
37 câu hỏi
Có chứa 4 liên kết peptit.
Có 6 nguyên tử oxi.
Có chứa 28 nguyên tử hiđro.
Có phân tử khối là 373.
Chọn đáp án C
Do thủy phân E chỉ thu được alanin ⇒ E có dạng.
Thủy phân: + (n – 1). → n.Ala.
= 7,46 gam; = 0,1 mol ⇒ BTKL có = 1,44 gam
⇒ = 0,08 mol ||⇒ := (n – 1) ÷ n = 0,08 ÷ 0,1 ⇒ n = 5.
⇒ E là pentapeptit có công thức phân tử là .
⇒ phát biểu C sai
axit 2-amino-3-metylbutanoic.
axit 2-aminopropanoic.
axit 2-aminoetanoic.
axit 2-aminobutanoic.
Chọn đáp án B
các amino axit Y, Z, T đều chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl.
T + 0,08 mol KOH (vừa đủ) → 12,4 gam muối +
⇒ = 12,4 ÷ 0,08 = 155 ⇒ = 155 – 38 = 117 ⇒ T là .
Phản ứng:
⇒ = 3 + 2 + 117 – 5 × 18 = 34,4 ÷ 0,08 = 430
⇒ 3MY + 2MZ = 403 ||⇒ nghiệm nguyên: = 75 và = 89 thỏa mãn.
ứng với Y là glyxin: và Z là alanin: .
⇒ Tên thay thế của Z là axit 2-aminopropanoic
axit α-aminoaxetic.
axit α-aminoisovaleric.
axit α-aminopropionic.
axit α-aminobutiric.
Chọn đáp án A
3.
4.
5.
6.
Chọn đáp án C
➤ gốc Lysin còn chứa thêm một nhóm amoni tự do
nên tỉ lệ mol khi tác dụng với HCl tăng 1 đơn vị:
1Ala-Val-Glu-Lys + 3 + 5HCl → Muối.
⇒ giá trị b : a = 5
1 : 3.
1 : 5.
1 : 4.
1 : 2.
Chọn đáp án B
Bạn lưu ý rằng gốc axit glutamic còn chứa thêm một nhóm cacboxyl tự do
nên tỉ lệ mol khi tác dụng với NaOH tăng 1 đơn vị. Cụ thể:
⇒ tỉ lệ a : b = 1 : 5
155,44.
167,38.
212,12.
150,88.
Chọn đáp án A
Đặt = 4x ⇒ = 3x ⇒ = 4 × 4x + 3 × 3x = 25x mol
= ∑npeptit = 7x. Bảo toàn khối lượng:
302 × 4x + 245 × 3x + 56 × 25x = 257,36 + 18 × 7x ||⇒ x = 0,08 mol.
► m = 302 × 4x + 245 × 3x = 155,44(g)
8,389
58,725
5,580
9,315
Chọn đáp án A
Gọi số mol của M và Q lần lượt là a, a mol
Amino axit X chứa 1 nhóm NH2, %N = 0,18667 → MX = 14 : 0,18667 = 75 → X có cấu tạo H2N-CH2-COOH ( gly)
Ta có nGly-Gly-Gly = = 0,005 mol
nGly-Gly = = 0,035 mol, nGly = = 0,05 mol
Bảo toàn nhóm gly → ngly = 3. 0,005 + 2. 0,035 + 0,05 = 0,135 mol
Luôn có nGly = 3a + 4a = 0,135 → a = 0,01928 mol
→ m= 0,01928. ( 75.3-2. 18) + 0,01928. ( 75. 4- 3. 18) = 8,389 gam
19,80.
17,64.
18,36.
18,72.
Chọn đáp án A
đặt = = x mol. Các phản ứng xảy ra:
• tripeptit + 3HCl + 2 → muối || pentapeptit + 5HCl + 4 → muối.
⇒ ∑ = 0,16 mol = 3x + 5x ⇒ x = 0,02 mol ⇒ ∑ = 6x = 0,12 mol.
⇒ BTKL có: = 11,8 + 0,16 × 36,5 + 0,12 × 18 = 19,8 gam
Phản ứng: + 6HCl + 5 → muối.
