Bài tập trắc nghiệm Ôn tập Hóa học 11 Học kì 2 có đáp án
19 câu hỏi
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit. Khí X là
NO
NO2
N2O
N2
Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
0,032
0,048
0,06
0,04
Cho dãy các chất : CaHCO32, NH4Cl, NH42CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
3
5
2
4
Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được dung dịch X và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
38,34
34,08
106,38
97,98
Cho 7,68 gam Cu vào 200ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là
19,76 gam
22,56 gam
20,16 gam
19,20 gam
Cho từ từ 200ml dung dịch HCl aM vào dung dịch chứa 0,15mol Na2CO3 và 0,1mol NaHCO3 được b lít khí CO2 đktc và dung dịch X .Cho Ca(OH)2 dư vào dung dịch X được 20 gam kết tủa. Giá trị của a và b lần lượt là
2M và 1,12 lít
1M và 2,24 lít
1,5M và 1,12 lít
1M và 1,12 lít
Cho V lít khí đktc gồm CO và H2 phản ứng với lượng dư hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4 nung nóng . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 0,32g. Tìm V
0,112 lít
0,56 lít
0,448 lít
0,224 lít
Nung nóng hết 27,3 gam hỗn hợp X gồm NaNO3 và CuNO32 rồi hấp thụ toàn bộ khí thu được vào H2O thấy có 1,12 lít khí đktc bay ra. Tìm khối lượng CuNO32 trong X
18,8g
8,6g
4,4g
9,4g
Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X gồm HCOOH, C2H5OH và CH3COOH, sau phản ứng thu được 2,20 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Nếu nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 0,50M vào 0,30 mol hỗn hợp X, đến khi không còn khí thoát ra thì thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
0,224
2,24
4,48
0,448
Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm ancol etylic, ancol anlylic và axetanđehit, thu được 26,40 gam CO2 và 12,60 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng ancol etylic có trong hỗn hợp X là
46,30%
46,03%
36,51%
36,50%
Để tách benzen ra khỏi hỗn hợp benzen và phenol, người ta dùng thêm dung dịch
NaOH
HCl
NaCl
NaHCO3
Cho 15,20 gam hơi hai ancol C2H5OH và C3H7OH có bậc khác nhau đi qua bột CuO (dư) nung nóng (giả sử ancol bậc 1 chỉ bị oxi hóa thành anđehit). Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X. Nhỏ lượng dư AgNO3/NH3 vào dung dịch X thấy có 64,80 kết tủa. Vậy thành phần phần trăm khối lượng của ancol etylic là
92,78%
90,79%
60,55%
60,50%
Từ m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Cho toàn bộ khí CO2 thu được lội qua nước vôi trong, thu được 75 gam kết tủa. Giá trị của m là
75,00
55,00
92,59
60,75
Tổng số liên kết σ có trong phân tử hợp chất X (mạch hở), có công thức phân tử CnH2n-2 là
3n – 2
3n – 3
2n – 2
2n – 3
Phản ứng clo hóa hợp chất X (có công thức phân tử C6H14) thu được tối đa hai sản phẩm monoclo. Nếu thực hiện phản ứng tách hiđro hợp chất X thì số anken thu được tối đa là
2
3
4
5
Để trung hòa 15,4 gam một hỗn hợp gồm axit hữu cơ đơn chức và phenol cần dùng 100ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu dược m gam muối khan. Giá trị của m là
18,8
23,3
24,3
19,8
Sau khi lên men nước quả nho thành rượu etylic được 100 lít rượu vang 10° (biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95%, rượu etylic nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml). Giả thiết trong nước quả nho chỉ có một loại đường là glucozơ. Khối lượng glucozơ có trong nước trái nho là
32,952 kg
16,476 kg
31,304 kg
15,652 kg
Ứng với công thức phân tử C4H9Br có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?
3
5
6
4
Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 0,04 mol Ag. X là
anđehit no, mạch hở, hai chức
anđehit không no, mạch hở, hai chức
anđehit axetic
anđehit fomic








