trong điện môi có rất ít điện tích tự do. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hoà điện. Còn nhiễm điện do tiếp xúc thì êlectron chuyển từ vật ày sang vật kia dẫn đến vật này thừa hoặc thiếu êlectron. Nên phát biểu “Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện” là không đúng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra.
Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường.
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường.
Chọn: C
Hướng dẫn:
Theo định nghĩa về điện trường: Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra. Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó. Theo quy ước về chiều của vectơ cường độ điện trường: Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường. Nếu phát biểu “ Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường” là không đúng vì có thể ở đây là điện tích âm.
Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
dọc theo chiều của đường sức điện trường
ngược chiều đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường
theo một quỹ đạo bất kỳ
Chọn: A
Hướng dẫn:
Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Dưới tác dụng của lực điện làm điện tích dương sẽ chuyển động dọc theo chiều của đường sức điện trường. Điện tích âm chuyển động ngược chiều đường sức điện trường.
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Chọn: B
Hướng dẫn:
Xem hướng dẫn câu 20
Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
Tại một điểm trong điện tường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua
Các đường sức là các đường cong không kín
Các đường sức không bao giờ cắt nhau
Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
Chọn: D
Hướng dẫn:
Theo tính chất của đường sức điện: Tại một điểm trong điện tường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua. Các đường sức là các đường cong không kín. Các đường sức không bao giờ cắt nhau. Các đường sức điện xuất phát từ điện tích dương hoặc ở vô cực và kết thúc ở điện tích âm hoặc ở vô cực. Nên phát biểu “Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm” là không đúng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường.
Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng.
Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.
Chọn: B
Hướng dẫn:
Xem hướn dẫn câu 22
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
Chọn: B
Hướng dẫn:
Điện tích Q < 0 nên độ lớn của cường độ điện trường là
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2. (N). Độ lớn điện tích đó là:
q = 8. (μC).
q = 12,5. (μC).
q = 8 (μC).
q = 12,5 (μC).
Chọn: C
Hướng dẫn:
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5. (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
E = 0,450 (V/m).
E = 0,225 (V/m).
E = 4500 (V/m).
E = 2250 (V/m).
Chọn: C
Hướng dẫn:
Ba điện tích q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a. Độ lớn cường độ điện trường tại tâm của tam giác đó là:
E = 0.
Chọn: D
Hướng dẫn:
Khoảng cách từ tâm của tam giác đều cạnh a đến mỗi đỉnh của tam giác là .
- Cường độ điện trường do mỗi điện tích Q gây ra tại tâm của tam giác có độ lớn bằng nhau là
Hướng của mỗi vectơ cường độ điện trường hướng ra xa mỗi điện tích.
- Cường độ điện trường tổng hợp tại tâm của tam giác đều là
Hai điện tích (C), (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là:
E = 18000 (V/m)
E = 36000 (V/m).
E = 1,800 (V/m)
E = 0 (V/m).
Chọn: B
Hướng dẫn:
- Điểm M nằm trên đường thẳng nối hai điện tích và cách đều hai điện tích, điểm đó cách mỗi điện tích một khoảng r = 5 (cm) = 0,05 (m).
- Cường độ điện trường do điện tích (C) gây ra tại M có độ lớn = 18000 (V/m), có hướng ra xa điện tích .
- Cường độ điện trường do điện tích (C) gây ra tại M có độ lớn = 18000 (V/m), có hướng về phía tức là ra xa điện tích .
- Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M là
Hai điện tích (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là:
E = 1,2178. (V/m).
E = 0,6089. (V/m).
E = 0,3515.10-3 (V/m).
E = 0,7031. (V/m).
Chọn: A
Hướng dẫn:
- Cường độ điện trường do điện tích (C) nằm tại B gây ra tại A có độ lớn là:
- Cường độ điện trường do điện tích (C) nằm tại C gây ra tại A có độ lớn
- Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm A là
Hai điện tích (C), (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách 5 (cm), cách 15 (cm) là:
E = 16000 (V/m).
E = 20000 (V/m).
E = 1,600 (V/m).
E = 2,000 (V/m).
Chọn: A
Hướng dẫn:
- Điểm M nằm trên đường thẳng nối hai điện tích và cách một khoảng = 5 (cm) = 0.05 (m); cách một khoảng = 15 (cm) = 0,15 (m). Điểm M nằm ngoài khoảng .