= 0,12 mol ⇒ = 0,1 mol ⇒ BTKL có:
= 8,88 + 0,12 × 36,5 + 0,1 × 18 = 15,06 gam
19,96.
24,34.
17,44.
21,42.
Chọn đáp án C
Bảo toàn khối lượng: m=28,72-18.0,14-36,5.0,24=17,44 gam
15,42.
13,26.
15,06.
14,70.
Chọn đáp án C
Phản ứng: + 6HCl + 5 → muối.
= 0,12 mol ⇒ = 0,1 mol ⇒ BTKL có:
= 8,88 + 0,12 × 36,5 + 0,1 × 18 = 15,06 gam.
46,00.
59,00.
67,00.
72,00.
Chọn đáp án A
21.
62.
56.
61.
Chọn đáp án D
► X là triglixerit ⇒ phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 3.
Lại có: E tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 3 ⇒ Y tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 3.
⇒ Y là GlyGlu ||● Đặt = x; = y ⇒ = x + y = 0,15 mol.
||⇒ giải hệ có: x = 0,05 mol; y = 0,1 mol.
► Muối của axit béo có PTK lớn ⇒ chắc chắn sẽ là muối có PTK lớn nhất trong F.
= = 0,1 mol ⇒ = 45,6(g) ⇒ %m = 61,29%
16,45%.
17,08%.
32,16%.
25,32%.
Chọn đáp án A
- Đặt X (a mol); Y (mol); Z: (c mol).
- Khi cho X, Y, Z tác dụng với NaOH thu được ancol là : 0,09 mol và 3 muối lần lượt là AlaNa; GlyNa; HCOONa: 0,09 mol. Ta có hệ sau:
- Ta có số mắt xích và trong X hoặc Y không có mắt xích Gly và cả 2 mắt xích đều chứa 3 Ala nên Y là : 0,08 mol và X là : 0,03 mol.
Vậy
8,2.
10,8.
9,4.
9,6.
Chọn đáp án C
45,6.
40,27.
39,12.
38,68.
Chọn đáp án C
70,55.
59,60.
48,65.
74,15.
Chọn đáp án D
► Quy quá trình về 0,1 mol X + 0,6 mol NaOH tác dụng với HCl dư.
⇒ = 3 + = 0,9 mol || = – 2 = 0,4 mol.
Bảo toàn khối lượng: m = 24,5 + 0,6 × 40 + 0,9 × 36,5 – 0,4 × 18 = 74,15(g)
37.
26.
34.
32.
Chọn đáp án C
► X gồm ⇒ = 0,05 mol.
⇒ = (21,5 – 0,05 × 166) ÷ 132 = 0,1 mol || = 0,05 × 2 + 0,1 × 2 = 0,3 mol.
= 0,1 mol ||⇒ bảo toàn khối lượng:
m = 21,5 + 0,3 × 36,5 + 0,1 × 18 = 34,25(g)
A có 5 liên kết peptit.
Tỉ lệ số phân tử glyxin và alanin trong phân tử A là 3:2
B có thành phần phần trăm khối lượng nitơ là 15,73%.
A có thành phần trăm khối lượng N là 20,29%.
Chọn đáp án D
Đặt
Bảo toàn khối lượng: + =
Giải hệ có: . Lại có:
n-peptit + nNaOH → n-muối + amino axit + NaOH → muối +
Bảo toàn khối lượng có:
♦ TH1: B là Ala => A chứa gốc Gly và (0,18-0,06)+0,06=2 gốc Ala.
A là loại.
♦ TH2: B là Gly => A chứa (0,18-0,06)+0,06=2 gốc Gly
và 0,18+0,06=3 gốc Ala.
A là nhận.
24,86.
21,62.
24,14.
23,06.
Chọn đáp án C
Bảo toàn khối lượng có:
25,64.
22,04.
21,32.
24,92.
Chọn đáp án D
39,35.
42,725.
34,85.
44,525.
