Bài tập theo tuần Toán 9 - Tuần 31 - Đề 5
12 câu hỏi
Giải phương trình
xx+1+xx−1=83
xx+1+xx−1=83x≠±1⇔3x2−x+x2+x=8x2−1⇔6x2−8x2=−8⇒x=±2
Giải phương trình
1x−4−1x+4=2
1x−4−1x+4=2x≠±4⇒x+4−x+4=2x2−16⇔2x2=40⇔x=±25
Giải phương trình1x−2+1=5−xx−2
1x−2+1=5−xx−2x≠2⇔1+x−2x−2=5−xx−2⇒−1+x=5−x⇔x=3(tm)
Giải phương trình
2x2−4−1x(x−2)+x−4x(x+2)=0
2x2−4−1xx−2+x−4xx+2=0x≠0x≠±2⇒2x−x+2+x−4x−2=0⇔x2−5x+6=0⇔x=2(ktm)x=3(tm)
Giải phương trình sau
3x2−18=0
3x2−18=0⇔x=±6
Giải phương trình sau
x2−2x13=−13
x2−2x13=−13⇔x−132=0⇔x=13
Giải phương trình sau
2x2−x=4x+3
2x2−x=4x+3⇔2x2−5x−12=0⇔x=4x=−32
Giải phương trình sau
5x2−5−7x−7=0
5x2−5−7x−7=0⇔x=755x=−1
Cho Parabol (P) : y=−x22 và đường thẳng (D) : y = x - 4
a) Vẽ (P) và (D) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (D) bằng phép toán.
a) Học sinh tự vẽ đồ thị
b) Ta có phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d)
−x22=x−4⇔−x2−2x+8=0⇔x=2⇒y=−2x=−4⇒y=−8
Vậy tọa độ giao điểm 2;−2;−4;−8
Cho phương trình x2−(m+3)x+3m=0
a) Chứng tỏ phương trình luôn có nghiệm với mọi giá trị của m
b) Tính tổng và tích của hai nghiệm theo m
c) Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1,x2 thỏa : x1x2−2x12−2x22=−23
x2−m+3x+3m=0
a) Δ=m+32−4.3m=m2−6m+9=m−32≥0 nên phương trình luôn có nghiệm với mọi
b) Áp dụng định lý Vi-et ⇒x1+x2=m+3x1x2=3m
c)x1x2−2x12−2x22=−23⇔x1x2−2x1+x22−2x1x2=−23⇔3m−2m+32−6m=−23⇔3m−2m+32+12m+23=0⇔−2m2+3m+5=0⇔m=52m=−1
Cho phương trình x2+2(m−1)x−m−1=0 (1) ( x là ẩn số)
a. Giải phương trình (1) khi m = 2
b. Chứng minh rằng với mọi m thì phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.
c. Tìm giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt đều bé hơn 2.
a) Khi m = 2, phương trình (1) thành: x2+2x−3=0⇔x=1x=−3
b) x2+2m−1x−m−1=0
Δ'=m−12+m+1=m2−m+2>0 (với mọi m)
Khi đó áp dụng Vi-et ⇒x1+x2=2m−2x1x2=−m−1
c) Phương trình (1) có 2 nghiệm bé hơn 2
⇒x1−2<0x2−2<0⇔x1−2x2−2>0⇔x1x2−2x1+x2+4>0
Hay −m−1−4m+4+4>0⇔m<75
Cho hàm số y=14x2 có đồ thị (P)
a) Vẽ đồ thị (P) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.
b) Cho đường thẳng (d) có phương trình y=12mx−m+1. Tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B sao cho A, B thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ Oy.
a) Học sinh tự vẽ đồ thị
b) Ta có phương trình hoành độ giao điểm:
12mx−m+1=14x2⇔x2−2mx−4m+4=0
Δ'=−m2−−4m+4=m2+4m+4>0 nên phương trình luôn có hai nghiệm
Để A,B∈2 mặt phẳng đối xứng bờ Oy⇒x1x2<0⇔−4m+4<0⇔m>1







