Bài tập Polime có lời giải chi tiết (mức độ thông hiểu, vận dụng - P1)
15 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây không đúng
Len, tơ tằm, tơ nilon kém bền với nhiệt nhưng không bị thủy phân bởi môi trường axit và kiềm
phân biệt tơ nhân tạo và tơ tằm bằng cách đốt, tơ tằm cho mùi khét giống mùi tóc cháy
Tinh bột và xenlulozo đều là polisaccarit nhưng xenlulozo có thể kéo thành sợi còn tinh bột thì không
Các polime đều không bay hơi do khối lượng phân tử và lực liên kết phân tử lớn
Đáp án A
A. sai vì tơ tằm và len là polipeptit có khả năng thủy phân trong kiềm
B. đúng
C. đúng
D. đúng
Trong các polime sau : polietilen, poli vinyl colrua, nilon - 6,6 ; tơ nitron, cao su buna S, poli phenol- fomandehit, tơ visco, poli metyl metacrylat. Số polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp là
5
4
6
3
Đáp án A
Polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp là : polietilen, poli vinyl colrua, tơ nitron, cao su buna S, poli metyl metacrylat
Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?
Tơ visco
Tơ nilon-6,6
Tơ nitron
Tơ tằm
Đáp án A
Tơ visco là tơ bán tổng hợp ( tơ nhân tạo) ; tơ nilon 6- 6 và tơ nitron thuộc tơ tổng hợp còn tơ tằm thuộc tơ thiên nhiên
Trùng hợp acrinitrin (CH2=CH-CN) thu được polime được sử dụng để làm
Tơ capron
Tơ lapsan
Tơ visco
Tơ nitron
Đáp án D
Có các chất sau: keo dán ure-fomandehit, tơ lapsan, tơ nilon-6,6; protein; sợi bông, amoni axetat, nhựa novolac, tơ nitron. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất trong phân tử chúng có chứa nhóm –NH-CO-?
4.
5.
6.
3.
Đáp án D
Các chất trong phân tử chứa nhóm –NH-CO là: keo dán ure-fomandehit , tơ nilon-6,6; protein => có 3 chất
Nhận xét nào sau đây đúng ?
Đa số các polime dễ hòa tan trong các dung môi thông thường
Đa số các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Các polime đều bền vững dưới tác động của axit, bazơ
Các polime dễ bay hơi
Đáp án B
A. Sai, Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.
B. Đúng, Hầu hết các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định, nóng chảy ở nhiệt độ khá rộng.
C. Sai.
Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
Cao su thiên nhiên.
Polipropilen.
Amilopectin.
Amilozơ
Đáp án C
Trong các polime sau: (1) poli ( metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon – 7; poli ( etylen- terephtalat); (5) nilon- 6,6; (6) poli (vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:
(1), (3), (6).
(1), (2), (3).
(3), (4), (5).
(1), (3), (5).
Đáp án C
các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là: (3) nilon – 7, (4) poli (etylen- terephtalta), (5) nilon – 6,6
Loại tơ nào sau đây đốt cháy chỉ thu được CO2 và H2O?
Tơ tằm.
Tơ nilon-6,6.
Tơ nitron.
Tơ visco.
Đáp án D
Tơ đốt cháy chỉ thu được CO2 và H2O => thành phần ban đầu chỉ có C, H và có thể có O
=> chỉ có tơ visco là thỏa mãn
Tơ tằm, tơ nilon – 6,6; tơ nitrin đều chứa nguyên tử N trong phân tử => loại
Tơ nào sau đây có nguồn gốc từ xenlulozơ?
Tơ capron.
Tơ visco.
Tơ nilon – 6,6.
Tơ tằm.
Đáp án B
Cho sơ đồ sau:
etilen → +H2O, xt X →xt, to Y→ Na, to polime M
Vậy M là:
polietilen.
polibutađien.
poli ( vinyl clorua).
poliisopren.
Đáp án B
Trong số các loại tơ sau: (1) tơ tằm; (2) tơ visco; (3) tơ nilon-6,6; (4) tơ xenlulozo axetat; (5) tơ capron; (6) tơ enan. Số tơ nhân tạo là:
4.
3.
2.
5.
Đáp án C
Tơ nhân tạo là tơ bán tổng hợp (tơ có nguồn gốc tự nhiên được con người chế biến): (2), (4)
Hợp chất hữu cơ X có CTPT là C9H16O4. Khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được một muối mà từ muối này điều chế trực tiếp được axit dùng sản xuất tơ nilon - 6,6. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là
3
4
2
1
Đáp án A
Axit tạo ra tơ nilon - 6,6 là axit ađipic : HOOC-[CH2]4-COOH
X là HOOC-[CH2]4-COOCH2-CH2-CH3
HOOC-[CH2]4-COOCH(CH3)2
H3C-OOC-[CH2]4-COOCH2CH3
Tơ lapsan thuộc loại tơ
poliamit.
Vinylic.
polieste.
poliete.
Đáp án C
Tơ lapsan được điều chế bằng phản ứng trùng hợp nên là polieste.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Đun nóng cao su với lưu huỳnh thu được cao su buna.
Đun nóng phenol với anđehit fomic thu được tơ PPF.
Tơ teflon là poliamit.
Tơ nhân tạo visco được điều chế từ xenlulozo.
Đáp án D