Chọn đáp án B
Khi tác dụng với NaOH chỉ có Y tạo khí .Y tạo 0,1 mol 2 khí → Y có công thức : : 0,05 mol
→ = = 0,1 mol
+ 2HCl → + HOOC-COOH +
+2 + 3HCl → muối
Bảo toàn khối lượng → = + + -
→ = 27,2 + 36,5. ( 0, 05.2 + 0,1.3) + 18. 0,1. 2- 0,05. 53,5= 42,725 gam
16,5 gam.
14,3 gam.
8,9 gam.
15,7 gam.
Chọn đáp án B
19,455 gam
34,105 gam
18,160 gam
17,025 gam
Chọn đáp án C
Gọi số mol của X và Y lần lượt là x và 3x mol
Có X + 4NaOH → + , Y + 3NaOH → + H2O
Có = + = 4x mol
Bảo toàn khối lượng → x. 316 + 3x. 273 + 40. ( 4x + 3. 3x) = 25, 328 + 4x. 18 → x = 0,016 mol
→ m = 0,016. 316 + 3. 0,016 . 273 = 18,16 gam
105,24.
96,47.
131,55.
87,7.
Chọn đáp án A
Gọi số mol của Gly-Ala-Val và Gly-Ala-Val-Ala lần lượt là a và 2a mol Y
263,364 gam
→ số mol NaOH cần dùng là .120= 13,2a mol
→ 263,364= 13,2a. 58,5 + 3a. ( 75 + 36,5) + 5a. ( 89 + 36,5) + 3a. (117+ 36,5) → a = 0,12 mol
→ m = 0,12.( 75 + 89 + 117-2. 18) + 2.0,12.( 75 + 2. 89 +117-3.18) = 105,24 gam.
Axit α-aminoaxetic
Axit α-aminopropionic
Axit α-amino-β-phenylpropionic
Axit α-aminoisovaleric
Chọn đáp án B
Với 1 mol X thì mất 4 mol nước để thủy phân thành amino axit, và tạo ra 5 mol nước khi amino axit tác dụng với NaOH
vậy nên cuối cùng là tạo ra 1 mol nước
Bảo toàn khối lượng:
X là pentapeptit của Alanin
Vậy Y là axit α−aminopropionic ( alanin)
Trong Y peptit có phân tử khối lớn nhất là 287.
Trong Y peptit có phân tử khối bé nhất là 146.
Tổng số mol peptit chứa Ala trong Y là a mol.
Tổng số mol peptit chứa Gly trong Y là 2a mol.
Chọn đáp án A
► Giả sử X có dạng A-B-C-D-E thì phương trình thủy phân là:
A-B-C-D-E → A-B-C + D-E (1)|| A-B-C-D-E → A-B + C-D-E (2).
⇒ Val-Gly là D-E hoặc A-B ||● Không mất tính tổng quát, giả sử là A-B.
⇒ Gly-Ala là D-E || Mặt khác: để b > a thì C là Val ⇒ X là Val-Gly-Val-Gly-Ala.
(hoặc X là Gly-Ala-Val-Val-Gly) ⇒ chọn A vì = 273.
16,68.
14,52.
23,04.
10,48.
Chọn đáp án A
giả sử mỗi phần gồm x mol tripeptit và 2x mol tetrapeptit .
• phản ứng: (X; Y) + 0,22 mol NaOH (vừa đủ) → 25,82 gam muối + .
Ta có: ∑ = 3x + 2x × 4 = 0,22 ⇒ x = 0,02 mol; = 3x = 0,06 mol.
⇒ BTKL có: ∑ = 25,82 + 0,06 × 18 – 0,22 × 40 = 18,1 gam.
+ 2 + 3HCl → muối || + 3 + 4HCl → muối.
⇒ ∑= 3 + 4 = 0,22 mol || = 2 + 3 = 0,16 mol.
⇒ BTKL có: = 18,1 + 0,22 × 36,5 + 0,16 × 18 = 29,01 gam.
26,13.
29,01.
27,21.
25,05.
Chọn đáp án B
giả sử mỗi phần gồm x mol tripeptit và 2x mol tetrapeptit .
• phản ứng: (X; Y) + 0,22 mol NaOH (vừa đủ) → 25,82 gam muối + .
Ta có: ∑ = 3x + 2x × 4 = 0,22 ⇒ x = 0,02 mol; = 3x = 0,06 mol.
