Bài tập Tìm cơ số hoặc số mũ của một lũy thừa lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm cơ số hoặc số mũ của một lũy thừa lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 755 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số tự nhiên n thỏa mãn 53n=62581 là:

n = 2

n = 3

n = 4

n = 5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 53n=62581.

53n=5434.

53n=534.

Suy ra n = 4.

Vậy ta chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số hữu tỉ x thỏa mãn 2x−13=8125 là:

x=−710

x=−310

x=310

x=710

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Media VietJack

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên a biết 6255a=5.

a = 2

a = 4

a = 5

a = 6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 6255a=5.

545a=5.

54 – a = 51.

Suy ra 4 – a = 1.

a = 4 + 1.

a = 5.

Vậy ta chọn đáp án C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số x, biết 132x−1=1243.

x = 13

x = 10

x = 8

x = 3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có 132x−1=1243.

132x−1=135.

132x−1=135.

Suy ra 2x – 1 = 5.

2x = 5 + 1.

2x = 6.

x = 6 : 2.

x = 3.

Vậy ta chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số tự nhiên x thỏa mãn (5 – x)2 = 16.

x ∈ {1};

x ∈ {1; 9};

x ∈ {9};

x ∈∅.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có (5 – x)2 = 16.

(5 – x)2 = 42 = (‒4)2

Trường hợp 1:

5 – x = 4.

x = 5 – 4.

x = 1.

Trường hợp 2:

5 – x = ‒4

x = 5 – (‒4)

x = 5 + 4

x = 9

Do đó x ∈ {1; 9};

Vậy ta chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số hữu tỉ x thỏa mãn (2x – 8)2000 = (3 – 4x)2000 là:

x = 1;

x=−56

x=116

x=−112

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có (2x – 8)2000 = (3 – 4x)2000.

2x – 8 = 3 – 4x.

2x + 4x = 3 + 8.

6x = 11.

x=116.

Vậy x=116

Do đó ta chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai số x, y thỏa mãn (2x – 1)3 = –8 và 8 = 2y + 1. Giá trị của x.y là:

1

2

-1

-12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có (2x – 1)3 = –8.

(2x – 1)3 = (–2)3.

2x – 1 = –2.

2x = –2 + 1.

2x = –1.

x=−12.

Ta có 8 = 2y + 1.

23 = 2y + 1.

3 = y + 1.

y = 3 – 1.

y = 2.

Ta suy ra x.y = −12.2=−1.

Vậy ta chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm n biết 162n : 2n = 128.

n = 4

n = 1

n = 2

n = 3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có 162n : 2n = 128.

(24)2n : 2n = 128.

28n : 2n = 128.

28n – n = 27.

27n = 27.

7n = 7.

n = 1.

Vậy ta chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số a, b thỏa mãn 2a+1=64.1628 và 5b + 5b + 2 = 3250. Giá trị của a + b là:

1

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 2a+1=64.1628.

2a+1=26.2428.

2a+1=21028.

2a + 1 = 22.

a + 1 = 2.

a = 2 – 1.

a = 1.

Ta có 5b + 5b + 2 = 3250.

5b + 5b.52 = 3250.

5b.(1 + 52) = 3250.

5b.(1 + 25) = 3250.

5b.26 = 3250.

5b = 3250 : 26.

5b = 25.

5b = 52.

b = 2.

Do đó a + b = 1 + 2 = 3.

Vậy ta chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số bao nhiêu số hữu tỉ x thỏa mãn (3x + 1)4 = (3x + 1)8?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có (3x + 1)4 = (3x + 1)8 (1).

Đặt y = 3x + 1.

Khi đó (1) trở thành: y4 = y8.

y8 – y4 = 0.

y4.(y4 – 1) = 0.

y4 = 0 hoặc y4 – 1 = 0.

y = 0 hoặc y4 = 1.

y = 0 hoặc y4 = 14 = (–1)4.

y = 0 hoặc y = 1 hoặc y = –1.

Với y = 0, ta có: 3x + 1 = 0

3x = –1.

x=−13.

Với y = 1, ta có 3x + 1 = 1.

3x = 1 – 1.

3x = 0.

x = 0.

Với y = –1, ta có 3x + 1 = –1.

3x = –1 – 1.

3x = –2.

x=−23.

Vậy ta có 3 giá trị x thỏa yêu cầu bài toán là x=−13 hay x = 0 hay x=−23.

Vậy ta chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng \({{\rm{x}}^3} = \frac{1}{{{5^3}}}\) thì

x = 5.

\({\rm{x}} = \frac{1}{5}.\)

x = 2.