- Cường độ điện trường do điện tích (C) gây ra tại M có độ lớn = 18000 (V/m), có hướng ra xa điện tích .
- Cường độ điện trường do điện tích (C) gây ra tại M có độ lớn = 2000 (V/m), có hướng về phía .
- Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M là
Hai điện tích (C), (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là:
E = 1,2178. (V/m).
E = 0,6089. (V/m).
E = 0,3515. (V/m).
E = 0,7031. (V/m).
Chọn: D
Hướng dẫn:
- Cường độ điện trường do điện tích (C) nằm tại B gây ra tại A có độ lớn
- Cường độ điện trường do điện tích (C) nằm tại C gây ra tại A có độ lớn
- Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm A là
Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó d là:
khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối.
khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức.
độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tính theo chiều đường sức điện.
độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức.
Chọn: C
Hướng dẫn:
Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó d là độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tính theo chiều đường sức điện.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường đi trong điện trường.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường làm dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường tác dụng lực mạnh hay yếu khi đặt điện tích thử tại hai điểm đó.
Điện trường tĩnh là một trường thế.
Chọn: C
Hướng dẫn:
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng thực hiện công khi điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó. Nên phát biểu “Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường tác dụng lực mạnh hay yếu khi đặt điện tích thử tại hai điểm đó” là không đúng. Đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực đó là cường độ điện trường.
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế và hiệu điện thế là:
Chọn: B
Hướng dẫn:
Theo định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là , khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
= E.d
E = .d
Chọn: D
Hướng dẫn:
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là , khoảng cách MN = d. Các công thức , = E.d, đều là các công thức đúng.
Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A > 0 nếu q > 0
A > 0 nếu q < 0
A ≠ 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q
A = 0 trong mọi trường hợp
Chọn: D
Hướng dẫn:
Công của lực điện trường không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào hình chiếu điểm đầu và điểm cuối lên một đường sức điện. Do đó với một đường cong kín thì điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, nên công của lực điện trường trong trường hợp này bằng không.
Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì A = 0 trong mọi trường hợp.
Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 (cm) và được nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện tích q = 5. (C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2. (J). Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là:
E = 2 (V/m).
E = 40 (V/m).
E = 200 (V/m).
E = 400 (V/m).
Chọn: C
Hướng dẫn:
Áp dụng công thức A = qEd với d = 2 (cm) = 0,02 (m), q = 5. (C) và A = 2. (J). Ta suy ra E = 200 (V/m).
Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 100 (V/m). Vận tốc ban đầu của êlectron bằng 300 (km/s). Khối lượng của êlectron là (kg). Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển động được quãng đường là:
S = 5,12 (mm).
S = 2,56 (mm).
S = 5,12. (mm).
S = 2,56. (mm).
Chọn: B
Hướng dẫn:
- Lực điện trường tác dụng lên êlectron là F = .E trong đó E = 100 (V/m)và (C).
- Chuyển động của êlectron là chuyển động chậm dần đều với gia tốc là a = - F/m, (kg).
Vận tốc ban đầu của êlectron là = 300 (km/s) = 3. (m/s). Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không (v = 0) thì êlectron chuyển động được quãng đường là S có = 2aS, từ đó tính được S = 2,56. (m) = 2,56 (mm).
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là = 1 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = - 1 (μC) từ M đến N là:
A = - 1 (μJ).
A = + 1 (μJ).
A = - 1 (J).
A = + 1 (J).
Chọn: A
Hướng dẫn:
Áp dụng công thức với = 1 (V), q = - 1 (μC) từ đó tính được = - 1 (μJ). Dấu (-) chứng tỏ công của điện trường là công cản, làm điện tích chuyển động chậm dần.
Một quả cầu nhỏ khối lượng (kg), mang điện tích (C), nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 (cm). Lấy g = 10 (m/). Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là:
U = 255,0 (V).
U = 127,5 (V).
U = 63,75 (V).
U = 734,4 (V).
Chọn: B
Hướng dẫn:
Khi quả cầu nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, thì quả cầu chịu tác dụng của 2 lực: Trọng lực P = mg hướng xuống dưới, lực điện F = qE hướng lên trên. Hai lực này cân bằng nhau, chúng có cùng độ lớn P = F ↔ mg = qE, với m = (kg),q = (C) và g = 10 (m/) ta tính được E. áp dụng công thức U = Ed với E tính được ở trên và d = 2 (cm) = 0,20 (m) ta tính được U = 127,5 (V).
Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 (V) là A = 1 (J). Độ lớn của điện tích đó là
q = 2. (C).
q = 2. (μC).
q = 5. (C).
q = 5. (μC).
Chọn: C
Hướng dẫn:
Áp dụng công thức A = qU với U = 2000 (V) là A = 1 (J). Độ lớn của điện tích đó là q = 5. (C).
Một điện tích q = 1 (μC) di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng W = 0,2 (mJ). Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là:
U = 0,20 (V).
U = 0,20 (mV).
U = 200 (kV).
U = 200 (V).
Chọn: D
Hướng dẫn:
Năng lượng mà điện tích thu được là do điện trường đã thực hiện công, phần năng lượng mà điện tích thu được bằng công của điện trường thực hiện suy ra A = W = 0,2 (mJ) = 2. (J). Áp dụng công thức A = qU với q = 1 (μC) = (C) ta tình được U = 200 (V).
Cho hai điện tích dương = 2 (nC) và = 0,018 (μC) đặt cố định và cách nhau 10 (cm). Đặt thêm điện tích thứ ba tại một điểm trên đường nối hai điện tích sao cho nằm cân bằng. Vị trí của là
cách 2,5 (cm) và cách 7,5 (cm).
cách 7,5 (cm) và cách 2,5 (cm).
cách 2,5 (cm) và cách 12,5 (cm).
cách 12,5 (cm) và cách 2,5 (cm).
Chọn: A
Hướng dẫn:
- Lực điện do = 2 (nC) = 2. (C) và = 0,018 (μC) = 18.(C) tác dụng lên điện tích q0 đặt tại điểm là F = .E = 0, suy ra cường độ điện trường tại điểm M là E = 0.
- Cường độ điện trường do và gây ra tại M lần lượt là và .
- Cường độ điện trường tổng hợp tại M là = 0, suy ra hai vectơ và phải cùng phương, ngược chiều, độ lớn bằng nhau = , điểm M thoả mãn điều kiện của và thì M phải nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và , do và cùng dấu nên M nămg trong khoảng giữa và suy ra + = 10 (cm).
Hai điện tích điểm (μC) và (μC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Lực điện tác dụng lên điện tích (C) đặt tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là:
F = 4.(N).
F = 3,464.(N).
F = 4.(N).
F = 6,928. (N).
Chọn: C
Hướng dẫn:
Tam giác ABM là tam giác đều cạnh a = 30 (cm) = 0,3 (m).
- Cường độ điện trường do (μC) = 2. (C) đặt tại A, gây ra tại M là
- Cường độ điện trường do (μC) = - 2. (C) đặt tại B, gây ra tại M là
- Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M là
- Lực điện tác dụng lên điện tích (C) đặt tại điểm M có hướng song song với AB và độ lớn là F = .E = 4. (N).
Hai điện tích điểm = 0,5 (nC) và = - 0,5 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại trung điểm của AB có độ lớn là:
E = 0 (V/m).
E = 5000 (V/m).
E = 10000 (V/m).
E = 20000 (V/m).
Chọn: C
Hướng dẫn:
Hai điện tích điểm = 0,5 (nC) = (C) và = - 0,5 (nC) = (C) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong không khí. Xét điểm M là trung điểm của AB, ta có AM = BM = r = 3 (cm) = 0,03 (m).
- Cường độ điện trường do (C) đặt tại A, gây ra tại M là
- Cường độ điện trường do (C) đặt tại B, gây ra tại M là
- Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M là
Hai điện tích điểm = 0,5 (nC) và = - 0,5 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M nằm trên trung trực của AB, cách trung điểm của AB một khoảng l = 4 (cm) có độ lớn là:
E = 0 (V/m).
E = 1080 (V/m).
E = 1800 (V/m).
E = 2160 (V/m).
Chọn: D
Hướng dẫn:
Hai điện tích điểm = 0,5 (nC) = (C) và = - 0,5 (nC) = (C) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong không khí. Xét điểm M nằm trên đường trung trực của AB cách trung điểm của AB một khoảng 4 (cm), ta có AM = BM = r = 5 (cm) = 0,05 (m).