⇒ BTKL có: ∑= 25,82 + 0,06 × 18 – 0,22 × 40 = 18,1 gam.
+ 2 + 3HCl → muối || + 3 + 4HCl → muối.
⇒ ∑= 3+ 4 = 0,22 mol || = 2 + 3 = 0,16 mol.
⇒ BTKL có: = 18,1 + 0,22 × 36,5 + 0,16 × 18 = 29,01 gam.
14,94.
29,02.
22,41.
29,88.
Chọn đáp án D
gọi số mol Val-Gly-Val là 2x thì số mol Ala-Gly-Val-Ala tương ứng là 3x.
= 273 và = 316 ⇒ m = 1494x gam.
♦ thủy phân m gam peptit + NaOH → 42,48 gam muối + .
có = ∑npeptit = 5x mol; nNaOH = 2x × 3 + 3x × 4 = 18x mol.
BTKL có: 1494x + 18x × 40 = 42,48 + 5x × 18 ⇒ x = 0,02 mol.
thay ngược lại có m = 1494x = 29,88 gam.
6.
7.
4.
5.
Chọn đáp án B
Gọi số amino axit tạo peptit T là n (T có n mắt xích).
Phản ứng: + → muối + ||⇒ = = 0,02 mol.
BTKL có: – = – = 4,44 gam
⇒ 0,02n × 40 – 0,02 × 18 = 4,44 ⇒ n = 6. amino axit có dạng
Phản ứng: 6 → 1T + 5.
⇒ theo bảo toàn nguyên tố O có số O trong T = 6 × 2 – 5 = 7.
4.
5.
3.
6.
Chọn đáp án C
Gọi số liên kết peptit trong E là n ⇒ E là (n + 1)–peptit.
phản ứng: E + + (n + 1)HCl → muối.
⇒ BTKL có: + mHCl = mmuối – mE = 4 gam
⇒ 0,02n × 18 + 0,02 × (n + 1) × 36,5 = 4 ⇒ n = 3
500.
528.
472.
556.
Chọn đáp án C
E gồm 3 peptit với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 4 : 4.
(kí hiệu nghĩa là peptit X gồm có a mắt xích, được tạo từ a α–amino axit
Y và Z là đồng phân cấu tạo ⇒ được tạo từ cùng lượng gốc amino axit)
☆ biến đổi peptit: → 1.()1(Yb)4(Zb)4 (ghép mạch) + 8.
thủy phân: ()1()4()4 + → 0,09 mol + 0,29 mol (aa: amino axit).
||⇒ 1.()1()4()4 + (38k – 1) → 9k.aa1 + 29k.aa2 (k nguyên dương).
⇒ a + 8b = 38k. Lại có (a – 1) + (b – 1) + (b – 1) = 11 ⇒ a + 2b = 14.
27,40.
25,96.
26,68.
24,36.
Chọn đáp án B
➤ gốc Lysin còn chứa thêm một nhóm amoni tự do
nên tỉ lệ mol khi tác dụng với HCl tăng 1 đơn vị:
• 1Glu-Ala-Lys-Val + 3 + 5HCl → Muối.
= 0,2 mol ⇒ = 0,04 mol ⇒ m = 0,04 × 445 = 17,8 gam.
➤ gốc axit glutamic có chứa thêm một nhóm cacboxyl tự do
⇒ nên tỉ lệ mol khi tác dụng với NaOH tăng 1 đơn vị:
• 1Glu-Ala-Lys-Val + 5NaOH → (muối + NaOH dư) + 2.
= 0,04 × 5 = 0,2 mol mà = 0,24 mol
⇒ NaOH còn dư trong a gam chất rắn ⇒ = 2= 0,08 mol
⇒ dùng BTKL có: a = 17,8 + 0,24 × 40 – 0,08 × 18 = 25,96 gam.
19,40.
26,70.
23,52.
21,36.
Chọn đáp án C
➤ gốc axit glutamic có chứa thêm một nhóm cacboxyl tự do
⇒ nên tỉ lệ mol khi tác dụng với NaOH tăng 1 đơn vị:
• Ala-Ala-Val-Glu + 5NaOH → muối + 2H2O.