\({\rm{x}} = \frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\({{\rm{x}}^3} = \frac{1}{{{5^3}}}\)

\({{\rm{x}}^3} = {\left( {\frac{1}{5}} \right)^3}\)

\({\rm{x}} = \frac{1}{5}.\)

Vậy \({\rm{x}} = \frac{1}{5}.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng (2,35)n = 1, khi đó

n = 0.

n = 3.

n = 2.

n = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(2,35)n = 1

(2,35)n = (2,35)0

Suy ra n = 0.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng x.x.x.x.x = (1,7)5, khi đó

x = 3,4.

x = 1,7.

x = 3.

x = 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

x.x.x.x.x = (1,7)5

x5 = (1,7)5

x = 1,7.

Vậy x = 1,7.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn \({{\rm{x}}^2} = \frac{1}{4}?\)

1 giá trị.

2 giá trị.

3 giá trị.

0 giá trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\({{\rm{x}}^2} = \frac{1}{4}\)

\({{\rm{x}}^2} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}\) hoặc \({{\rm{x}}^2} = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^2}\)

\({\rm{x}} = \frac{1}{2}\) hoặc \({\rm{x}} = \frac{{ - 1}}{2}.\)

Vậy có hai giá trị của x thỏa mãn yêu cầu bài toán.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn x4 = -2 000?

1 giá trị.

2 giá trị.

3 giá trị.

0 giá trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: x4 ≥ 0 với mọi số thực x và -2 000 < 0.

Vậy không có giá trị nào của x thỏa mãn x4 = -2 000

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho số nguyên x thỏa mãn x.x14 = 323.

a

323 =215.

ĐúngSai
b

x15 = 215.

ĐúngSai
c

x > 2.

ĐúngSai
d

0,5x - 2 là số nguyên âm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. \({32^3} = {\left( {{2^5}} \right)^3} = {2^{5 \cdot 3}} = {2^{15}}\). Vậy a) đúng.

b) Đúng. Ta có: x.x14 = x1 + 14 = x15.

Theo a) ta có: 323 =215 nên x15 = 215. Vậy b) đúng.

c) Sai. Vì x15 = 215 nên x = 2. Vậy c) sai.

d) Đúng. Vì x = 2 nên 0,5x - 2 = 0,5.2 - 2 = -1.

Vậy 0,5x - 2 là số nguyên âm.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tự nhiên n thỏa mãn \({6^{\rm{n}}} \cdot {\left( {\frac{1}{6}} \right)^{\rm{3}}} = 216.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({6^{\rm{n}}}{\left( {\frac{1}{6}} \right)^{\rm{3}}} = {6^{{\rm{n}} - 3}}.\)

ĐúngSai
b

216 = 64.

ĐúngSai
c

n = 5.

ĐúngSai
d

2n = 64.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. \({6^{\rm{n}}} \cdot {\left( {\frac{1}{6}} \right)^{\rm{3}}} = {6^{\rm{n}}} \cdot \frac{1}{{{6^3}}} = {6^{{\rm{n}} - 3}}.\) Vậy a) đúng.

b) Sai. 216 = 6.6.6 = 63. Vậy b) sai.

c) Sai. Theo a), b) ta có:

\({6^{\rm{n}}} \cdot {\left( {\frac{1}{6}} \right)^{\rm{3}}} = 216\)

6n - 3 = 63

n - 3 = 3

n = 6.

Vậy n = 6.

d) Đúng. Vì n = 6 nên 2n = 26 = 64. Vậy d) đúng.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho số tự nhiên n thỏa mãn \({10^{\rm{n}}} \cdot {\left( {{\rm{2,5}}} \right)^{\rm{n}}} \cdot {4^{\rm{n}}} = \frac{1}{{10}} \cdot 100\;000\). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

10n.(2,5)n.4n = 1002n.

ĐúngSai
b

\(\frac{1}{{10}} \cdot 100\;000 = {100^2}.\)

ĐúngSai
c

Giá trị n tìm được khác 2.

ĐúngSai
d

6n là một số chính phương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Sai. 10n.(2,5)n.4n = (10.2,5.4)n = 100n. Vậy a) sai.

b) Đúng. \(\frac{1}{{10}} \cdot 100\;000 = 10\;000 = {100^2}.\) Vậy b) đúng.

c) Sai. Theo a), b) ta có:

\({10^{\rm{n}}} \cdot {\left( {{\rm{2,5}}} \right)^{\rm{n}}} \cdot {4^{\rm{n}}} = \frac{1}{{10}} \cdot 100\;000\)

100n = 1002

n = 2.

d) Đúng. Ta có: 6n = 62 nên 6n là một số chính phương. Vậy d) đúng.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \({\rm{M}} = {{\rm{3}}^4} \cdot {\rm{3}}:{{\rm{3}}^{\rm{n}}};\;\,{\rm{N}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} \cdot {8^3} + {2^3} + {3^2}.\) Biết rằng M = N. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

M = 34 - n.

ĐúngSai
b

N = 34.

ĐúngSai
c

n = 2.