- Cường độ điện trường do (C) đặt tại A, gây ra tại M là
- Cường độ điện trường do (C) đặt tại B, gây ra tại M là
- Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M là
Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, một êlectron bay vào điện trường giữ hai bản kim loại nói trên, với vận tốc ban đầu vuông góc với các đường sức điện. Bỏ qua tác dụng của trong trường. Quỹ đạo của êlectron là:
đường thẳng song song với các đường sức điện.
đường thẳng vuông góc với các đường sức điện
một phần của đường hypebol
một phần của đường parabol
Chọn: D
Hướng dẫn:
Khi êlectron bay vào điện trường với vận tốc ban đầu v0 vuông góc với các đường sức điện trường khi đó êlectron chỉ chịu tác dụng của lực điện không đổi có hướng vuông góc với vectơ v0, chuyển động của êlectron tương tự chuyển động của một vật bị ném ngang trong trường trọng lực. Quỹ đạo của êlectron là một phần của đường parabol
Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, thả một êlectron không vận tốc ban đầu vào điện trường giữ hai bản kim loại trên. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ đạo của êlectron là:
đường thẳng song song với các đường sức điện
đường thẳng vuông góc với các đường sức điện
một phần của đường hypebol
một phần của đường parabol
Chọn: A
Hướng dẫn:
Khi êlectron được thả vào điện trường đều không vận tốc ban đầu, dưới tác dụng của lực điện nên êlectron chuyển động theo một đường thẳng song song với các đường sức điện trường và ngược chiều điện trường
Một điện tích q = (C) đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F = 3. (N). Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại điểm M có độ lớn là:
(V/m).
(V/m).
(V/m).
(V/m).
Chọn: B
Hướng dẫn:
Áp dụng công thức EM = F/q với q = (C) và F = 3. (N). Ta được (V/m).
Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 30 (cm), một điện trường có cường độ E = 30000 (V/m). Độ lớn điện tích Q là:
Q = 3.(C).
Q = 3.(C).
Q = 3. (C).
Q = 3. (C).
Chọn: C
Hướng dẫn:
Áp dụng công thức với r = 30 (cm) = 0,3 (m), E = 30000 (V/m). Suy ra độ lớn điện tích Q là Q = 3. (C).
Phát biểu nào sau đây đối với vật dẫn cân bằng điện là không đúng?
Cường độ điện trường trong vật dẫn bằng không
Vectơ cường độ điện trường ở bề mặt vật dẫn luôn vuông góc với bề mặt vật dẫn
Điện tích của vật dẫn chỉ phân bố trên bề mặt vật dẫn
Điện tích của vật dẫn luôn phân bố đều trên bề mặt vật dẫn
Chọn: D
Hướng dẫn:
Các phát biểu sau là đúng:
- Cường độ điện trường trong vật dẫn bằng không.
- Vectơ cường độ điện trường ở bề mặt vật dẫn luôn vuông góc với bề mặt vật dẫn.
- Điện tích của vật dẫn chỉ phân bố trên bề mặt vật dẫn.
Phát biểu: “Điện tích của vật dẫn luôn phân bố đều trên bề mặt vật dẫn” là không đúng, vì điện tích phân bố trên bề mặt vật dẫn nếu là vật hình cầu thì điện tích phân bố đều, còn các vật khác điện tích được tập trung chủ yếu ở những chỗ mũi nhọn.
Hai điện tích điểm (μC) và (μC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là:
= 0,2 (V/m).
= 1732 (V/m).
= 3464 (V/m).
= 2000 (V/m).
Chọn: D
Hướng dẫn:
Tam giác ABM là tam giác đều cạnh a = 30 (cm) = 0,3 (m).
- Cường độ điện trường do (μC) = 2. (C) đặt tại A, gây ra tại M là
- Cường độ điện trường do (μC) = - 2. (C) đặt tại B, gây ra tại M là
- Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M là
Giả sử người ta làm cho một số êlectron tự do từ một miếng sắt vẫn trung hoà điện di chuyển sang vật khác. Khi đó
bề mặt miếng sắt vẫn trung hoà điện
bề mặt miếng sắt nhiễm điện dương
bề mặt miếng sắt nhiễm điện âm
trong lòng miếng sắt nhiễm điện dương
Chọn: B
Hướng dẫn:
Giả sử người ta làm cho một số êlectron tự do từ một miếng sắt vẫn trung hoà điện di chuyển sang vật khác. Khi đó bề mặt miếng sắt thiếu êlectron nên nhiễm điện dương.