⇒ nE = nNaOH ÷ 5 = 0,04 mol ⇒ m = 0,04 × 388 = 15,52 gam.
với HCl: Ala-Ala-Val-Glu + 3H2O + 4HCl → muối.
dùng cùng m gam E nên nHCl = 4nE = 0,16 mol; = 3nE = 0,12 mol
⇒ mmuối = 15,52 + 0,16 × 36,5 + 0,12 × 18 = 23,52 gam.
287 và 472.
330 và 345.
292 và 325.
358 và 401.
Chọn đáp án D
E gồm 3 peptit với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1 : 3.
(kí hiệu nghĩa là peptit X gồm có a mắt xích, được tạo từ a α–amino axit)
☆ biến đổi peptit: → 1.()1(1()3 (ghép mạch) + 4.
thủy phân: + → 0,16 mol + 0,07 mol .
||⇒ 1.+ (23k – 1)→ 16k. + 7k. (k nguyên dương).
⇒ a + b + 3c = 23k. Lại có (a – 1) + (b – 1) + (c – 1) = 10 ⇒ a + b + c = 13.
⇒ 23k = a + b + 3c < 3(a + b + c) < 39 ⇒ k < 1,7 ⇒ k = 1 thỏa mãn.
Phương trình thủy phân: → 16+ 7.
BTKL có + = 19,19 + 0,18 × 18 = 22,43 gam.
⇒ có 0,16 mol là alanin; 0,07 mol là valin.
X và Y là đổng phân cấu tạo ⇒ a = b ⇒ 2a + c = 13.
mà ∑ = 0,02a + 0,03c = 0,16 + 0,07 ⇒ giải a = 4; b = 5.
⇒ X, Y dạng và Z dạng
⇒ ∑= 0,02n + 0,03m = 0,16 ⇔ 2n + 3m = 16 (với 1 ≤ n ≤ 3; 1 ≤ m ≤ 4).
⇒ n = 2; m = 4 ⇒ X, Y dạng (M = 358) và Z dạng (M = 401).
28,88.
24,64.
27,38.
16,34.
Chọn đáp án A
T gồm 3 peptit với tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 : 4.
(kí hiệu Aa nghĩa là peptit A gồm có a mắt xích, được tạo từ a α–amino axit)
☆ biến đổi peptit: → 1.(ghép mạch) + .
thủy phân: + → 0,14 mol Gly + 0,16 mol Ala + 0,08 mol Val.
☆ 1. + (19k – 1) → 7k.Gly + 8k.Ala + 4k.Val. (k nguyên dương).
⇒ 2a + 3b + 4c = 19k. Lại có (a – 1) + (b – 1) + (c – 1) = 9 ⇔ a + b + c = 12.
⇒ 24 = 2(a + b + c) < 19k = 2a + 3b + 4c < 4(a + b + c) = 48 ⇒ 1,26 < k < 2,53 ⇒ k = 2.
⇒ Phương trình thủy phân: → 14Gly + 16Ala + 8Val.
⇒ m = 10,5 + 14,24 + 9,36 – 0,29 × 18 = 28,88 gam
18,47.
18,83.
18,29.
19,19.
Chọn đáp án D
X gồm 3 peptit với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1 : 3.
(kí hiệu Aa nghĩa là peptit A gồm có a mắt xích, được tạo từ a α–amino axit)
☆ biến đổi peptit: → (ghép mạch) + 4.
thủy phân: + → 0,16 mol Ala + 0,07 mol Val.
⇒ phương trình: + (23k – 1)→ 16k.Ala + 7k.Val. (k nguyên dương).
⇒ a + b + 3c = 23k. Lại có (a – 1) + (b – 1) + (c – 1) ≤ 12 ⇒ a + b + c ≤ 15.
⇒ 23k = a + b + 3c < 3(a + b + c) ≤ 45 ⇒ k < 1,96 ⇒ k = 1 thỏa mãn.
⇒ Phương trình thủy phân: 1 + 1 + 3 + 18 → 16Ala + 7Val.
⇒ m = 14,24 + 8,19 – 0,18 × 18 = 19,19 gam
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