ĐúngSai
d

4n = 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Sai. M = 34. 3 : 3n = 34 + 1 - n = 35 - n. Vậy a) sai.

b) Đúng. \({\rm{N}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} \cdot {8^3} + {2^3} + {3^2} = {\left( {\frac{1}{2} \cdot 8} \right)^3} + 8 + 9 = {4^3} + 17 = 81 = {3^4}.\) Vậy b) đúng.

c) Sai. Vì M = N nên

35 - n = 34

5 - n = 4

n = 1.

Vậy n = 1.

d) Đúng. Vì n = 1 nên 4n = 41 = 4. Vậy d) đúng.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho số tự nhiên n thỏa mãn: 6n + 6n + 2 = 103 + 332. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

6n + 6n + 2 = 37.6n.

ĐúngSai
b

103 + 332 = 1 332.

ĐúngSai
c

n = 3.

ĐúngSai
d

(3,5)n > 20.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. 6n + 6n + 2 = 6n(1 + 62) = 37.6n. Vậy a) đúng.

b) Đúng. 103 + 332 = 1 000 + 332 = 1 332. Vậy b) đúng.

c) Sai. Ta có:

6n + 6n + 2 = 103 + 332

37.6n = 1 332

6n = 1 332 : 37

6n = 36

6n = 62

n = 2.

Vậy c) sai.

d) Sai. Vì n = 2 nên (3,5)n = (3,5)2 = 12,25 < 20. Vậy d) sai.

21. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của n biết rằng \(\frac{2}{3} \cdot {\left( {3,5} \right)^{\rm{n}}} = \frac{{49}}{6}.\)

Xem đáp án

Đáp án: 2.

\(\frac{2}{3} \cdot {\left( {3,5} \right)^{\rm{n}}} = \frac{{49}}{6}\)

\({\left( {3,5} \right)^{\rm{n}}} = \frac{{49}}{6}:\frac{2}{3}\)

\({\left( {\frac{7}{2}} \right)^{\rm{n}}} = \frac{{49}}{4}\)

\({\left( {\frac{7}{2}} \right)^{\rm{n}}} = {\left( {\frac{7}{2}} \right)^{\rm{2}}}\)

n = 2.

Vậy n = 2.

22. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên dương n thỏa mãn 16n.(0,25)n.(0,5)n ≤ 42?

Xem đáp án

Đáp án: 4.

16n.(0,25)n.(0,5)n ≤ 42

(16.0,25.0,5)n ≤ (22)2

2n ≤ 24

n ≤ 4.

Mà n là số nguyên dương nên n {1; 2; 3; 4}.

Vậy có 4 số nguyên dương n thỏa mãn yêu cầu bài toán.

23. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng các giá trị của x thỏa mãn x7 = x5.

Xem đáp án

Đáp án: 0.

x7 = x5

x7 - x5 = 0

x5(x2 - 1) = 0

x5 = 0 hoặc x2 - 1 = 0.

Với x5 = 0 thì x = 0.

Với x2 - 1 = 0 thì x2 = 1 nên x = 1 hoặc x = -1.

Ta có: 1 + (-1) + 0 = 0.

Vậy tổng các giá trị x thỏa mãn yêu cầu bài toán bằng 0.

24. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn (x - 1,5)2 = (4,5 - x)2?

Xem đáp án

Đáp án: 1.

(x - 1,5)2 = (4,5 - x)2

TH1: x - 1,5 = 4,5 - x

x + x = 4,5 + 1,5

2x = 6

x = 3.

TH2: x - 1,5 = -(4,5 - x)

x - 1,5 = -4,5 + x

x - x = - 4,5 + 1,5

0 = -3,5 (vô lí).

Vậy có 1 giá trị của x thỏa mãn yêu cầu bài toán.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số hữu tỉ x và y thỏa mãn (4x - 5)200 + (2y + 5)2 000 = 0. Tính 4x + 2y.

Xem đáp án

Đáp án: 0.

Vì (4x - 5)200 ≥ 0 với mọi giá trị thực của x;

(2y + 5)2 000 ≥ 0 với mọi giá trị thực của y.

Do đó, (4x - 5)200 + (2y + 5)2 000 ≥ 0 với mọi giá trị thực của x, y.

Suy ra (4x - 5)200 + (2y + 5)2 000 = 0 khi (4x - 5)200 = 0 và (2y + 5)2 000 = 0.

Với (4x - 5)200 = 0 thì 4x - 5 = 0 nên \({\rm{x}} = \frac{5}{4}.\)

Với (2y + 5)2 000 = 0 thì 2y + 5 = 0 nên \({\rm{y}} = \frac{{ - 5}}{2}.\)

Suy ra \(4{\rm{x}} + 2{\rm{y}} = 4 \cdot \frac{5}{4} + 2 \cdot \frac{{ - 5}}{2} = 5 + \left( { - 5} \right) = 0.\)

Vậy 4x + 2y = 0.